Chuyên đề phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Rạng Đông - ĐH KTQD

Tổng hợp các biện pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập
53
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm Rạng Đông

Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất thiết bị chiếu sáng tại Việt Nam. Doanh nghiệp sở hữu bề dày lịch sử và năng lực sản xuất vượt trội. Quá trình phát triển thị trường đóng vai trò then chốt đối với sự tồn tại của công ty. Hoạt động này giúp lưu thông hàng hóa nhanh chóng. Doanh nghiệp bảo toàn vốn và tối đa hóa lợi nhuận. Mở rộng thị trường tiêu thụ tạo điều kiện khai thác tối đa công suất máy móc. Năng suất lao động tăng cao. Chi phí sản xuất trên từng đơn vị sản phẩm giảm rõ rệt. Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp nhờ đó được củng cố vững chắc. Thị trường tiêu thụ của Rạng Đông bao gồm thị trường nội địa và quốc tế. Thị trường nội địa trải dài từ Bắc vào Nam. Các đô thị lớn là trung tâm tiêu thụ chính. Thị trường quốc tế tiếp tục mở rộng sang nhiều quốc gia. Doanh nghiệp cung ứng các dòng sản phẩm chủ lực gồm bóng đèn, phích nước và thiết bị chiếu sáng. Sự đa dạng này đáp ứng tốt nhu cầu của nhiều phân khúc khách hàng khác nhau.

1.1. Khái niệm và vai trò phát triển thị trường tiêu thụ

Phát triển thị trường tiêu thụ là quá trình gia tăng khối lượng hàng hóa bán ra. Doanh nghiệp mở rộng phạm vi địa lý và tìm kiếm khách hàng mới. Hoạt động này quyết định chu chuyển vốn trong sản xuất kinh doanh. Doanh thu tăng giúp doanh nghiệp tái đầu tư công nghệ. Uy tín thương hiệu lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng. Thị trường mở rộng tạo động lực đổi mới quy trình quản lý. Doanh nghiệp nắm bắt biến động thị trường nhanh hơn. Từ đó, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch kinh doanh linh hoạt và hiệu quả trước sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng.

1.2. Đặc điểm sản phẩm và cơ cấu tổ chức tại Rạng Đông

Rạng Đông sản xuất hai nhóm mặt hàng chính là bóng đèn và phích nước. Sản phẩm bóng đèn có tính kỹ thuật cao và yêu cầu tiết kiệm điện. Phích nước đòi hỏi độ bền nhiệt và tính thẩm mỹ. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng. Các phòng ban chuyên trách phối hợp chặt chẽ. Phòng Thị trường giữ vai trò điều phối mạng lưới bán hàng. Bộ phận kỹ thuật phụ trách kiểm soát tiêu chuẩn chất lượng. Cơ chế này bảo đảm sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng nhanh chóng và an toàn.

II. Thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Rạng Đông

Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Rạng Đông phản ánh bức tranh tăng trưởng tích cực nhưng còn nhiều thách thức. Miền Bắc vẫn là thị trường tiêu thụ lớn nhất của doanh nghiệp. Doanh thu tại khu vực này chiếm tỷ trọng áp đảo toàn hệ thống. Thủ đô Hà Nội giữ vai trò hạt nhân tiêu thụ trọng điểm. Các khu vực miền Trung và miền Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng. Doanh nghiệp duy trì cả hai hướng phát triển thị trường theo chiều rộng và chiều sâu. Mạng lưới đại lý phủ sóng khắp các tỉnh thành. Hoạt động xuất khẩu đạt nhiều mốc quan trọng với các đơn hàng lớn sang Cuba và Hàn Quốc. Tuy nhiên, doanh nghiệp đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ hàng ngoại nhập và bóng đèn giá rẻ. Tỷ trọng thị phần miền Nam chưa tương xứng với tiềm năng. Kênh phân phối truyền thống còn chiếm ưu thế lớn. Chi phí bán hàng phát sinh cao trong khâu vận chuyển.

