Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của khoa học công nghệ và cuộc Cách mạng công nghiệp đã thúc đẩy các cơ quan quản lý nhà nước chuyển đổi phương thức vận hành sang mô hình Chính phủ điện tử nhằm tối ưu hóa các dịch vụ hành chính công. Trong các mối quan hệ tương tác của Chính phủ điện tử, giao dịch giữa Chính phủ và Doanh nghiệp (G2B - Government to Business) đóng vai trò then chốt trong việc hoàn thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Doanh nghiệp Việt Nam ngày càng mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu và kết nối với thị trường toàn cầu, trong khi bản chất của thị trường là biến động liên tục. Điều này đòi hỏi các thủ tục hành chính như đăng ký kinh doanh, cấp phép, kê khai - nộp thuế, thủ tục hải quan và bảo hiểm xã hội phải được xử lý nhanh chóng, minh bạch và chính xác.

Đề tài nghiên cứu "Ứng dụng Chính phủ điện tử trong giao dịch G2B" do nhóm tác giả thuộc Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thực hiện (tháng 10/2021) nhằm giải quyết các nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Chính phủ điện tử trong quan hệ G2B, bao gồm khái niệm, đặc điểm, lợi ích, kiến trúc kỹ thuật, an toàn thông tin và khung pháp lý điều chỉnh.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng ứng dụng Chính phủ điện tử trong các hoạt động G2B trọng điểm tại Việt Nam, tập trung chuyên sâu vào quy trình nộp thuế điện tử và khai báo hải quan điện tử (kèm hướng dẫn nghiệp vụ trên phần mềm chuyên dụng).
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại trong quá trình thực thi và tổng hợp kinh nghiệm ứng dụng G2B tại một số quốc gia (Singapore, Hàn Quốc) để rút ra bài học phát triển Chính phủ điện tử tại Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của công trình là các dịch vụ và quy trình giao dịch G2B trong môi trường Chính phủ điện tử. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung chủ yếu tại Việt Nam (có liên hệ đối sánh với mô hình E-filing của Singapore, hệ thống Hải quan UNI-PASS và Mạng đấu thầu công KONEPS của Hàn Quốc); phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn triển khai Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử 2.0 với các số liệu thực tiễn cập nhật đến 6 tháng đầu năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm nền tảng

Nghiên cứu xác định giao dịch G2B là các dịch vụ trao đổi trực tuyến giữa Chính phủ và cộng đồng doanh nghiệp, bao gồm các nhóm dịch vụ chủ yếu: đăng ký doanh nghiệp, hải quan điện tử, nộp thuế điện tử, cung cấp thông tin doanh nghiệp, mua sắm công/đấu thầu qua mạng và phổ biến chính sách, thể chế. Bản chất của dịch vụ G2B mang đầy đủ các đặc trưng của dịch vụ hành chính công (gắn liền thẩm quyền pháp lý, phục vụ quản lý nhà nước, phi vụ lợi, bình đẳng tiếp cận) kết hợp với các đặc trưng công nghệ của Chính phủ điện tử (tự động hóa qua CNTT-viễn thông, truy cập đa phương tiện Internet/di động, phục vụ liên tục 24/7/365).

Mô hình kỹ thuật và an toàn thông tin (ATTT) được xây dựng dựa trên:

  • Khung kết nối hạ tầng truyền dẫn: Sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD) của Đảng và Nhà nước, liên thông giữa nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP) với nền tảng cấp Bộ/tỉnh (LGSP).
  • Hệ thống giám sát ATTT 3 giai đoạn: Thu thập dữ liệu (nhật ký log thiết bị mạng, máy chủ, ứng dụng, CSDL) -> Phân tích dữ liệu (chuẩn hóa dữ liệu lớn, kết hợp thuật toán và ngữ cảnh chuyên gia) -> Cảnh báo (quản trị tập trung trên CSDL Oracle, cảnh báo đa cấp độ theo màu sắc trực quan).
  • Mối quan hệ G2G và G2B: G2G (Chính phủ với Chính phủ) đóng vai trò nền tảng hậu trường (Back-End) kết nối các cơ sở dữ liệu quốc gia; nếu thành phần G2G chưa hoàn thiện thì các dịch vụ G2B và G2C không thể vận hành liên thông hiệu quả.
Mô hình quan hệ nền tảng:
[Hệ thống G2G (Back-End: CSDL, NGSP/LGSP, Mạng TSLCD)]
[Dịch vụ công G2B (Front-End: Thuế điện tử, Hải quan điện tử, Đấu thầu qua mạng)]
[Cộng đồng Doanh nghiệp tiếp nhận dịch vụ 24/7]

Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ

Nghiên cứu trích dẫn và căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:

  • Nghị định số 64/2007/NĐ-CP (10/04/2007) về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
  • Nghị quyết số 36-NQ/TW (2014) của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT;
  • Quyết định số 714/QĐ-TTg (22/05/2015) ban hành danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia ưu tiên triển khai;
  • Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg về tiếp nhận, trả kết quả thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;
  • Quyết định số 1688/QĐ-BTTTT (sửa đổi QĐ 2378/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2016) công bố định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng ngân sách nhà nước;
  • Nghị định số 61/2018/NĐ-CP (23/04/2018) về cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
  • Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg (12/07/2018) về gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính;
  • Quyết định số 2323/QĐ-BTTTT (31/12/2019) ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0;
  • Văn bản số 39/THH-CSCNTT (13/01/2020) của Cục Tin học hóa về mẫu Đề cương Kiến trúc CPĐT/CQĐT 2.0;
  • Quyết định số 942/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
  • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (Khoản 1 Điều 3) và Luật Hải quan số 54/2014/QH13 (Điều 20) về thủ tục và đại lý hải quan;
  • Thông tư số 222/2009/TT-BTC hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử;
  • Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và phân tích nghiệp vụ:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân loại và hệ thống hóa các chỉ thị, nghị định, quyết định của Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích dữ liệu thứ cấp từ báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2021 của Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan về tỷ lệ bao phủ dịch vụ công trực tuyến.
  • Phương pháp mô tả quy trình thực tế: Minh họa chi tiết từng bước thao tác giao diện người dùng trên cổng thông tin nộp thuế điện tử (http://nopthue.vn) và phần mềm khai báo hải quan điện tử chuyên dụng ECUS5-VNACCS 2018.

Nội dung chính theo từng chương

1. Khái quát về Chính phủ điện tử trong giao dịch G2B

Chương này làm rõ nền tảng lý luận, phân tích các điều kiện tiên quyết và kiến trúc tổng thể cho việc triển khai G2B:

  • Đặc điểm và lợi ích: Phân tích các lợi ích đa chiều của G2B như cắt giảm chi phí giao dịch trung gian, đơn giản hóa thủ tục cấp phép cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, hạn chế quan liêu sách nhiễu thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, minh bạch hóa mua sắm công và tạo môi trường kinh doanh thông thoáng thu hút FDI.
  • Điều kiện hạ tầng và kỹ thuật: Định hình hạ tầng mạng kết nối gồm Internet công cộng, Mạng TSLCD cơ quan Đảng/Nhà nước và mạng riêng nội bộ. Các phân hệ máy chủ được tách biệt vật lý nhưng đồng bộ về cơ sở dữ liệu.
  • An toàn thông tin trong CPĐT: Phân tích mô hình ATTT hệ thống NGSP, mô hình ATTT cấp Bộ/tỉnh và Hệ thống giám sát an toàn không gian mạng (ATKGM) quốc gia. Quy trình giám sát ATTT được vận hành liên tục theo thời gian thực qua 3 khâu: thu thập dữ liệu (logs thiết bị/CSDL), phân tích dữ liệu và cảnh báo sự cố/nguy cơ tấn công mạng.
  • Kiến trúc và Thể chế: Sự chuyển dịch từ Khung Kiến trúc CPĐT 1.0 (ban hành năm 2015) sang Khung Kiến trúc CPĐT 2.0 (ban hành theo Quyết định 2323/QĐ-BTTTT cuối năm 2019) nhằm tích hợp các xu hướng công nghệ mới (Cloud Computing, Big Data, IoT, AI, Blockchain) hướng tới Chính phủ số theo Quyết định 942/QĐ-TTg. Dự toán tài chính chi phí tư vấn và xây dựng kiến trúc CQĐT được tính toán dựa trên định mức chi phí theo Quyết định 1688/QĐ-BTTTT.

2. Ứng dụng của Chính phủ điện tử trong giao dịch G2B tại Việt Nam

Chương trọng tâm đi sâu vào hai trụ cột nghiệp vụ giao dịch G2B có mức độ sẵn sàng cao nhất tại Việt Nam: Thuế điện tử và Hải quan điện tử.

