Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đang thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi số trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong đó có công tác tài chính - kế toán. Tại Việt Nam, Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng 2030" đã xác định mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành của Chính phủ và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó, việc áp dụng công nghệ số vào lĩnh vực kế toán trở thành đòi hỏi cấp thiết nhằm tự động hóa các khâu thu thập, nhập liệu, xử lý chứng từ, lập báo cáo và phân tích dữ liệu, chuyển dịch vai trò của kế toán viên từ ghi chép thủ công sang tư vấn và hỗ trợ ra quyết định quản trị.
Mặc dù vai trò của công nghệ số là rất rõ ràng—như minh chứng thực tế từ Tập đoàn FPT với quy mô 60.000 người nhưng bộ máy kế toán tập đoàn chỉ cần 6 nhân sự nhờ hệ thống tự động hóa—thực trạng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn Hà Nội vẫn còn nhiều rào cản. Dẫn chứng từ số liệu khảo sát của Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội (tháng 8/2020) cho thấy, dù có gần 90% doanh nghiệp quan tâm đến vấn đề chuyển đổi số và quản trị số, tỷ lệ sẵn sàng đầu tư thực tế chỉ đạt khoảng 40% do hạn chế về nguồn nhân lực, hạ tầng kỹ thuật, tài chính và tư duy số hóa. Nhận thức được nhu cầu cấp thiết cũng như những trở ngại thực tiễn, đề tài "Các nhân tố tác động đến việc ứng dụng công nghệ số vào hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội" được tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc thực hiện nhằm làm rõ các yếu tố chi phối quá trình này.
Hệ thống mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc ứng dụng công nghệ số vào hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội.
- Đánh giá tác động của các nhân tố đến việc ứng dụng công nghệ số vào hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong việc áp dụng công nghệ số đến ngành Kế toán tại Việt Nam trong tương lai.
Tương ứng với các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào tác động đến việc ứng dụng công nghệ số trong hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội?
- Mức độ tác động của các nhân tố đến việc ứng dụng công nghệ số trong hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội?
- Cần đưa ra những giải pháp gì để giúp nâng cao hiệu quả trong việc ứng dụng công nghệ số đến ngành Kế toán tại Việt Nam?
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến việc ứng dụng công nghệ số vào hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và thông tin thực tế được thu thập trong giai đoạn từ tháng 03/2023 đến tháng 05/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở lý thuyết đa ngành về khoa học kế toán, chuyển đổi số và quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa. Về khái niệm kế toán, tác giả đối chiếu định nghĩa từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Thông báo số 4 của Ủy ban Nguyên tắc Kế toán Hoa Kỳ (APB), Luật Kế toán Việt Nam 2003 và giáo trình "Nguyên lý kế toán" của Nguyễn Thị Minh Tâm (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội). Về chuyển đổi số và kế toán số (Digital Accounting), đề tài tiếp cận quan điểm của Sevgi Sümerli Sarıgül và Burcu Oralhan (2022), Darren Lee Pullen (2009), cùng khung phân tích các trụ cột công nghệ then chốt: Điện toán đám mây (theo chuẩn Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Mỹ - NIST, phân chia theo mô hình Hosted application và SaaS), Dữ liệu lớn (Big Data với mô hình 4Vs và phân loại dữ liệu theo Alles & Gray, 2016; sơ đồ vai trò Big Data theo Cockcroft & Russell, 2018), Trí tuệ nhân tạo (AI truyền thống, AI tính toán và tự động hóa quy trình bằng robot - RPA), Internet vạn vật (IoT), Chuỗi khối (Blockchain với 3 hình thức: Public, Private, Permissioned/Consortium) và Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Khung pháp lý về phân loại DNNVV được tác giả căn cứ trên Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP và Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP theo các tiêu chí định tính và định lượng (lao động, tổng nguồn vốn, doanh thu).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua việc xây dựng dàn bài thảo luận kế thừa từ các công trình nghiên cứu đi trước và cơ sở lý luận, tiến hành lấy ý kiến nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát để hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát chính thức.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát diện rộng thông qua bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Hoàn toàn không đồng ý đến 5 - Hoàn toàn đồng ý). Quy mô mẫu được xác định dựa trên công thức tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá (EFA): $n \ge 50 + 8p$ (trong đó $p$ là số lượng biến độc lập). Với 5 biến độc lập và 23 biến quan sát, cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là 90. Trên thực tế, tác giả đã phát và thu thập 152 phiếu khảo sát. Đối tượng khảo sát là nhà quản lý, kế toán trưởng, kế toán viên và thực tập sinh đang làm việc tại các DNNVV trên địa bàn Hà Nội theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện).