2.1. Kết quả mở rộng thị trường theo chiều rộng và chiều sâu

Doanh nghiệp tích cực mở rộng độ phủ kênh phân phối trên toàn quốc. Các chi nhánh tại miền Trung và miền Nam hoạt động hiệu quả. Doanh thu khu vực miền Nam tăng trưởng hơn 16% mỗi năm. Thị trường xuất khẩu ghi nhận các hợp đồng cung ứng bóng đèn số lượng lớn. Song song đó, việc phát triển theo chiều sâu cũng được chú trọng. Doanh nghiệp nâng cao sản lượng tiêu thụ trên mỗi điểm bán. Khách hàng thân thiết nhận nhiều chính sách chiết khấu linh hoạt. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đại lý trung gian ngày càng bền chặt.

2.2. Những hạn chế và thách thức trong khâu tiêu thụ

Thị trường miền Bắc vẫn chiếm tỷ lệ doanh thu quá lớn. Điều này tạo ra rủi ro tập trung cho doanh nghiệp. Công tác nghiên cứu nhu cầu khách hàng tại miền Nam chưa thực sự sâu sát. Mạng lưới phân phối ở vùng sâu vùng xa còn mỏng. Hệ thống bán lẻ chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ các thương hiệu quốc tế. Hoạt động quảng bá sản phẩm chưa khai thác tối đa nền tảng số. Đội ngũ nhân viên tiếp thị cần trau dồi thêm kỹ năng chuyên môn và phương pháp chăm sóc khách hàng hiện đại.

III. Biện pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Rạng Đông

Để gia tăng thị phần, Rạng Đông cần triển khai đồng bộ các giải pháp chiến lược. Doanh nghiệp cần đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường. Việc nắm bắt thị hiếu giúp tối ưu hóa danh mục sản phẩm. Doanh nghiệp cần đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ hiện đại. Máy móc tiên tiến giúp nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản xuất. Giá bán cạnh tranh sẽ kích thích sức mua từ người tiêu dùng. Hoạt động mở rộng kênh phân phối cần tập trung vào thị trường miền Trung và miền Nam. Doanh nghiệp nên thành lập thêm các trạm trung chuyển hàng hóa. Kênh bán hàng trực tuyến cần được xây dựng bài bản. Các chiến dịch truyền thông thương hiệu phải nhấn mạnh tính năng tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường. Doanh nghiệp cũng cần áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO để nâng cao uy tín xuất khẩu.

3.1. Đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm

Doanh nghiệp cần ưu tiên nguồn vốn cho việc hiện đại hóa trang thiết bị. Dây chuyền tự động hóa giúp giảm thiểu sai sót kỹ thuật. Rạng Đông cần đẩy mạnh sản xuất các dòng đèn LED hiệu suất cao. Sản phẩm phích nước cần đa dạng mẫu mã và cải tiến khả năng giữ nhiệt. Tiêu chuẩn ISO phải được áp dụng nghiêm ngặt ở mọi khâu sản xuất. Sản phẩm chất lượng cao sẽ tạo niềm tin vững chắc cho khách hàng. Đây là chìa khóa then chốt để doanh nghiệp vượt qua các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

3.2. Hoàn thiện chính sách giá và hệ thống phân phối

Chính sách giá cần linh hoạt theo từng khu vực địa lý và số lượng đặt hàng. Mức chiết khấu hấp dẫn sẽ khuyến khích đại lý đẩy mạnh bán buôn. Doanh nghiệp cần mở rộng thêm các đại lý cấp một tại miền Nam. Các kho hàng vệ tinh giúp giảm thời gian giao hàng và tiết kiệm chi phí vận chuyển. Doanh nghiệp cần kết hợp kênh phân phối truyền thống với các sàn thương mại điện tử. Mô hình đa kênh tạo điều kiện thuận lợi nhất để người tiêu dùng tiếp cận sản phẩm.

