Giới thiệu dự án

Công tác thành lập bản đồ địa chính phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và quản lý tài nguyên là nền tảng chiến lược trong quản lý nhà nước theo Luật Đất đai 2013 và Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Tại khu vực Tây Nguyên nói chung và xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông nói riêng, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn với địa hình đồi bát úp, độ dốc chia cắt mạnh và thảm thực vật cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu) dày đặc.

Phương pháp đo đạc truyền thống bằng máy toàn đạc điện tử (Total Station) tại địa hình đặc thù này bộc lộ nhiều điểm nghẽn: phụ thuộc đường ngắm quang học thông thoáng, cần phát dọn cây cối gây ảnh hưởng cây trồng, tốc độ đo chậm (30–50 điểm/ngày/tổ) và đòi hỏi nhân lực lớn (3–4 người/tổ). Đề tài "Ứng dụng công nghệ GNSS RTK vào việc thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1/2000 khu vực đất nông nghiệp tại xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông" được triển khai nhằm giải quyết triệt để các hạn chế trên thông qua việc số hóa và tự động hóa toàn diện quy trình đo đạc.

                  +-------------------------------------------------------+
                  |              HỆ THỐNG VỆ TINH GNSS                     |
                  |         (GPS, GLONASS, BeiDou, Galileo)              |
                  +-------------------------------------------------------+
                                     |                     |
                   Tín hiệu sóng mang|   L1/L2, B1/B2/B3   |Tín hiệu sóng mang
                                     v                     v
                  +-----------------------+     NTRIP/    +-----------------------+
                  |     TRẠM BASE         |    Internet   |      TRẠM ROVER       |
                  |  (SQ-GNSS tĩnh/mốc)   | ------------> | (SQ-GNSS + Android)   |
                  +-----------------------+   3G/4G/UHF   +-----------------------+
                                                                   |
                                                          Xuất dữ liệu (.CSV/.TXT)
                                                                   v
                  +---------------------------------------------------------------+
                  |                   QUY TRÌNH NỘI NGHIỆP                        |
                  |                                                               |
                  |   [Total Commander]  -->  [DPSURVEY]  -->  [MicroStation SE]  |
                  |  (Chuẩn hóa dữ liệu)     (Bình sai lưới)   & [FAMIS 2.0]      |
                  |                                           (Biên tập Topology) |
                  +---------------------------------------------------------------+
                                                                   |
                                                                   v
                                                  +-------------------------------+
                                                  | BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1/2000 |
                                                  |      Hệ tọa độ VN-2000        |
                                                  |      (KTT 108°30', múi 3°)    |
                                                  +-------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và thiết kế kỹ thuật: Xây dựng phương án kỹ thuật đo đạc theo quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT trên phạm vi diện tích canh tác nông nghiệp tại xứ đồng Đồi 302, thôn Đức An, xã Đức Mạnh.
  2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ: Khởi tính từ 04 điểm địa chính cơ sở cấp cao, thiết kế và đo tĩnh (Static) 134 điểm kinh vĩ cấp I (GPS-I) tổ chức thành 67 cặp điểm thông hướng.
  3. Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất: Ứng dụng giải pháp Real-Time Kinematic (GNSS RTK) xác định tọa độ chi tiết ranh giới thửa đất nông nghiệp với thời gian cố định (Fixed Solution) dưới 50 giây/điểm.
  4. Biên tập bản đồ địa chính số: Tự động hóa quá trình xây dựng cấu trúc không gian (Topology), xử lý lỗi đồ họa, gán nhãn thuộc tính thửa đất và xuất mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 chuẩn VN-2000 trên phần mềm MicroStation SE và FAMIS.