Lĩnh vực Nộp thuế điện tử:

  • Lợi ích và hạn chế: Nộp thuế 24/7 qua cổng điện tử giúp người nộp thuế tiết kiệm chi phí đi lại, giảm áp lực chứng từ cho cơ quan thuế và tăng thu dịch vụ cho các ngân hàng thương mại (NHTM). Tuy nhiên, vẫn còn những rào cản: phần mềm đôi khi phát sinh lỗi kết nối, thói quen dùng tiền mặt, hạ tầng CNTT doanh nghiệp vừa và nhỏ còn yếu, cùng với chi phí duy trì chữ ký số từ 800.000 đến 1.400.000 đồng/năm.
  • Quy trình 5 bước nộp thuế điện tử:
    1. Truy cập cổng http://nopthue.vn, chọn đăng ký và nhập mã số thuế doanh nghiệp;
    2. Nhập thông tin người nộp thuế, địa chỉ email, tự động trích xuất thông tin chứng thư số từ USB Token và chọn NHTM liên kết;
    3. Ký điện tử để xác nhận thông tin đăng ký (nhập mã PIN);
    4. Gửi đăng ký nộp thuế điện tử và chờ xác nhận từ NHTM;
    5. Đăng nhập hệ thống sau khi được ngân hàng phê duyệt để thực hiện giao dịch.
  • Thực trạng 6 tháng đầu năm 2021: Ngành Thuế đẩy mạnh ứng dụng di động eTax (E.Mobile), triển khai sâu rộng trên 63 tỉnh/thành phố với tỷ lệ khai thuế điện tử đạt 99,61% và nộp thuế điện tử đạt 98,87%.

Lĩnh vực Khai báo Hải quan điện tử:

  • Khái niệm và cơ sở pháp lý: Phân biệt giữa "Khai hải quan từ xa" (khai qua mạng nhưng vẫn phải mang tờ khai giấy đến chi cục) và "Khai hải quan điện tử" (chính thức áp dụng toàn quốc từ năm 2013, thực hiện trọn gói từ đăng ký, tiếp nhận đến thông quan trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Thông tư 222/2009/TT-BTC). Tờ khai phân luồng xanh được lấy hàng trực tiếp tại cảng; luồng vàng và luồng đỏ xuất trình hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa.
  • Điều kiện đại lý làm thủ tục hải quan: Căn cứ Điều 20 Luật Hải quan số 54/2014/QH13, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan phải có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên, có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan và được cấp mã số nhân viên đại lý.
  • Quy trình thao tác trên phần mềm ECUS5-VNACCS 2018: Hướng dẫn cụ thể 3 bước nghiệp vụ đối với tờ khai nhập khẩu (IDA):
    1. Bước 1 - Thiết lập doanh nghiệp: Khai báo tên công ty, mã số thuế, địa chỉ và nhập bộ tài khoản VNACCS gồm 4 thông số: Mã người sử dụng (User code), Mật khẩu (Password), Mã thiết bị đầu cuối (Terminal ID), Khóa truy cập (Terminal access key);
    2. Bước 2 - Thiết lập thông số VNACCS: Chọn chi cục hải quan tiếp nhận tờ khai;
    3. Bước 3 - Khai báo tờ khai nhập khẩu IDA: Khai tab "Thông tin chung" (chọn mã loại hình như A11, A12, E21, E31; cơ quan hải quan như 02CI; mã bộ phận xử lý 01; phương thức vận chuyển; thông tin vận đơn tự động nhảy định danh hàng hóa, tên tàu/số chuyến, ngày hàng đến, số lượng kiện, gross weight); Khai tab "Thông tin chung 2" (số/ngày hợp đồng, phân loại hóa đơn thương mại loại A, phương thức thanh toán KC, phí vận chuyển, phí bảo hiểm, người nộp thuế, đăng ký file đính kèm HYS); Khai tab "Danh sách hàng".