IV. Đánh giá phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Rạng Đông

Phát triển thị trường tiêu thụ là nhiệm vụ sống còn trong chiến lược dài hạn của Rạng Đông. Các biện pháp cải tiến mang lại giá trị thực tiễn cao cho hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp tận dụng tốt lợi thế thương hiệu truyền thống để mở rộng thị phần. Việc chủ động tìm kiếm các thị trường ngách giúp tối ưu hóa nguồn lực sản xuất. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tăng trưởng rõ rệt qua từng giai đoạn. Ban lãnh đạo cần duy trì sự nhạy bén trước các biến động kinh tế vĩ mô. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng bảo đảm thực thi chiến lược. Đội ngũ tiếp thị cần am hiểu thị trường và kỹ năng đàm phán thương mại. Ứng dụng công nghệ quản trị hiện đại giúp tinh gọn quy trình vận hành. Rạng Đông hoàn toàn có đủ tiềm năng bứt phá mạnh mẽ trên thị trường thiết bị chiếu sáng khu vực và quốc tế.

4.1. Đào tạo nhân sự và nâng cao năng lực quản trị

Con người là nhân tố quyết định thành công của mọi chiến lược thương mại. Rạng Đông cần tổ chức các khóa bồi dưỡng định kỳ cho đội ngũ bán hàng. Nhân viên thị trường cần nâng cao kỹ năng phân tích dữ liệu và nghệ thuật đàm phán. Bộ máy quản lý cần áp dụng phần mềm quản trị quan hệ khách hàng CRM hiện đại. Thông tin phản hồi từ người tiêu dùng được xử lý nhanh chóng. Quá trình kiểm soát rủi ro phân phối trở nên chặt chẽ hơn. Đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp sẽ thúc đẩy mạnh mẽ hiệu quả kinh doanh toàn diện.

4.2. Khả năng ứng dụng thực tiễn của các giải pháp

Các biện pháp đề xuất có tính khả thi cao và phù hợp nguồn lực thực tế của công ty. Lộ trình triển khai cần phân bổ hợp lý theo từng giai đoạn cụ thể. Doanh nghiệp ưu tiên cải tiến sản phẩm trước khi mở rộng mạng lưới phân phối. Việc áp dụng các công cụ tiếp thị kỹ thuật số giúp tối ưu chi phí vận hành. Doanh thu và lợi nhuận kỳ vọng sẽ tăng trưởng ổn định. Doanh nghiệp củng cố vị thế dẫn đầu trong ngành sản xuất thiết bị chiếu sáng tại Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/06/2026
Biện pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần bóng đèn phích nước rạng đông

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông. Cách đây gần nửa thế kỷ, trong thời kỳ khôi phục kinh tế ở Miền Bắc mới được giải phóng, Đảng, Chính phủ và Bác Hồ đã đích thân lựa chọn xây dựng 13 nhà máy đầu tiên, lo cho dân từ chiếc săm lốp xe đạp, bánh xà phòng giặt, bánh thuốc đánh răng, cái bát đĩa, vải, giấy và tới cả bao diêm Thống Nhất. Trong dịp đó Nhà máy Bóng đèn phích nước Rạng Đông được quyết định xây dựng. Năm 1959 nhà nước đã cử một đoàn cán bộ, học sinh đi học nghề sản xuất bóng đèn phích nước tại Thượng Hải, Trung Quốc.

Trong khi đó nhà nước cho san lấp mặt bằng, xây dựng nền móng, lắp đặt máy móc và việc sản xuất đã được bắt đầu từ năm 1962. Năm 1963 có quyết định của nhà nước thành lập bộ máy quản lý sản xuất và chính thức cắt băng khánh thành. Gần 50 năm đã qua từ khi xây dựng, từ một nhà máy quốc doanh, nay đã trở thành Công ty đại chúng, niêm yết trên thị trường chứng khoán đã qua bao thăng trầm, biến đổi, đã trải qua bao gian nan thử thách và cũng đặt biết bao dấu son chói lọi trên chặng đường dài phát triển của mình. Đó là 30 năm thời kỳ kế hoạch hóa tập trung trước đổi mới, rồi 5 năm thời kỳ đổi mới và 5 năm chuyển sang công ty cổ phần đến nay.