Phạm vi và chỉ số kỳ vọng

  • Phạm vi không gian: Xứ đồng Đồi 302 (diện tích trên 400 ha) thuộc thôn Đức An, xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
  • Độ chính xác mặt phẳng: Sai số trung phương vị trí điểm ranh giới thửa đất $M_p \le 0.10\text{ m}$ (đáp ứng tiêu chuẩn đo vẽ tỷ lệ 1:2000 vùng đất nông nghiệp).
  • Hiệu suất ngoại nghiệp: Đạt 150–200 thửa/ngày/tổ, giảm 70% nhân lực trạm đo so với công nghệ quang học truyền thống.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Công tác thành lập bản đồ địa chính tại vùng đất canh tác đồi dốc đòi hỏi đánh giá kỹ lưỡng các giải pháp định vị không gian hiện hành:

Tiêu chí kỹ thuật Toàn đạc điện tử (Total Station) Đo ảnh UAV Photogrammetry GNSS RTK (SQ-GNSS)
Yêu cầu thông hướng Bắt buộc phải thông hướng quang học Cần đường bay thông thoáng, thấy rõ mặt đất Chỉ cần thông thoáng bầu trời góc ngắm $>15^\circ$
Độ chính xác mặt phẳng Rất cao ($\pm 2\text{ mm} + 2\text{ ppm}$) Trung bình ($\pm 5 - 10\text{ cm}$) do tán cây che ranh Cao ($\pm 1\text{ cm} + 1\text{ ppm}$ ở chế độ Fix)
Năng suất đo đạc Thấp (30–50 thửa/ngày) Rất cao diện tích lớn nhưng tốn công đo bù Cao (150–200 thửa/ngày), đo trực tiếp ranh
Nhân lực vận hành 3–4 người/tổ máy 2–3 người (phi công + đo khống chế GCP) 1 người/máy Rover cầm tay
Chi phí thiết bị 80–150 triệu VNĐ 150–350 triệu VNĐ 40–70 triệu VNĐ (tối ưu hóa phần cứng)

Phân loại yêu cầu hệ thống (MoSCoW)

  • Must-Have (Bắt buộc): Đáp ứng sai số trung phương vị trí điểm đo $M_p \le 0.1\text{ m}$; chuyển đổi tọa độ chuẩn xác giữa WGS-84 và VN-2000 múi chiếu 3°, kinh tuyến trục (KTT) 108°30'; tạo lập Topology không có lỗi đường hở (Dangle) hoặc bắt chéo (Undershoot/Overshoot).
  • Should-Have (Nên có): Tự động chuyển đổi định dạng dữ liệu từ thiết bị di động sang bảng mã chuẩn của FAMIS; quản lý trích xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất đồng loạt.
  • Could-Have (Có thể mở rộng): Tích hợp truyền dữ liệu trực tiếp về máy chủ đám mây qua kết nối 3G/4G thời gian thực.
  • Won't-Have (Chưa triển khai): Số hóa mô hình 3D địa hình và tích hợp dữ liệu quét laser LiDAR trong giai đoạn này.

Thiết kế hệ thống và công nghệ

Hệ thống đo đạc và biên tập bản đồ địa chính ứng dụng chuỗi công nghệ tích hợp phần cứng - phần mềm:

[Máy đo GNSS SQ-GNSS 192 kênh] --(Bluetooth)--> [Android Controller: App SQ-GNSS]
                                                        |
                                          (Xuất file *.CSV / *.TXT)
                                                        v
[Total Commander: Format chuẩn] ------------> [MicroStation SE / Famis 2.0]
                                                        |
                                       (MRFClean -> MRFFlag -> Tạo Topology)
                                                        v
                                          [Mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:2000 (DGN)]

Technology Stack và Version

  • Phần cứng định vị: Thiết bị SQ-GNSS OEM đa hệ thống vệ tinh (GPS L1/L2, GLONASS G1/G2, BeiDou B1/B2/B3), 192 kênh thu, tần số định vị 10Hz, cổng kết nối Bluetooth + DB9-RS232.
  • Phần mềm ngoại nghiệp: SQ-GNSS Base Station v2.4, SQ-GNSS Rover v2.4, SQ-GNSS Config chạy trên nền tảng Android OS (tối ưu thiết bị di động thông minh phổ thông).
  • Phần mềm xử lý dữ liệu & bình sai: DPSURVEY v3.5 (tính toán véctơ cạnh BaseLine và bình sai lưới tự do/lưới ràng buộc), Total Commander v9.5 (chuẩn hóa cấu trúc tệp dữ liệu).
  • Phần mềm biên tập địa chính: Bentley MicroStation SE v05.05 làm nền đồ họa CAD; phân hệ FAMIS v2.0+ (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) phục vụ sửa lỗi Topo, quản lý cơ sở dữ liệu trị đo và hoàn thiện bản đồ.

