Nghiên cứu sự tác động của phần mềm kế toán đám mây tới hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bình định

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu sự tác động của phần mềm kế toán đám mây tới hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
107
10
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa khoa học của đề tài

0.7. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

1.1.1. Khung nghiên cứu

1.1.2. Quy trình nghiên cứu

1.2. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

1.2.1. Giả thuyết nghiên cứu

1.2.2. Mô hình nghiên cứu

1.3. Thiết kế nghiên cứu định tính

1.3.1. Xây dựng dàn bài phỏng vấn

1.3.2. Chọn mẫu nghiên cứu

1.3.3. Thu thập dữ liệu

1.3.4. Phân tích dữ liệu

1.4. Thiết kế nghiên cứu định lượng

1.4.1. Quy trình nghiên cứu định lượng

1.4.2. Phương trình nghiên cứu

1.4.3. Chọn mẫu khảo sát

1.4.4. Thu thập dữ liệu

1.4.5. Quy trình phân tích dữ liệu định lượng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

2.1. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Định

2.2. Kết quả nghiên cứu

2.2.1. Kết quả nghiên cứu định tính

2.2.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

2.2.3. Bàn luận về kết quả nghiên cứu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

3.1. Hàm ý chính sách

3.2. Hàm ý quản trị

3.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phần Mềm Kế Toán Đám Mây Cho DNNVV Bình Định

Phần mềm kế toán đám mây đang trở thành xu hướng tất yếu trong bối cảnh chuyển đổi số. Tại Bình Định, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ngày càng nhận thức rõ lợi ích của việc ứng dụng công nghệ này vào hoạt động kế toán. Phần mềm kế toán đám mây cho phép truy cập và quản lý dữ liệu mọi lúc, mọi nơi, giúp tự động hóa kế toán và nâng cao hiệu quả làm việc. Tuy nhiên, việc triển khai và sử dụng hiệu quả phần mềm này vẫn còn nhiều thách thức. Theo số liệu từ hội thảo “Toàn cảnh công nghệ thông tin Việt Nam” năm 2019, chỉ có 39% doanh nghiệp đang sử dụng điện toán đám mây, cho thấy tiềm năng phát triển còn rất lớn. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá tác động của phần mềm kế toán đám mây đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV tại Bình Định, từ đó đưa ra các khuyến nghị giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa ưu điểm của công nghệ này.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của phần mềm kế toán đám mây

Phần mềm kế toán đám mây là một giải pháp kế toán cho phép người dùng truy cập và làm việc với dữ liệu kế toán thông qua internet. Điều này khác biệt so với phần mềm kế toán truyền thống, vốn yêu cầu cài đặt trên máy tính cá nhân. Ưu điểm của phần mềm kế toán đám mây bao gồm khả năng truy cập từ xa, tự động hóa các tác vụ, cập nhật liên tục và khả năng mở rộng linh hoạt. Theo nghiên cứu của Le và Cao (2020), phần mềm kế toán đám mây giúp kế toán và quản lý làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả và giảm áp lực đầu tư cơ sở vật chất, nhân lực do không cần đầu tư máy chủ và nhân sự liên kết. Tuy nhiên, bảo mật dữ liệu vẫn là một mối quan ngại lớn.

1.2. So sánh phần mềm kế toán đám mây và truyền thống

Sự khác biệt giữa phần mềm kế toán đám mây và phần mềm kế toán truyền thống nằm ở phương thức triển khai và truy cập dữ liệu. Phần mềm kế toán truyền thống yêu cầu cài đặt trên máy tính và dữ liệu được lưu trữ cục bộ. Trong khi đó, phần mềm kế toán đám mây cho phép truy cập từ xa thông qua internet và dữ liệu được lưu trữ trên máy chủ đám mây. Bảng 1.1 trong tài liệu gốc so sánh chi tiết các khía cạnh khác nhau giữa hai loại phần mềm này, bao gồm chi phí, tính linh hoạt, khả năng bảo mật và khả năng cập nhật. Phần mềm kế toán đám mây thường có chi phí ban đầu thấp hơn, nhưng có thể phát sinh chi phí hàng tháng hoặc hàng năm.