- Công cụ phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 26 để tiến hành: Thống kê mô tả mẫu điều tra; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, Bartlett's Test, phương sai trích, ma trận xoay nhân tố); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định phân phối phần dư chuẩn hóa.
- Nguồn dữ liệu: Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 152 phiếu khảo sát thực tế. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo chính thức của Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2022), Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán (Bộ Tài chính), báo cáo của Cisco & IDC, số liệu từ Accounting Today (2018), các quyết định chính sách của UBND TP. Hà Nội (Quyết định số 3457/QĐ-UBND) và các công trình nghiên cứu học thuật liên quan.
| Phương diện phương pháp |
Chi tiết triển khai trong đề tài |
| Loại hình nghiên cứu |
Định lượng kết hợp định tính bổ trợ |
| Công cụ thu thập dữ liệu |
Phiếu khảo sát cấu trúc với thang đo Likert 5 điểm |
| Kỹ thuật chọn mẫu |
Chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) |
| Quy mô mẫu |
152 phiếu thu thập hợp lệ (ngưỡng tối thiểu lý thuyết: $n \ge 90$) |
| Đối tượng khảo sát |
Nhà quản lý, kế toán trưởng, kế toán viên, thực tập sinh tại DNNVV Hà Nội |
| Phần mềm xử lý |
SPSS phiên bản 26 |
| Các kiểm định thực hiện |
Cronbach's Alpha, EFA, Tương quan Pearson, Hồi quy bội, ANOVA |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 1 tổng thuật sâu rộng các tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước về chuyển đổi số và kế toán số. Các nghiên cứu quốc tế được tổng hợp gồm: Sophie Peillon và cs. (2019) tại Pháp (chỉ ra 3 rào cản: hạ tầng kỹ thuật, nhân lực chất lượng cao, năng lực tài chính); Marie Charbonneau Genesta và cs. (2021) tại Quebec (xác định 4 điều kiện tiên quyết: văn hóa kinh doanh, cơ sở hạ tầng, kiến thức kỹ năng nhân viên, năng lực tài chính); Britta Ottesjö và cs. (2020) tại Thụy Điển; Melissa Liborio Zapata và cs. (2020); Sébastien Gamache và cs. (2019); và Swen Nadkarni và cs. (2020) với tổng hợp 33% yếu tố công nghệ, 34% tổ chức, 33% kết hợp cả hai. Về nghiên cứu trong nước, tác giả phân tích các mô hình của Bùi Thanh Long (2022) tại Trà Vinh; Nguyễn Thị Kim Ánh và cs. (2022) tại Bình Định; Nguyễn Thị Mai Hương và cs. (2021) tại Hà Nội; Cao Thị Cẩm Vân và cs. (2020) tại TP. Hồ Chí Minh; Chử Bá Quyết (2021); Nguyễn Hoàng Nam (2021); và Nguyễn Văn Hòa (2020). Từ đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các nghiên cứu chưa đi sâu làm rõ các nhân tố chi phối việc lựa chọn và ứng dụng phần mềm kế toán tại các DNNVV trên địa bàn Hà Nội với những đặc thù ngành nghề riêng biệt.