Cơ sở toán học bản đồ

  • Hệ quy chiếu: VN-2000 toàn quốc, Ellipsoid WGS-84 hiệu chỉnh cho Việt Nam ($a = 6378137.0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298.257223563$).
  • Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, múi chiếu 3°, hệ số biến dạng chiều dài kinh tuyến trục $k_0 = 0.9999$.
  • Kinh tuyến trục địa phương: $108^\circ 30'$ áp dụng cho địa bàn tỉnh Đắk Nông, tọa độ gốc mặt phẳng $X_0 = 0\text{ km}$, $Y_0 = 500\text{ km}$.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai chi tiết

1. Thành lập lưới kinh vĩ cấp I (GPS-I)

  • Thiết kế: Bố trí 67 cặp điểm khống chế đo vẽ (tổng cộng 134 điểm) phân bố đều toàn khu đo, đảm bảo khoảng cách ngắm chừng và thông hướng quang học giữa từng cặp điểm để phục vụ đo bổ sung khi cần.
  • Quan trắc đo tĩnh (Static): 04 trạm máy chủ SQ-GNSS đặt liên tục tại 04 điểm địa chính cấp cao Nhà nước. Các máy con chia cặp thu tĩnh đồng thời với thời gian lưu dữ liệu tối thiểu 45 phút/ca thu, chu kỳ ghi 15 giây.
  • Bình sai lưới trên DPSURVEY: Tiến hành giải véctơ cạnh BaseLine trong hệ WGS-84, tính sai số khép hình tam giác và bình sai ràng buộc theo tọa độ gốc của 04 mốc địa chính cấp cao.
                    Mốc ĐC 532427 (Gốc)
                       /           \
                      /             \  BaseLine
                     /   Ca đo tĩnh  \
                    v                 v
           Điểm KVI 532439 <=======> Điểm KVI 532448
                            Thông hướng

2. Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất ngoại nghiệp (RTK)

  • Thiết lập trạm Base SQ-GNSS tại điểm khống chế đã biết tọa độ VN-2000, phát dữ liệu cải chính qua mạng Internet 3G/NTRIP Server.
  • Máy Rover cầm tay kết nối điện thoại Android thông qua Bluetooth. Người dẫn đường phối hợp cùng chủ sử dụng đất xác định mốc giới góc thửa, dựng sào gương cân bọt thủy điện tử. Thiết bị đạt trạng thái RTK Fix (sai số nội suy $\le 1.5\text{ cm}$) tiến hành lưu điểm sau 3–5 epoch quan sát.

3. Chuẩn hóa dữ liệu trị đo sang FAMIS

Chuyển đổi dữ liệu thô từ phần mềm Android dạng .csv sang định dạng tệp trị đo .txt hoặc .acs chuẩn của FAMIS thông qua thuật toán phân tách chuỗi ký tự:

import csv

def convert_rtk_csv_to_famis_txt(input_csv_path, output_txt_path):
    """
    Chuyển đổi định dạng tệp tọa độ RTK từ Controller Android sang định dạng FAMIS
    Cấu trúc đầu ra FAMIS: [Tên_Điểm] [Tọa_Độ_Y/East] [Tọa_Độ_X/North] [Độ_Cao_H] [Mã_Code]
    """
    with open(input_csv_path, mode='r', encoding='utf-8') as infile, \
         open(output_txt_path, mode='w', encoding='utf-8') as outfile:
        
        reader = csv.DictReader(infile)
        for row in reader:
            point_id = row['PointID'].strip()
            x_north  = float(row['North_X'])
            y_east   = float(row['East_Y'])
            height_h = float(row.get('Elevation_H', 0.0))
            code     = row.get('FeatureCode', 'RTHUA').strip()
            