II. Thách Thức Cơ Hội Triển Khai Phần Mềm Kế Toán Đám Mây

Mặc dù phần mềm kế toán đám mây mang lại nhiều lợi ích, việc triển khai và sử dụng hiệu quả vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các DNNVV tại Bình Định cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố như chi phí, bảo mật dữ liệu, khả năng tích hợp với các hệ thống hiện có và sự chấp nhận của nhân viên. Bên cạnh đó, việc lựa chọn nhà cung cấp phần mềm uy tín và có dịch vụ hỗ trợ tốt cũng rất quan trọng. Tuy nhiên, vượt qua những thách thức này, các doanh nghiệp sẽ có cơ hội nâng cao hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh. Theo báo cáo của Đại học Quốc gia Singapore năm 2017, Việt Nam là thị trường điện toán đám mây phát triển nhanh nhất Đông Nam Á, cho thấy tiềm năng to lớn của công nghệ này.

2.1. Các rủi ro bảo mật dữ liệu và giải pháp khắc phục

Một trong những lo ngại lớn nhất khi sử dụng phần mềm kế toán đám mây là rủi ro bảo mật dữ liệu. Dữ liệu kế toán là thông tin nhạy cảm và cần được bảo vệ khỏi các cuộc tấn công mạng và truy cập trái phép. Các doanh nghiệp cần lựa chọn nhà cung cấp phần mềm có các biện pháp bảo mật mạnh mẽ, bao gồm mã hóa dữ liệu, kiểm soát truy cập và sao lưu thường xuyên. Ngoài ra, việc đào tạo nhân viên về an ninh mạng và thiết lập các quy trình bảo mật nội bộ cũng rất quan trọng. Gupta và Jain (2017) nhấn mạnh rằng bảo mật là vấn đề phải quan tâm hàng đầu khi doanh nghiệp sử dụng công nghệ kế toán đám mây.

2.2. Chi phí triển khai và sử dụng phần mềm kế toán đám mây

Chi phí là một yếu tố quan trọng cần cân nhắc khi triển khai phần mềm kế toán đám mây. Chi phí bao gồm chi phí phần mềm, chi phí triển khai, chi phí đào tạo và chi phí bảo trì. Mặc dù phần mềm kế toán đám mây thường có chi phí ban đầu thấp hơn so với phần mềm kế toán truyền thống, nhưng có thể phát sinh chi phí hàng tháng hoặc hàng năm. Các doanh nghiệp cần so sánh chi phí của các nhà cung cấp khác nhau và lựa chọn giải pháp phù hợp với ngân sách của mình. Manisha và Bosman (2018) chỉ ra rằng các công ty đều nhận thấy có sự tăng tổng thể về chi phí hoạt động khi sử dụng kế toán đám mây, nhưng bù lại hiệu quả chung trong toàn công ty cũng được tăng lên.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tác Động Phần Mềm Kế Toán Đám Mây

Để đánh giá tác động của phần mềm kế toán đám mây đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV tại Bình Định, nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp định tính được sử dụng để khám phá các yếu tố ảnh hưởng và thu thập thông tin chi tiết từ các doanh nghiệp. Phương pháp định lượng được sử dụng để đo lường mức độ tác động và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu bao gồm các DNNVV tại Bình Định đã và chưa sử dụng phần mềm kế toán đám mây. Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn, khảo sát và phân tích báo cáo tài chính.

3.1. Thiết kế nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu các chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các DNNVV ở Bình Định. Mục tiêu là thu thập thông tin chi tiết về kinh nghiệm sử dụng phần mềm kế toán đám mây, những lợi ích và thách thức gặp phải, cũng như đánh giá tác động của phần mềm đến hiệu quả kinh doanh. Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp phân tích nội dung để xác định các chủ đề và mô hình quan trọng. Theo tài liệu gốc, quy trình nghiên cứu định tính bao gồm xây dựng dàn bài phỏng vấn, chọn mẫu nghiên cứu, thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu.

3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng và phân tích dữ liệu

Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua khảo sát các DNNVV tại Bình Định. Bảng câu hỏi được thiết kế để thu thập thông tin về việc sử dụng phần mềm kế toán đám mây, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và các đặc điểm của doanh nghiệp. Dữ liệu được phân tích bằng các kỹ thuật thống kê như phân tích hồi quy để đo lường mức độ tác động của phần mềm kế toán đám mây đến hiệu quả kinh doanh. Tài liệu gốc mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu định lượng, bao gồm quy trình nghiên cứu, phương trình nghiên cứu, chọn mẫu khảo sát, thu thập dữ liệu và quy trình phân tích dữ liệu định lượng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Tác Động Thực Tế Tại DNNVV Bình Định

Kết quả nghiên cứu cho thấy phần mềm kế toán đám mây có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV tại Bình Định. Các doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán đám mây ghi nhận sự cải thiện về năng suất, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, mức độ tác động khác nhau tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh và mức độ sử dụng phần mềm. Nghiên cứu cũng xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng phần mềm, bao gồm trình độ nhân viên, sự hỗ trợ từ nhà cung cấp và khả năng tích hợp với các hệ thống khác.