Trong 15 năm sản xuất đầu tiên từ 1963-1977 tổng cộng chỉ sản xuất được 14 triệu bóng đèn, 2,4 triệu sản phẩm phích nước. Bình quân một năm chỉ sản xuất được 1 triệu bóng và được 170 nghìn sản phẩm phích.TS Phan Tố Uyên Sinh viên: Vũ Quốc Đạt 4 Chuyên đề thực tập Mười hai năm tiếp theo từ 1978 đến 1989, chúng ta sản xuất được tổng cộng 51.098 cái bóng đèn và 4.172 sản phẩm phích nước. Bình quân 1 năm sản xuất được 4,3 triệu bóng đèn, 370 ngàn sản phẩm phích nước. Có được sự phát triển đó là do: Năm 1978 lò bể thủy tinh thổi vỏ bóng đầu tiên đốt hơi than được thiết kế xây dựng.

Năm 1979 lò thủy tinh thổi phích đốt dầu ma dút đầu tiên được thiết kế xây dựng. Đồng thời với việc đầu tư nâng lượng thủy tinh lỏng, thời kỳ này nở rộ những điều biến đổi về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm. Ngoài ra trong năm này, chúng ta đã tự chế tạo lấy dây chuyền đèn thường thứ ba, thay vì phải nhập của nước ngoài. Chính vì vậy, sản lượng bóng đèn thường từ năm 1978 được nâng lên 4 triệu cái năm, tăng gần 2,7 lần công suất thiết kế.

Trong thời kỳ này xưởng phích cũ bị bom đánh sập và được xây dựng lại, bố trí mặt bằng mới, trang bị hai máy rút khí bàn tròn của Nhật. Cùng với lò bể nấu thủy tinh, dây chuyền lắp ráp phích mới đã đưa lản lượng lên 400 ngàn, nhưng phần lớn là loại 1,2 lít. Năm sản xuất được 50 ngàn ruột phích 2,0 lít đã được thưởng huân chương lao động. Quá trình đổi mới 1990 – 2004 chuẩn bị hội nhập kinh tế diễn ra trong 3 giai đoạn.

Giai đoạn đầu, từ năm 1990 đến năm 1993. Công ty đã tiến hành tổ chức lại sản xuất, sắp xếp lại lao động, đổi mới cơ chế điều hành , phát huy quyền chủ động của đơn vị cơ sở và thực hiện kế hoạch kinh tế nội bộ rộng khắp. Nhờ đó đã phát huy nhân tố con người, khai thác các tiềm năng của cơ sở vật chất sẵn có. Với thiết bị, nhà xưởng hoàn toàn như cũ, không có vốn để đầu tư dù chỉ một hạng mục mới, nhưng đã tạo ra bước phát triển đầu tiên cho thời kỳ đổi mới.

Trong 4 năm, năm 1993 so GVHD: PGS.TS Phan Tố Uyên Sinh viên: Vũ Quốc Đạt 5 Chuyên đề thực tập với năm 1990, công ty đã tăng tổng sản lượng lên 2,27 lần, doanh thu tăng 5,5 lần, sản lượng các sản phẩm bóng đèn tăng từ 4 triệu lên 10,5 triệu, sản phẩm phích nước tăng từ 306 ngàn lên 862 ngàn, nộp ngân sách tăng 24,25 lần, vốn kinh doanh tăng 2,34 lần. Năm 1990 công ty còn lỗ, đến năm 1991 lãi 222 triệu, năm 1993 lãi 3.741 triệu tăng 16,85 lần so với 1991, thu nhập của công nhân viên chức theo đó cũng tăng 4,88 lần. Đặc biệt 4 năm liền doanh thu năm sau cao gấp 2 lần năm trước: năm 1990: 7,3 tỷ; năm 1991:14,6 tỷ; năm 1992: 28,8 tỷ; năm 1993: 40,8 tỷ. Giai đoạn thứ hai 1994-1997.