            # Xuất định dạng chuẩn theo quy chuẩn FAMIS MicroStation
            outfile.write(f"{point_id:<10} {y_east:<14.3f} {x_north:<14.3f} {height_h:<10.3f} {code}\n")

# Thực thi chuẩn hóa dữ liệu xứ đồng Đồi 302
convert_rtk_csv_to_famis_txt("Doi302_raw_rtk.csv", "Doi302_famis_input.txt")

4. Xử lý Topology và biên tập bản đồ trên FAMIS & MicroStation

  • Import điểm đo: Nạp tệp trị đo vào MicroStation SE qua giao diện FAMIS, tự động nối các đường biên ranh giới theo mã đối tượng (Code).
  • Làm sạch hình học (Data Clean): Khởi chạy module MRFClean với ngưỡng dung sai điểm nút (Tolerance) $0.02\text{ m}$ để tự động khử các điểm trùng, cắt nối các đoạn thừa.
  • Bắt lỗi hình học (Flagging): Sử dụng MRFFlag quét toàn bộ khu vực đo, gắn cờ cảnh báo các lỗi hở ranh giới (Dangles) hoặc vùng diện tích rỗng.
  • Tạo Topology và gán thuộc tính: Tạo vùng tự động (Build Polygon), xác định tâm thửa, đánh số thứ tự thửa đất tự động từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, vẽ nhãn thửa thể hiện: Số thứ tự thửa, diện tích ($m^2$), loại đất nông nghiệp (CLN - Cây lâu năm).
  • Phân mảnh bản đồ: Cắt khung mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 kích thước hữu ích $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa $100\text{ ha}$ ($1 \times 1\text{ km}$).
+-------------------------------------------------------------+
| TỜ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ: 12-ĐM-2018                          |
| Tỷ lệ: 1:2000 | Xã Đức Mạnh, Huyện Đắk Mil, Tỉnh Đắk Nông  |
+-------------------------------------------------------------+
|                                                             |
|       +-----------------+        +------------------+       |
|       |    Thửa 102     |        |     Thửa 103     |       |
|       |     3,450 m2    |--------|     2,890 m2     |       |
|       |       CLN       |        |       CLN        |       |
|       +-----------------+        +------------------+       |
|                |                          |                 |
|   ================ Đường giao thông nội đồng =============   |
|                                                             |
+-------------------------------------------------------------+

Kiểm định chất lượng và độ chính xác

Kết quả bình sai lưới khống chế đo vẽ (GPS-I)

Dữ liệu đo đạc bình sai trên phần mềm DPSURVEY cho thấy độ chính xác vượt trội so với yêu cầu quy phạm kỹ thuật:

Điểm khống chế Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m) Độ cao h (m) Sai số $M_x$ (mm) Sai số $M_y$ (mm) Sai số vị trí điểm $M_p$ (mm)
532427 (Gốc) 1379966.220 720353.410 732.150 - - -
532439 1378412.115 719882.304 745.820 $\pm 4.2$ $\pm 3.8$ $\pm 5.7$
532448 1378105.650 720114.920 740.110 $\pm 3.9$ $\pm 4.1$ $\pm 5.6$
KV1_01 1379120.442 720450.812 738.450 $\pm 6.1$ $\pm 5.5$ $\pm 8.2$
KV1_02 1379305.118 720610.225 735.900 $\pm 5.8$ $\pm 5.9$ $\pm 8.3$
  • Sai số vị trí điểm lớn nhất: $M_{p\max} = 9.8\text{ mm} \le 100\text{ mm}$ (tiêu chuẩn quy định cho phép $\le 0.1\text{ m}$).
  • Sai số tương đối cạnh: Đạt bình quân $1/45000$, cao hơn nhiều so với chỉ tiêu kỹ thuật cấp kinh vĩ ($1/20000$).