4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính về lợi ích và thách thức

Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy các DNNVV tại Bình Định đánh giá cao lợi ích của phần mềm kế toán đám mây, bao gồm khả năng truy cập từ xa, tự động hóa các tác vụ và cập nhật liên tục. Tuy nhiên, họ cũng gặp phải một số thách thức, như rủi ro bảo mật dữ liệu, chi phí triển khai và sử dụng, và sự thiếu hụt nhân viên có kỹ năng. Các doanh nghiệp nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn nhà cung cấp phần mềm uy tín và có dịch vụ hỗ trợ tốt. Theo tài liệu gốc, kết quả nghiên cứu định tính được trình bày chi tiết trong chương 3.

4.2. Đánh giá kết quả nghiên cứu định lượng về hiệu quả kinh doanh

Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy phần mềm kế toán đám mây có tác động tích cực đến các chỉ số hiệu quả kinh doanh của DNNVV tại Bình Định, như doanh thu, lợi nhuận và năng suất. Mức độ tác động khác nhau tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh và mức độ sử dụng phần mềm. Phân tích hồi quy cho thấy các yếu tố như trình độ nhân viên, sự hỗ trợ từ nhà cung cấp và khả năng tích hợp với các hệ thống khác có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả sử dụng phần mềm. Tài liệu gốc cung cấp chi tiết về kết quả nghiên cứu định lượng trong chương 3.

V. Hàm Ý Chính Sách Quản Trị Thúc Đẩy Ứng Dụng Tại Bình Định

Nghiên cứu này đưa ra một số hàm ý chính sách và quản trị quan trọng nhằm thúc đẩy việc ứng dụng phần mềm kế toán đám mây tại DNNVV ở Bình Định. Chính phủ và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp cần tăng cường tuyên truyền về lợi ích của phần mềm kế toán đám mây và cung cấp các chương trình đào tạo, tư vấn để giúp doanh nghiệp triển khai và sử dụng hiệu quả. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo nhân viên, lựa chọn nhà cung cấp phần mềm uy tín và xây dựng các quy trình bảo mật dữ liệu mạnh mẽ.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ DNNVV triển khai phần mềm

Chính phủ và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp cần xây dựng các chính sách khuyến khích DNNVV triển khai phần mềm kế toán đám mây, như cung cấp các khoản vay ưu đãi, trợ cấp chi phí phần mềm và đào tạo, và giảm thuế cho các doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán đám mây. Ngoài ra, cần tăng cường tuyên truyền về lợi ích của phần mềm kế toán đám mây và cung cấp các chương trình tư vấn để giúp doanh nghiệp lựa chọn giải pháp phù hợp. Tài liệu gốc đề xuất các hàm ý chính sách chi tiết trong chương 4.

5.2. Giải pháp quản trị để tối ưu hiệu quả sử dụng phần mềm

Các DNNVV cần xây dựng các giải pháp quản trị để tối ưu hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán đám mây, như đầu tư vào đào tạo nhân viên, xây dựng các quy trình bảo mật dữ liệu mạnh mẽ, và tích hợp phần mềm kế toán đám mây với các hệ thống khác. Ngoài ra, cần thiết lập các chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng phần mềm và thường xuyên đánh giá để cải thiện. Tài liệu gốc cung cấp các hàm ý quản trị chi tiết trong chương 4.

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Kế Toán Đám Mây

Nghiên cứu này đã cung cấp bằng chứng về tác động tích cực của phần mềm kế toán đám mây đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV tại Bình Định. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng có một số hạn chế, như phạm vi nghiên cứu hẹp và phương pháp nghiên cứu chưa hoàn toàn toàn diện. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu, sử dụng các phương pháp nghiên cứu phức tạp hơn và xem xét các yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và đóng góp cho lý thuyết

Nghiên cứu này đã tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính và đóng góp cho lý thuyết bằng cách cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của phần mềm kế toán đám mây đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV. Nghiên cứu cũng xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng phần mềm và đề xuất các hàm ý chính sách và quản trị quan trọng. Tài liệu gốc trình bày kết luận chung trong chương 4.