Bên cạnh việc làm rõ các khái niệm về kế toán, công nghệ số và phân tích bản chất của 6 trụ cột công nghệ (IoT, AI, Big Data, Cloud Computing, Phần mềm kế toán, Blockchain, ERP), chương này đã luận giải chi tiết 8 lợi ích cốt lõi của kế toán số (cải thiện bảo mật, truy cập dữ liệu dễ dàng, tăng độ chính xác, nâng cao năng suất, tạo lợi thế cạnh tranh, thúc đẩy văn phòng không giấy tờ, rút ngắn khoảng cách giữa các bộ phận, tiết kiệm chi phí); 4 cơ hội và 4 thách thức trong CMCN 4.0. Đáng chú ý, tác giả đưa ra bức tranh thực trạng mức độ áp dụng công nghệ số tại DNNVV Hà Nội với các dữ liệu thực nghiệm:
- Nghiệp vụ kế toán là nơi áp dụng nhiều công nghệ số nhất với hơn 40% doanh nghiệp sử dụng thường xuyên và ở mức độ cao; tuy nhiên, vẫn còn khoảng 33% doanh nghiệp chưa khai thác công nghệ số (theo khảo sát của Cục Phát triển doanh nghiệp năm 2022).
- Tỷ lệ sử dụng phần mềm kế toán, kiểm toán trên nền tảng điện toán đám mây phân hóa mạnh theo quy mô: DN nhỏ đạt 45%, DN vừa chỉ đạt 5%, trong khi DN lớn đạt 38% (nguồn Accounting Today, 2018).
- Các rào cản chuyển đổi số lớn nhất tại DNNVV gồm: thiếu kỹ năng số và nhân lực (17%), thiếu nền tảng hạ tầng CNTT đủ mạnh (16,7%), và thiếu tư duy số hóa hoặc vướng mắc về văn hóa doanh nghiệp (15,7%).
Chương 2: Xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Chương 2 trình bày toàn bộ quy trình nghiên cứu khoa học từ khâu nghiên cứu định tính đến kiểm định định lượng. Dựa trên tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (kế thừa các yếu tố từ Peillon, Genesta, Nguyễn Thị Kim Ánh, Nguyễn Thị Mai Hương), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu bao gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với 23 biến quan sát tác động đến 1 biến phụ thuộc là "Việc ứng dụng công nghệ số vào hoạt động kế toán tại các DNNVV trên địa bàn Hà Nội".
Năm nhóm nhân tố độc lập được mã hóa và xác lập giả thuyết bao gồm:
- Cơ sở hạ tầng công nghệ của doanh nghiệp (đánh giá mức độ đồng bộ của phần cứng, phần mềm, mạng lưới và hệ thống an toàn thông tin).
- Năng lực của kế toán viên (đo lường trình độ chuyên môn, kỹ năng tin học, khả năng thích ứng và hiểu biết về phần mềm kế toán số).
- Năng lực tài chính của doanh nghiệp (đo lường khả năng bố trí ngân sách cho việc đầu tư, vận hành, bảo trì và đào tạo công nghệ số).
- Mục tiêu của doanh nghiệp (chiến lược chuyển đổi số, định hướng đổi mới phương thức quản trị và mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả hoạt động).
- Văn hóa doanh nghiệp (tinh thần đổi mới, sự ủng hộ của ban lãnh đạo, mức độ cởi mở chấp nhận công nghệ mới của đội ngũ nhân sự).
Chương này cũng thiết kế quy trình chọn mẫu thuận tiện, hoàn thiện cấu trúc bảng hỏi khảo sát và xây dựng phương án xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 26 với các tiêu chuẩn kiểm định cụ thể cho Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt chuẩn khi hệ số lớn hơn 0,6) và EFA (KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1, Sig Barlett nhỏ hơn 0,05, hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 và tổng phương sai trích lớn hơn 50%).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm thu được từ 152 phiếu khảo sát. Nội dung chương tập trung vào các kết quả phân tích thống kê:
- Thống kê mô tả mẫu điều tra: Phản ánh đặc điểm nhân khẩu học và tổ chức của đối tượng khảo sát qua các đồ thị và bảng biểu, bao gồm: phân bổ giới tính người tham gia khảo sát; cơ cấu chức vụ (nhà quản lý, kế toán trưởng, kế toán viên, thực tập sinh); phân loại quy mô doanh nghiệp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa); và cơ cấu lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp (sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng). Chương này cũng thống kê tỷ lệ các công nghệ số hiện đang được doanh nghiệp sử dụng và phân tích nhóm lý do thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng công nghệ số.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Trình bày kết quả kiểm định cho từng thang đo thành phần của 5 biến độc lập (Cơ sở hạ tầng công nghệ, Năng lực của kế toán viên, Năng lực tài chính, Mục tiêu của doanh nghiệp, Văn hóa doanh nghiệp) và thang đo biến phụ thuộc, nhằm sàng lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Trình bày kiểm định KMO and Bartlett's Test của các biến độc lập; bảng tổng phương sai trích; ma trận xoay nhân tố sau khi xoay để gom nhóm các biến quan sát; cùng kết quả phân tích EFA tương ứng cho thang đo biến phụ thuộc.
- Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính: Đánh giá ma trận tương quan Pearson giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích bảng tóm tắt mô hình hồi quy (xác định hệ số tương quan R, hệ số xác định $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định Durbin-Watson); phân tích phương sai ANOVA để kiểm tra độ phù hợp tổng thể của mô hình; và bảng hệ số hồi quy để xác định trọng số tác động (hệ số Beta) của từng nhân tố, mức ý nghĩa Sig, hệ số phóng đại phương sai (VIF) nhằm kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến.
- Kiểm định giả thuyết và phân tích phần dư: Đánh giá đồ thị tần số phần dư chuẩn hóa và đồ thị Normal P-P Plot để kiểm tra giả định phân phối chuẩn, từ đó đưa ra kết luận chấp nhận hay bác bỏ đối với các giả thuyết nghiên cứu ban đầu.
Chương 4: Kiến nghị, đề xuất
Trên cơ sở các kết quả phân tích thực nghiệm ở Chương 3, Chương 4 tổng kết các phát hiện chủ yếu về mức độ tác động của từng nhân tố đến việc áp dụng công nghệ số trong công tác kế toán tại các DNNVV trên địa bàn Hà Nội. Từ các bằng chứng đó, tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị, đề xuất cụ thể hướng đến các nhà quản trị doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhằm:
- Hoàn thiện và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm tính đồng bộ và an toàn an ninh dữ liệu.
- Chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ CNTT và năng lực thích ứng với phần mềm số cho đội ngũ kế toán viên.
- Hoạch định chiến lược tài chính hợp lý, ưu tiên phân bổ ngân sách cho chuyển đổi số kế toán thông qua việc lựa chọn giải pháp phần mềm đám mây (SaaS) nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu.
- Xác định mục tiêu số hóa rõ ràng gắn liền với chiến lược sản xuất kinh doanh và xây dựng văn hóa doanh nghiệp khuyến khích đổi mới sáng tạo, chuyển đổi thói quen làm việc thủ công sang môi trường số.
Chương này cũng chỉ rõ các hạn chế còn tồn tại của đề tài và vạch ra các hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã hoàn thành việc mô hình hóa và kiểm định thực nghiệm mối quan hệ tác động giữa các yếu tố nội tại của doanh nghiệp đối với quyết định ứng dụng công nghệ số vào hoạt động kế toán tại các DNNVV ở Hà Nội.
| Nhóm nhân tố trong mô hình |
Nội dung biến quan sát và khía cạnh đo lường |
Vai trò trong mô hình nghiên cứu |
| Cơ sở hạ tầng công nghệ |
Mức độ trang bị máy tính, đường truyền internet, máy chủ, phần mềm nghiệp vụ và hệ thống bảo mật dữ liệu của DN |
Biến độc lập |
| Năng lực kế toán viên |
Trình độ chuyên môn, kỹ năng sử dụng CNTT, khả năng tiếp cận phần mềm số và tư duy phân tích dữ liệu |
Biến độc lập |
| Năng lực tài chính |
Khả năng cân đối dòng tiền, ngân sách đầu tư ban đầu, chi phí duy trì, nâng cấp phần mềm và đào tạo nhân sự số |
Biến độc lập |
| Mục tiêu của doanh nghiệp |
Định hướng chiến lược của lãnh đạo, mục tiêu tối ưu hóa quy trình, giảm chi phí vận hành và tăng năng lực cạnh tranh |
Biến độc lập |
| Văn hóa doanh nghiệp |
Mức độ cởi mở với đổi mới công nghệ, sự đồng thuận của nhân viên, cam kết của quản lý và môi trường làm việc số |
Biến độc lập |
| Ứng dụng công nghệ số vào kế toán |
Mức độ số hóa chứng từ, sử dụng phần mềm đám mây, ERP, hóa đơn điện tử và mức độ tự động hóa các nghiệp vụ kế toán |
Biến phụ thuộc |
Về mặt đóng góp khoa học, đề tài đã hệ thống hóa các lý thuyết về chuyển đổi số kế toán, làm rõ bản chất kỹ thuật của các công nghệ hiện đại (Cloud, Big Data, Blockchain, RPA, ERP) trong mối quan hệ với chu trình kế toán. Đề tài xác lập một khung thang đo 23 biến quan sát được kiểm định thực tế tại địa bàn Hà Nội, bổ sung vào khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về kế toán số tại phân khúc DNNVV ở Việt Nam.
Về mặt đóng góp thực tiễn, nghiên cứu cung cấp căn cứ xác thực cho các nhà quản trị DNNVV trong việc nhận thức các điểm nghẽn chuyển đổi số. Kết quả chỉ ra các giải pháp ưu tiên: chuyển dịch sang mô hình phần mềm kế toán trên nền tảng đám mây (SaaS) để tối ưu hóa nguồn lực tài chính hạn hẹp; tập trung tái đào tạo kỹ năng số cho nhân sự kế toán nhằm thích ứng với vai trò phân tích quản trị; và tận dụng các chính sách hỗ trợ chuyển đổi số của thành phố Hà Nội (như Quyết định số 3457/QĐ-UBND) để tiếp cận các nền tảng số hóa kế toán phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ những hạn chế mang tính khách quan và chủ quan trong quá trình thực hiện:
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu 152 phiếu khảo sát do hạn chế về thời gian (từ tháng 03/2023 đến tháng 05/2023), nguồn lực và kinh phí của sinh viên nghiên cứu. Điều này làm giảm phần nào tính đại diện thống kê cho toàn bộ cộng đồng DNNVV tại Hà Nội.
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Khảo sát chỉ dừng lại ở các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa đối chiếu so sánh với các trung tâm kinh tế khác. Đồng thời, mô hình mới chỉ tập trung vào 5 nhóm nhân tố bên trong tổ chức, chưa kiểm định sâu các biến số môi trường vĩ mô bên ngoài (như môi trường pháp lý, chính sách ưu đãi thuế, hay áp lực từ đối thủ và đối tác cung ứng giải pháp số).
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng cường độ tin cậy và tính khái quát hóa của dữ liệu.
- Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các tỉnh, thành phố khác nhằm so sánh sự khác biệt vùng miền.
- Bổ sung vào mô hình các nhân tố ngoại cảnh (chính sách hỗ trợ của Nhà nước, rào cản hành chính, chất lượng nhà cung cấp giải pháp công nghệ) và tiến hành phân tích phân hóa chuyên sâu theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể (sản xuất, thương mại, dịch vụ).
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Hệ thống thông tin kinh tế và Quản trị kinh doanh: Tài liệu là một mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận nghiên cứu định lượng ứng dụng trong kế toán; cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan phong phú cả trong và ngoài nước; minh họa cụ thể quy trình xây dựng bảng hỏi, thiết kế thang đo Likert và quy trình xử lý dữ liệu SPSS (từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy đa biến).
- Các nhà nghiên cứu làm đề tài về chuyển đổi số doanh nghiệp: Phần cơ sở lý luận ở Chương 1 là tài liệu tổng hợp hệ thống và cô đọng về các công nghệ số hiện đại gắn với kế toán (Cloud Accounting, Blockchain, AI/RPA, Big Data). Phần thiết kế thang đo ở Chương 2 là nguồn tham khảo trực tiếp để kế thừa và phát triển các bộ biến quan sát cho các đề tài tương tự.
- Nhà quản trị và kế toán trưởng các DNNVV: Giúp các nhà lãnh đạo đánh giá đúng mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của bộ phận tài chính - kế toán tại đơn vị mình; hiểu rõ các ưu thế vượt trội của phần mềm đám mây và ERP so với cách làm truyền thống; từ đó xác định lộ trình đầu tư công nghệ số phù hợp với quy mô vốn và nhân lực hiện có.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu những nhóm công nghệ số cụ thể nào có thể ứng dụng vào hoạt động kế toán?
Khóa luận đã phân tích sâu 6 nhóm công nghệ số nền tảng gồm: Internet vạn vật (IoT), Trí tuệ nhân tạo (AI - bao gồm RPA), Dữ liệu lớn (Big Data - mô hình 4Vs), Điện toán đám mây (Cloud Computing - Hosted application và SaaS), Phần mềm kế toán (phần mềm đóng gói và phần mềm đặt hàng riêng), Công nghệ Chuỗi khối (Blockchain - Public, Private, Permissioned) và Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).
2. Mô hình nghiên cứu chính thức của đề tài gồm những nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm 5 nhóm biến độc lập: (1) Cơ sở hạ tầng công nghệ của doanh nghiệp; (2) Năng lực của kế toán viên; (3) Năng lực tài chính của doanh nghiệp; (4) Mục tiêu của doanh nghiệp; (5) Văn hóa doanh nghiệp; tác động đến 1 biến phụ thuộc là việc ứng dụng công nghệ số vào hoạt động kế toán tại các DNNVV trên địa bàn Hà Nội.
3. Cỡ mẫu khảo sát thực tế và tiêu chuẩn xác định cỡ mẫu trong khóa luận là bao nhiêu?
Theo công thức xác định cỡ mẫu cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) $n \ge 50 + 8p$, với $p = 5$ biến độc lập và 23 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là 90. Trên thực tế, tác giả đã thu thập được 152 phiếu khảo sát hợp lệ từ các nhà quản lý, kế toán trưởng, kế toán viên và thực tập sinh tại các DNNVV ở Hà Nội.
4. Dữ liệu thực nghiệm trong văn bản phản ánh thực trạng ứng dụng công nghệ số của DNNVV Hà Nội như thế nào?
Văn bản dẫn chứng khảo sát của Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội (8/2020) cho thấy gần 90% DN quan tâm đến chuyển đổi số nhưng chỉ 40% sẵn sàng đầu tư. Theo số liệu Cục Phát triển doanh nghiệp (2022), kế toán là nghiệp vụ có tỷ lệ áp dụng công nghệ số cao nhất (trên 40% ở mức thường xuyên/mức độ cao), nhưng vẫn còn 33% DN chưa từng khai thác công nghệ số. Các rào cản chuyển đổi số lớn nhất được chỉ ra là thiếu kỹ năng số (17%), thiếu hạ tầng CNTT (16,7%) và thách thức văn hóa doanh nghiệp (15,7%).
5. Khóa luận sử dụng các tiêu chí nào để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Tác giả căn cứ trên Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP và Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, kết hợp hai nhóm tiêu chí: tiêu chí định tính (mức độ chuyên môn hóa, đầu mối quản lý) và tiêu chí định lượng (số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng nguồn vốn/tổng tài sản và tổng doanh thu năm theo từng khu vực nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, và thương mại - dịch vụ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc là một công trình nghiên cứu học thuật thực nghiệm có kết cấu chặt chẽ, phản ánh đúng thực trạng ứng dụng công nghệ số trong công tác kế toán tại khối doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội. Bằng việc kết hợp hệ thống lý luận hiện đại về kế toán số với phương pháp phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 26 qua mẫu khảo sát 152 đối tượng, đề tài đã làm rõ mức độ tác động của năm nhóm nhân tố nội tại từ hạ tầng, nhân lực đến tài chính, mục tiêu và văn hóa doanh nghiệp. Những kết quả phân tích và nhóm khuyến nghị được đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho cả giới nghiên cứu học thuật lẫn các nhà quản trị doanh nghiệp đang tìm kiếm lộ trình chuyển đổi số kế toán hiệu quả.