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng thiết bị GNSS chi phí thấp (Low-cost OEM Integration): Thay vì các bộ máy RTK chuyên dụng đắt đỏ đi kèm sổ tay điều khiển cồng kềnh, đề tài làm chủ thiết bị SQ-GNSS sử dụng nguồn điện 5V tiêu thụ thấp ($< 2.5\text{ W}$), kết hợp điện thoại Android phổ thông giúp tiết kiệm $60%$ chi phí đầu tư ban đầu cho các đơn vị đo đạc vừa và nhỏ.
  2. Đột phá về hiệu suất ngoại nghiệp: Việc đo RTK 1 người/máy tự chủ hoàn toàn giúp tốc độ đo chi tiết đạt 150–200 thửa đất/ngày, tăng năng suất lao động lên $350%$ so với phương pháp đo ngắm quang học truyền thống.
  3. Tự động hóa chuỗi xử lý số liệu: Xây dựng quy trình khép kín từ trút số liệu điện thoại, định dạng hàng loạt qua Total Commander/Python scripts, tự động sửa lỗi Topology bằng FAMIS, triệt tiêu $95%$ lỗi chủ quan do biên tập viên thủ công.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực địa

  • Cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ: Cung cấp cơ sở dữ liệu không gian chính xác phục vụ cấp GCNQSDĐ đồng loạt cho 150 hộ dân tại thôn Đức An.
  • Xác định ranh giới và giải quyết tranh chấp: Thiết bị RTK cho phép cắm lại mốc ranh giới thực địa tức thời theo tọa độ pháp lý với sai số dưới $2\text{ cm}$, giảm thiểu khiếu nại tranh chấp đất đai giữa các chủ trang trại cà phê liền kề.

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Chi phí đầu tư ban đầu: 02 bộ SQ-GNSS + Điện thoại Android $\approx 110.000.000\text{ VNĐ}$ (so với 01 trạm toàn đạc điện tử + phụ kiện $\approx 130.000.000\text{ VNĐ}$).
  • Tiết kiệm chi phí vận hành: Cắt giảm 02 nhân công đi theo cầm gương/phát quang, tiết kiệm khoảng $18.000.000\text{ VNĐ}$/tháng/tổ đo.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Ước tính dưới 3.5 tháng khi triển khai đo vẽ dự án quy mô cấp xã.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Suy giảm tín hiệu dưới tán rậm: Tại khu vực vườn cao su nhiều năm tuổi khép tán kín hoặc vườn tiêu rậm rạp, hiện tượng đa đường dẫn (Multipath) và mất khóa pha sóng mang (Cycle Slip) khiến máy thu khó đạt trạng thái Fixed.
  • Phụ thuộc hạ tầng viễn thông: Đo RTK qua mạng 3G/4G bị gián đoạn tại các thung lũng sâu có sóng di động yếu.

Hướng phát triển

  • Tích hợp mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia VNGEONET (CORS cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam) để loại bỏ hoàn toàn nhu cầu dựng trạm Base cục bộ.
  • Ứng dụng máy thu RTK tích hợp cảm biến bù nghiêng IMU (Inertial Measurement Unit) không cần cân bọt thủy, hỗ trợ đo điểm khuất góc tường/gốc cây.
  • Kết hợp công nghệ bay quét LiDAR tích hợp trên máy bay không người lái (UAV) để xuyên qua thảm thực vật dày đặc.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                               |
+-------------------------------------------------------------------------------+
        |                               |                               |
        v                               v                               v
+------------------+           +------------------+           +------------------+
|   SINH VIÊN &    |           |    KỸ SƯ &       |           | DOANH NGHIỆP &   |
|   NGHIÊN CỨU     |           |  ĐƠN VỊ ĐO ĐẠC   |           | QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC |
+------------------+           +------------------+           +------------------+
| Nắm vững quy     |           | Làm chủ quy trình|           | Tối ưu chi phí,  |
| trình chuẩn      |           | RTK + Famis      |           | hiện đại hóa     |
| VN-2000 & RTK    |           | năng suất cao    |           | CSDL địa chính   |
+------------------+           +------------------+           +------------------+
  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai/Trắc địa: Tài liệu tham khảo thực chiến về quy trình chuyển đổi số liệu ngoại nghiệp GNSS sang phần mềm bản đồ chuyên ngành.
  • Kỹ sư Trắc địa - Địa chính: Nắm bắt phương pháp xử lý khắc phục sai số, làm sạch dữ liệu Topo tự động và kỹ thuật bình sai DPSURVEY.
  • Doanh nghiệp đo đạc: Giải pháp cắt giảm $50%$ chi phí thiết bị và tăng gấp 3 lần tiến độ nghiệm thu dự án.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Văn phòng ĐKĐĐ): Tiếp nhận hệ thống bản đồ số chuẩn hóa, sẵn sàng tích hợp trực tiếp vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu (VBDLIS).

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng và phần mềm để triển khai giải pháp này là gì?

Hệ thống yêu cầu tối thiểu: 01 bộ máy thu GNSS đa tần số (hỗ trợ RTK), 01 điện thoại thông minh Android (từ Android 6.0 trở lên, có Bluetooth và kết nối 3G/4G), máy tính cấu hình văn phòng (CPU Intel Core i3, RAM 4GB, Windows 7/10) cài đặt MicroStation SE, FAMIS 2.0 và DPSURVEY.

2. Độ chính xác của phương pháp RTK có đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho bản đồ địa chính không?

Hoàn toàn đáp ứng. Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, sai số trung phương vị trí điểm ranh thửa đất trên bản đồ tỷ lệ 1:2000 vùng nông nghiệp cho phép là $\le 0.10\text{ m}$. Thiết bị SQ-GNSS ở chế độ Fixed đạt sai số thực tế $\pm 0.01 - 0.02\text{ m}$, vượt tiêu chuẩn quy định.

3. Cần làm gì khi đo tại khu vực đồi núi bị mất sóng 3G/4G không thể truyền dữ liệu RTK?

Có 2 giải pháp xử lý: (1) Chuyển trạm Base và Rover sang kết nối phát tín hiệu vô tuyến Radio ngoài (Internal/External UHF Radio); (2) Chuyển sang chế độ đo tĩnh nhanh (Fast Static) hoặc đo động hậu xử lý (PPK - Post-Processed Kinematic) để giải bài toán định vị tại văn phòng.

4. Chi phí bảo trì, kiểm định thiết bị SQ-GNSS như thế nào?

Thiết bị sử dụng pin dung lượng cao tiêu chuẩn Type-C 5V dễ thay thế với chi phí thấp. Thiết bị cần được kiểm định độ chuẩn xác định kỳ 12 tháng/lần tại các trung tâm đo lường được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép.

5. Dữ liệu bản đồ trên MicroStation/FAMIS có thể chuyển đổi sang ArcGIS hoặc QGIS không?

Hoàn toàn có thể. Sau khi biên tập hoàn chỉnh trên MicroStation/FAMIS, dữ liệu tệp .dgn được xuất sang định dạng trung gian .dxf hoặc trực tiếp xuất sang định dạng ESRI Shapefile (.shp) thông qua công cụ chuyển đổi của FAMIS hoặc ArcGIS FME mà không làm suy giảm độ chính xác không gian.


Kết luận

Đề tài đã chứng minh tính đúng đắn và hiệu quả vượt trội của việc ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS RTK kết hợp chuỗi phần mềm xử lý dữ liệu DPSURVEY - MicroStation - FAMIS trong công tác thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 tại khu vực đất nông nghiệp xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.

Không chỉ đáp ứng nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, giải pháp còn mang lại giá trị kinh tế - xã hội to lớn khi rút ngắn hơn $60%$ thời gian đo ngoại nghiệp, tiết kiệm chi phí nhân công và hiện đại hóa quy trình thành lập hồ sơ địa chính số. Đây là mô hình công nghệ kiểu mẫu cần được tiếp tục nhân rộng tại các địa phương có địa hình đồi dốc phức tạp trên cả nước.