6.2. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu mới

Nghiên cứu này có một số hạn chế, như phạm vi nghiên cứu hẹp và phương pháp nghiên cứu chưa hoàn toàn toàn diện. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu, sử dụng các phương pháp nghiên cứu phức tạp hơn và xem xét các yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Tài liệu gốc đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo trong chương 4.

06/06/2025
Nghiên cứu sự tác động của phần mềm kế toán đám mây tới hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bình định

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn đƣợc kết cấu làm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận Chƣơng 4: Hàm ý chính sách và hƣớng nghiên cứu tiếp theo 13 CHƢƠNG 1.1 Giới thiệu Từ tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến hƣớng nghiên cứu của đề tài, qua đó luận văn sẽ chỉ ra các khe hổng nghiên cứu và định hƣớng nghiên cứu của đề tài. Chƣơng này sẽ giới thiệu một số khái niệm cơ bản nhƣ: PMKT đám mây, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hiệu quả kinh doanh để ngƣời đọc có thể hình dung rõ ràng hơn về các vấn đề đƣợc trình bày trong đề tài. Đồng thời, tác giả sẽ trình bày các lý thuyết nền làm cơ sở hình thành mô hình nghiên cứu của đề tài bao gồm: Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-based View Of The Firm) của Jay Barney và Edith Penrose, và Mô hình sự thành công hệ thống thông tin của DeLone & McLean (DeLone & McLean Information Systems Success Model).2 Tổng quan về phần mềm kế toán đám mây 1. Khái niệm về phần mềm kế toán đám mây Trƣớc khi tìm hiểu khái niệm PMKT đám mây, chúng ta sẽ xem xét khái niệm điện toán đám mây vì PMKT đám mây là một dạng của điện toán đám mây.

Không có một định nghĩa nào thống nhất về điện toán đám mây cho đến nay, vì nó là một phép ẩn dụ cho internet. Trong điện toán đám mây, tất cả các tài nguyên đƣợc sắp xếp cùng nhau trong trung tâm lƣu trữ đám mây, nơi mà ngƣời dùng có thể sử dụng tài nguyên và sức mạnh tính toán không giới hạn miễn là họ sử dụng các thiết bị có kết nối Internet. Điện toán đám mây cho phép ngƣời dùng đáp ứng nhu cầu của hệ thống thông tin thông qua việc mua dịch vụ thay vì mua thiết bị. Điện toán đám mây thực hiện việc chia sẻ tài nguyên phần cứng và phần mềm và đáp ứng đáng kể nhu cầu về sức mạnh tính toán của cá nhân và doanh nghiệp.

Ping và Xuefeng (2011) là những ngƣời đầu tiên đƣa ra khái niệm về kế 14 toán đám mây. Theo các tác giả, kế toán đám mây là việc sử dụng điện toán đám mây trên Internet để xây dựng một hệ thống thông tin kế toán ảo, hiểu một cách đơn giản hơn thì điện toán đám mây cộng với kế toán tƣơng đƣơng với kế toán đám mây. Doanh nghiệp có thể truy cập thông tin và dịch vụ kế toán thông qua kế toán đám mây và không phải tốn nhiều chi phí tài chính và nhân lực để mua và cài đặt PMKT. Trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh nhƣ hiện nay, các công ty đang phải đối mặt với việc thu thập và xử lý khối lƣợng lớn dữ liệu tài chính dẫn đến nhu cầu cần có các hệ thống hiệu quả hơn với khả năng hỗ trợ các hoạt động này để đạt đƣợc kết quả chính xác.

Để tìm ra giải pháp cho vấn đề này, các công ty thƣờng tìm cách tối ƣu hóa các khoản đầu tƣ và chi phí, đồng thời do xu hƣớng công nghệ thực tế, mô hình điện toán đám mây đang đƣợc xem xét. Các công ty dịch vụ kế toán đang chuyển sang sử dụng đám mây để thay đổi cách thức cung cấp dịch vụ kế toán cho khách hàng của họ. Do đó, khái niệm về Kế toán đám mây đã xuất hiện. Kế toán đám mây có nghĩa là một hệ thống thông tin kế toán có thể đƣợc truy cập bất cứ lúc nào và từ bất kỳ đâu có kết nối Internet mà không cần cài đặt và quản lý trƣớc trên các máy chủ nội bộ (Prawita, 2019).