Năm 1995 thay thế thổi vỏ bóng thủ công bằng máy thổi BB18. Năm 1996 toàn bộ bóng đèn tròn được lắp đầu đèn hợp kim nhôm B22, E27 đạt tiêu chuẩn quốc tế, bảo đảm tiêu chuẩn quốc tế về kích thước hình học và đọ lệch vẹo, bao bì bóng đèn được đổi mới hoàn toàn. Năm 1997 đầu tư lò phích và băng hấp số 2, cải tạo lò phích số 1 từ nhiên liệu hơi than sang đốt dầu, ra đời hàng loạt phích nhựa và tự thiết kế chế tạo băng chuyền lắp ráp phích. Kết quả đạt được trong giai đoạn này là năm 1997 so với năm 1993 giá trị tổng sản lượng tăng 2,35 lần, doanh thu tăng 2,42 lần và đạt tới gần 100 tỷ, các sản phẩm chủ yếu như bóng đèn tăng từ 10,5 triệu lên 22,27 triệu, sản phẩm phích tăng từ 862 ngàn lên 2 triệu sản phẩm.

Các chỉ tiêu chất lượng khác như: Nộp ngân sách nhà nước tăng 2,8 lần, lợi nhuận tăng 2,56 lần, vốn kinh doanh tăng 3,9 lần và thu nhập bình quân của công nhân viên chức tăng 2 lần đạt trên 1,8 triệu/người/tháng.TS Phan Tố Uyên Sinh viên: Vũ Quốc Đạt 6 Chuyên đề thực tập Giai đoạn thứ ba 1998-2004. Trong giai đoạn này chỉ trong một thời gian ngắn, công ty đã ngừng toàn bộ hệ thống khí hơi than vừa bụi, vừa độc hại hàng chục năm, chuyển toàn bộ hệ thống khí hơi của công ty sang dùng LPG. Ngày 23/5/1998 dây chuyền huỳnh quang hiện đại số 1 mới về đến công ty, ngày 25/6/1998 đã ra đời chiếc đèn đầu tiên. Tháng 8/1998 phục hồi xong dây chuyền 2600c/giờ số 1, tháng 9/1999 phục hồi xong và đưa vào sản xuất dây chuyền 2600c/giờ số 2.

Năm 2000 là năm mà công ty đã đạt được rất nhiều thành tích. Ngày 01/4/2000 đưa các máy hàn dây dẫn Hàn Quốc vào sản xuất, không phải nhập khẩu dây dẫn. Ngày 15/6/2000 dây chuyền đèn trang trí Hàn Quốc vào hoạt động phục vụ đơn hàng xuất khẩu. Ngày 01/7/2000 toàn bộ dây chuyền sản xuất đầu đèn thường đều hoạt động.

Ngày 01/8/2000 lò thủy tinh và hai máy thổi phích tự động đi vào hoạt động. Ngày 15/8/2000 dây chuyền sản xuất đèn huỳnh quang Hàn Quốc đi vào hoạt động. Ngày 25/8/2000 dây chuyền ruột phích mới liên hoàn đi vào hoạt động. Ngày 03/9/2000 dây chuyền đèn thường số 3 của Hungary, dây chuyền cuối cùng của công trình Hung được khôi phục đi vào hoạt động hoàn toàn bằng tài năng, trí tuệ Việt Nam.

Ngày 20/9/2000 dây chuyền sản xuất máng đèn đi vào hoạt động. Ngày 25/10/2000 dây chuyền lắp ghép đèn huỳnh quang số 2, dây chuyền hiện đại nhất Việt Nam đi vào hoạt động.TS Phan Tố Uyên Sinh viên: Vũ Quốc Đạt 7 Chuyên đề thực tập Ngày 25/10/2000 dây chuyền lắp ghép đèn huỳnh quang Compact đi vào hoạt động, ở Việt Nam đây là cơ sở đầu tiên sản xuất một loại nguồn sáng thế kỉ 21. Trong giai đoạn này, 6 năm liền doanh số tiêu thụ của công ty tăng từ 108,8 tỷ (1998) lên 399,38 tỷ (2004), bình quân mỗi năm tăng đều đặn 50 tỷ liên tục, năm sau cao hơn năm trước. Nộp ngân sách năm 1998 là 9,083 tỷ, năm 2004 là 22 tỷ.

Thu nhập bình quân tháng là 1,76 triệu/người/tháng, năm 2004 là 2,195 triệu/người/tháng. Lợi nhuận thực hiện năm 1998 là 9,7 tỷ, năm 2004 đạt 12,59 tỷ. Kết quả này tạo nhiều thuận lợi cho công ty tiến hành và chuyển sang công ty cổ phần. Giai đoạn phát triển sau khi cổ phần hóa công ty 2004- 2009 Ngày 15/7/2004 công ty đổi tên thành công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông, hoạt động theo điều lệ công ty cổ phần.

Khi bắt đầu hoạt động theo điều lệ công ty cổ phần, ngày 30/6/2004 vốn chủ sở hữu là 84,1 tỷ đồng. Sau đó tăng liên tục. Ngày 31/12/2004: 91,6 tỷ Ngày 31/12/2005: 118,6 tỷ Ngày 31/12/2006: 139,2 tỷ Ngày 31/12/2007: 338.9 tỷ Ngày 31/12/2008: 413,1 tỷ Ngày 31/12/2009: 432,1 tỷ Trong năm 2006, khánh thành nhà máy thứ hai tại Quế Võ- Bắc Ninh với diện tích 62. Và kết quả sản xuất kinh doanh cả năm 2009 với : Doanh số tiêu thụ đạt 1.054,7 tỷ vượt 25,42% kế hoạch và tăng 214,8 tỷ, tăng 26,83% so với năm GVHD: PGS.TS Phan Tố Uyên Sinh viên: Vũ Quốc Đạt 8 Chuyên đề thực tập 2008.

Lợi nhuận sau thuế đạt 48.6 tỷ, vượt 27,72% kế hoạch và tăng 4,5% so với năm 2008.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý hoạt động của công ty Sơ đồ tổ chức HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC Phó tổng giám Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc kỹ thuật điều hành sản xuất đốc kinh tế Trụ sở chính Cơ sở 2 Các xưởng 11 phòng ban Các xưởng Các phòng ban sản xuất chức năng sản xuất chức năng 12 chi nhánh, văn phòng đại diện Quản lý hơn 6000 cửa hàng, đại lý trên cả nước GVHD: PGS.TS Phan Tố Uyên Sinh viên: Vũ Quốc Đạt 9 Chuyên đề thực tập Ban quản trị: Hội đồng quản trị: Quyết định các chính sách quan trọng nhất của công ty, quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty; Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong Công ty. Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm cao nhất về điều hành sản xuất kinh doanh tại công ty, lãnh đạo chung toàn công ty. Ba phó tổng giám đốc: là người có nhiệm vụ giúp giám đốc chỉ đạo trực tiếp các bộ phận theo sự phân công hoặc ủy quyền của tổn giám đốc. Phòng tổ chức sản xuất: bố trí sắp xếp lao động trong công ty về số lượng, trình độ tay nghề,…để hoàn thành số lượng công viêc như cấp trên đã chỉ đao cả về số lượng lẫn chất lượng.

Thực hiện chế độ chính sách của nhà nước về tiền lương, an toàn lao động, bảo hiểm… Các phòng ban chức năng: Phòng kế hoạch : Có chức năng nghiên cứu , xây dựng mục tiêu và kế hoạch sản xuất kinh doanh chung của toàn Công ty. Quản lý các hoạt động kinh doanh quốc tế, cân đối kế hoạch và điều độ sản xuất. Quản lý các kho nguyên phụ liệu, thiết bị, bao bì, thành phẩm, phế liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