3. Khảo cứu mô hình quốc tế và các dịch vụ G2B khác

Văn bản khái quát danh mục các dịch vụ G2B khác đang được mở rộng tại Việt Nam (Bảo hiểm xã hội điện tử, Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Mạng đấu thầu quốc gia) và đặt ra hướng nghiên cứu các mô hình quốc tế thành công:

  • Hệ thống E-filing của IRAS (Singapore): Nền tảng kê khai và nộp thuế doanh nghiệp trực tuyến giúp tối ưu hóa thời gian tuân thủ thuế.
  • Hệ thống UNI-PASS (Hàn Quốc): Mô hình hải quan số một cửa (Single Window) tích hợp xử lý thông quan nhanh chóng và hợp tác quốc tế.
  • Hệ thống KONEPS (Hàn Quốc): Hệ thống mua sắm và đấu thầu công điện tử toàn diện giúp minh bạch hóa các gói thầu chính phủ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính và số liệu thực chứng

Văn bản đã phản ánh bức tranh thực trạng triển khai các dịch vụ công trực tuyến G2B tại Việt Nam với các số liệu thống kê cụ thể trong 6 tháng đầu năm 2021:

Chỉ tiêu nghiệp vụ G2B Kết quả triển khai thực tế (6 tháng đầu năm 2021) Tỷ lệ đạt được / Ghi chú
Khai thuế điện tử Triển khai tại 63/63 tỉnh/thành phố, 100% Chi cục thuế 99,61% tổng số doanh nghiệp tham gia
Nộp thuế điện tử 824.466 doanh nghiệp đăng ký / 833.867 DN đang hoạt động Đạt 98,87%; kết nối phối hợp với 55 NHTM
Hoàn thuế điện tử Tiếp nhận 12.184 hồ sơ (đạt 98,22%); giải quyết 9.041 hồ sơ 97,32% DN tham gia; tổng số tiền giải quyết hơn 56 nghìn tỷ đồng
Hóa đơn điện tử Triển khai theo đề án thí điểm cấp mã cơ quan thuế Tổng doanh thu trên hóa đơn đạt hơn 14.368 tỷ đồng
Hải quan điện tử Áp dụng trên toàn quốc theo chuẩn VNACCS/VCIS từ 2013 Phân luồng tự động (Xanh - Vàng - Đỏ); áp dụng 11 nhóm loại hình

Giải pháp và khuyến nghị đề xuất

Dựa trên những tồn tại kỹ thuật và thực tiễn vận hành, các giải pháp được hàm ý bao gồm:

  • Hoàn thiện hạ tầng mạng chuyên dùng và kết nối NGSP - LGSP bảo đảm đường truyền ổn định, giảm thiểu lỗi ngắt quãng khi kê khai điện tử;
  • Điều chỉnh chính sách chi phí chữ ký số (hiện ở mức 800.000 - 1.400.000 đồng/năm) để khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ;
  • Mở rộng mạng lưới ngân hàng thương mại liên kết nộp thuế điện tử nhằm tạo thuận lợi cho mọi tài khoản doanh nghiệp;
  • Nâng cao trình độ ứng dụng CNTT cho nhân sự kế toán, xuất nhập khẩu và nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, đặc biệt tại khu vực nông thôn, miền núi;
  • Đẩy mạnh giám sát an toàn không gian mạng theo mô hình 3 giai đoạn để ngăn chặn rủi ro thất thoát dữ liệu kinh doanh.

Đóng góp của đề tài

Công trình kết hợp chặt chẽ giữa việc hệ thống hóa thể chế kỹ thuật - pháp lý (Khung Kiến trúc 2.0, các Nghị định, Thông tư) với việc biên soạn tài liệu hướng dẫn quy trình thao tác chi tiết từng bước trên hệ thống phần mềm nghiệp vụ thực tế (nopthue.vn, ECUS5-VNACCS 2018), hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng trực tiếp vào quy trình làm việc nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phần phân tích thực nghiệm và dữ liệu số lượng tập trung chủ yếu vào nghiệp vụ thuế điện tử và hải quan điện tử; các phân hệ khác thuộc danh mục G2B (như đấu thầu qua mạng KONEPS, bảo hiểm xã hội điện tử, cấp phép điện tử và bài học quốc tế chi tiết) chủ yếu dừng lại ở mức tổng quan đề mục và định hướng lý thuyết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu định lượng về mức độ hài lòng của doanh nghiệp khi sử dụng Cổng Dịch vụ công Quốc gia; phân tích sâu tác động của các công nghệ mới (AI, Blockchain, Big Data) theo Chiến lược phát triển Chính phủ số 2021-2025 (Quyết định 942/QĐ-TTg) đối với việc tái cấu trúc các quy trình G2B phức hợp.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Thương mại điện tử, Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh, Quản lý công và Hệ thống thông tin quản lý có thể sử dụng công trình làm tài liệu nghiên cứu về mô hình Chính phủ điện tử và kiến trúc dịch vụ công G2B.
  • Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và kế toán thuế: Phần hướng dẫn chi tiết các bước khai báo tờ khai nhập khẩu IDA trên phần mềm ECUS5-VNACCS 2018 và quy trình ký số nộp thuế trên nopthue.vn có giá trị ứng dụng thực hành trực tiếp cho nhân viên nghiệp vụ xuất nhập khẩu và logistics.

Câu hỏi thường gặp

1. Giao dịch G2B mang những đặc trưng cơ bản nào của dịch vụ hành chính công và Chính phủ điện tử? Giao dịch G2B mang các đặc trưng của dịch vụ hành chính công gồm: luôn gắn với thẩm quyền mang tính quyền lực pháp lý của cơ quan nhà nước; phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước; là hoạt động phi vụ lợi (chỉ thu lệ phí theo quy định nộp ngân sách); và mọi người dân, doanh nghiệp đều bình đẳng khi tiếp cận. Đồng thời, G2B mang đặc trưng của Chính phủ điện tử: sử dụng CNTT-viễn thông để tự động hóa; truy cập qua Internet/di động; và vận hành liên tục 24/7/365 tại bất kỳ địa điểm nào.

2. Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam phiên bản 2.0 được ban hành theo quyết định nào và có điểm gì mới? Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam phiên bản 2.0 được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo Quyết định số 2323/QĐ-BTTTT ngày 31/12/2019 (thay thế phiên bản 1.0 năm 2015). Điểm mới là cập nhật xu hướng chuyển đổi từ Chính phủ điện tử sang Chính phủ số, tích hợp các công nghệ mới như Cloud Computing, Big Data, IoT, AI, Blockchain, và tuân thủ các quy định mới về cơ chế một cửa liên thông (Nghị định 61/2018/NĐ-CP) và gửi nhận văn bản điện tử (Quyết định 28/2018/QĐ-TTg).

3. Khai hải quan điện tử khác với khai hải quan từ xa như thế nào? Khai hải quan từ xa là hình thức khai báo cho thủ tục hải quan bằng giấy; doanh nghiệp truyền dữ liệu qua máy tính để lấy số tiếp nhận rồi vẫn phải mang tờ khai giấy đến chi cục hải quan làm thủ tục. Khai hải quan điện tử (chính thức áp dụng toàn quốc từ 2013) là quy trình trọn gói từ tiếp nhận đến thông quan trên hệ thống dữ liệu điện tử. Nếu tờ khai vào luồng xanh, doanh nghiệp được miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, có thể trực tiếp ra cảng lấy hàng.

4. Điều kiện để nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được cấp mã số theo Luật Hải quan 2014 là gì? Căn cứ Khoản 2 Điều 20 Luật Hải quan số 54/2014/QH13, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan phải là công dân Việt Nam đáp ứng đủ 3 điều kiện: (a) Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên; (b) Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; (c) Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

5. Kết quả triển khai nộp thuế điện tử tại Việt Nam đạt được con số nào tính đến tháng 6 năm 2021? Tính đến tháng 6 năm 2021, Tổng cục Thuế đã phối hợp với 55 ngân hàng thương mại và 63 Cục Thuế triển khai dịch vụ; số lượng doanh nghiệp đăng ký nộp thuế điện tử đạt 824.466 doanh nghiệp trên tổng số 833.867 doanh nghiệp đang hoạt động, đạt tỷ lệ 98,87%.

Kết luận

Bài nghiên cứu của nhóm tác giả Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, khung kiến trúc kỹ thuật và nền tảng pháp lý của mô hình Chính phủ điện tử trong giao dịch G2B. Thông qua việc phân tích thực trạng ứng dụng với các số liệu thực chứng giai đoạn 2021 trong ngành Thuế và Hải quan, công trình đã làm rõ những chuyển biến tích cực trong cải cách hành chính công tại Việt Nam. Đồng thời, các hướng dẫn quy trình nghiệp vụ chi tiết trên hệ thống nopthue.vn và phần mềm ECUS5-VNACCS tạo ra giá trị tham khảo thực tiễn cho cộng đồng doanh nghiệp và nghiên cứu học thuật.