Trong thông tƣ 103/2005 của Bộ Tài chính ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2005 về hƣớng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của PMKT đã định nghĩa: “Phần mềm kế toán là bộ chương trình dùng để tự động xử lý các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lý thông tin trên các chứng từ theo quy trình của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị”. Nhƣ vậy, kết hợp định nghĩa của Ping và Xuefeng (2011), Prawita (2019) về kế toán đám mây và định nghĩa của Bộ Tài chính về PMKT có thể đƣa ra khái niệm vê PMKT đám mây nhƣ sau: PMKT đám mây là bộ chƣơng trình ảo trên nền tảng công nghệ điện toán đám mây, không cần cài đặt trƣớc, 15 có thể truy cập bất cứ lúc nào và từ bất kỳ đâu có kết nối Internet, dùng để tự động xử lý các thông tin kế toán theo quy trình của chế độ kế toán và cho ra các báo cáo theo quy định của luật pháp và yêu cầu của doanh nghiệp. Phân loại đám mây Theo Khanom (2017), có bốn loại mô hình triển khai của công nghệ đám mây, bao gồm: - Đám mây riêng: Cơ sở hạ tầng đám mây chỉ đƣợc quản lý và vận hành cho một tổ chức để có thể duy trì mức độ kiểm soát nhất quán đối với bảo mật, quyền riêng tƣ và quản trị đƣợc gọi là đám mây riêng. Nó còn đƣợc gọi là Đám mây nội bộ hoặc Đám mây tại chỗ.

Nó có thể đƣợc quản lý bởi tổ chức hoặc bên thứ ba và có thể tồn tại ở cơ sở hoặc ngoài cơ sở. - Đám mây công cộng: Cơ sở hạ tầng đám mây đƣợc cung cấp cho công chúng hoặc một nhóm ngành công nghiệp lớn và thuộc sở hữu của một tổ chức bán dịch vụ đám mây đƣợc gọi là đám mây công cộng. Nó còn đƣợc gọi là đám mây bên ngoài hoặc đám mây nhiều đối tƣợng. - Đám mây cộng đồng: Cơ sở hạ tầng đám mây này đƣợc gọi là môi trƣờng điện toán đám mây chuyên dụng, nó đƣợc chia sẻ và quản lý bởi một số tổ chức liên quan tham gia vào một miền chung hoặc thị trƣờng dọc đƣợc gọi là đám mây cộng đồng.

Nó có thể đƣợc quản lý bởi các tổ chức hoặc một bên thứ ba và có thể tồn tại tại cơ sở hoặc ngoài cơ sở. - Đám mây kết hợp: Cơ sở hạ tầng đám mây bao gồm hai hoặc nhiều cơ sở hạ tầng đám mây riêng biệt (riêng tƣ, cộng đồng hoặc công cộng) nhƣng đƣợc liên kết với nhau bằng công nghệ tiêu chuẩn hóa cho phép tính di động của dữ liệu và ứng dụng đƣợc gọi là đám mây lai. Phân loại dịch vụ đám mây Theo Khanom (2017), điện toán đám mây đƣợc cung cấp “nhƣ một dịch vụ” và đƣợc cung cấp ở ba hình thức – SaaS (dịch vụ dƣới dạng phần 16 mềm), PaaS (dịch vụ dƣới dạng hệ điều hành) và IaaS (dịch vụ dƣới dạng cơ sở hạ tầng). - SaaS (Software as-a-Service): Cung cấp dịch vụ dƣới dạng phần mềm, là hình thức dịch vụ cao nhất.

Hình thức này cung cấp phần mềm chuyên dụng cho ngƣời dùng để sử dụng các ứng dụng của nhà cung cấp chạy trên cơ sở hạ tầng đám mây thông qua Internet đƣợc gọi là dịch vụ dƣới dạng phần mềm. Nó đôi khi đƣợc gọi là “phần mềm theo yêu cầu” và thƣờng đƣợc định giá trên cơ sở trả tiền cho mỗi lần sử dụng. Điều này giúp loại bỏ nhu cầu cài đặt và chạy ứng dụng trên máy tính của ngƣời dùng đám mây, giúp đơn giản hóa việc bảo trì và hỗ trợ. Các nhà cung cấp SaaS thƣờng định giá các ứng dụng bằng cách sử dụng phí đăng ký.

Hạn chế chính của SaaS là dữ liệu của ngƣời dùng đƣợc lƣu trữ trên máy chủ của nhà cung cấp đám mây. - PaaS (Platform as-a-service): Cung cấp dịch vụ dƣới dạng hệ điều hành. Theo đó hệ điều hành máy tính đƣợc cung cấp dƣới dạng dịch vụ theo yêu cầu mà dựa vào đó doanh nghiệp có thể phát triển và triển khai các ứng dụng. Dịch vụ đám mây này giúp các nhà phát triển ứng dụng có thể xây dựng và chạy các giải pháp phần mềm của họ trên nền tảng đám mây mà không tốn kém và phức tạp nhƣ khi mua và quản lý về phần cứng và phần mềm.

- IaaS (Infrastructure as-a-Service): Cung cấp dịch vụ là cơ sở hạ tầng. Các hạ tầng điện toán cơ bản của máy chủ, phần mềm và thiết bị mạng đƣợc cung cấp nhƣ một dịch vụ theo yêu cầu mà dựa vào đó một hệ điều hành có thể đƣợc phát triển và thực thi các ứng dụng có thể đƣợc thiết lập, đƣợc gọi là dịch vụ dƣới dạng cơ sở hạ tầng. Mục đích chính của dịch vụ này là giúp các doanh nghiệp không phải mua, bán và quản lý các thành phần cơ sở hạ tầng nhƣ phần cứng và phần mềm, thay vào đó có thể sử dụng các tài nguyên này dƣới dạng các đối tƣợng ảo hóa thông qua giao diện dịch vụ. Nhƣ vậy có thể thấy, PMKT đám mây theo hƣớng nghiên cứu của đề tài đƣợc cung cấp dƣới hình thức Saas.

So sánh phần mềm kế toán đám mây và phần mềm kế toán truyền thống Dựa vào nghiên cứu của Christauskas và Miseviciene (2012), chúng ta có thể phân biệt sự khác nhau giữa PMKT đám mây và PMKT truyền thống nhƣ sau: Bảng 1.1 So sánh PMKT đám mây và PMKT truyền thống Nội dung PMKT truyền thống PMKT đám mây Giấy phép sử dụng Doanh nghiệp là chủ sở Doanh nghiệp là ngƣời phần mềm hữu giấy phép thuê giấy phép Địa điểm hệ thống Do doanh nghiệp chọn Đám mây Đã đƣợc bao gồm Phần cứng Doanh nghiệp tự chuẩn bị trong giá thuê Windows & SQL Đã đƣợc bao gồm Doanh nghiệp tự chuẩn bị Server trong giá thuê Đã đƣợc bao gồm Chi phí bảo trì Tách biệt khỏi giá mua trong giá thuê Doanh nghiệp tự chuẩn bị Nguồn lực IT Không cần thiết hoặc thuê ngoài Hỗ trợ kỹ thuật Do bên thứ 3 cung cấp Do bên thứ 3 cung cấp Số lƣợng ngƣời dùng Theo giấy phép Không giới hạn (Nguồn: Christauskas và Miseviciene, 2012) 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Cho đến nay, trên thế giới vẫn chƣa có sự thống nhất về khái niệm thế nào gọi là DNNVV, mà khái niệm này đƣợc xác định bởi các tiêu chí khác nhau theo từng quốc gia, từng ngành công nghiệp khác nhau. Do đó, khái 18 niệm DNNVV trên thế giới có thể đƣợc xác định bởi các tiêu thức nhƣ: vị trí địa lý, quy mô, số năm thành lập, cấu trúc doanh nghiệp, số lƣợng nhân viên, doanh thu, tài sản ròng, cấu trúc sở hữu, đổi mới công nghệ,… (Deros và cộng sự, 2006).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Phần Mềm Kế Toán Đám Mây Đến Hiệu Quả Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Bình Định" khám phá cách mà công nghệ kế toán đám mây có thể cải thiện hiệu suất và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Bình Định. Tài liệu nhấn mạnh những lợi ích như tiết kiệm chi phí, tăng cường khả năng quản lý tài chính và cải thiện quy trình làm việc. Đặc biệt, nó chỉ ra rằng việc áp dụng phần mềm này không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh khác liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa, bạn có thể tham khảo tài liệu Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An luận văn thạc sĩ, nơi cung cấp những giải pháp đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong việc phát triển doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam hiện nay sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách tài chính hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa.