Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ chatbot vào kinh doanh trực tuyến của thương hiệu giày caosmartmen trên nền tảng facebook messenger

Khóa luận phân tích ứng dụng công nghệ chatbot trong kinh doanh trực tuyến của thương hiệu giày Caosmartmen trên Facebook Messenger.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu chung

Mục tiêu cụ thể

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về ngành thương mại điện tử

1.1.1. Khái niệm về thương mại điện tử

1.1.2. Đặc điểm của thương mại điện tử

1.1.3. Phân loại thương mại điện tử

1.1.4. Lợi ích của thương mại điện tử

1.1.4.1. Đối với doanh nghiệp
1.1.4.2. Lợi ích đối với người tiêu dùng
1.1.4.3. Đối với xã hội

1.1.5. Thực trạng phát triển của thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam

1.1.5.1. Thực trạng phát triển của thương mại điện tử trên thế giới
1.1.5.2. Thực trạng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam

1.1.6. Hạn chế của thương mại điện tử

1.2. Giải pháp công nghệ giúp doanh nghiệp triển khai tốt hơn việc thương mại điện tử

1.2.1. Khái niệm công nghệ thông tin

1.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin vào bán hàng trực tuyến

1.3. Tổng quan về ChatBot

1.3.1. Khái niệm ChatBot

1.3.2. Lợi ích của việc sử dụng ChatBot

1.3.3. Các loại ChatBot hiện nay

1.3.4. Ứng dụng ChatBot vào kinh doanh online

1.3.5. Nguyên lý làm việc của một ChatBot

2. CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CHATBOT VÀO KINH DOANH TRỰC TUYẾN CỦA GIÀY CAOSMARTMEN TRÊN NỀN TẢNG FACEBOOK MESSENGER

2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần công nghệ ChatBot Việt Nam

2.1.1. Khái quát về Công ty cổ phần công nghệ ChatBot Việt Nam

2.2. Tổng quan về Công ty thời trang giày CaoSmartmen

2.2.1. Khái quát về Công ty thời trang giày CaoSmartmen

2.2.2. Tiêu chí hoạt động

2.2.3. Xu hướng bán hàng trực tuyến

2.2.4. Khó khăn và thuận lợi

2.3. Ứng dụng ChatBot vào kinh doanh trực tuyến

2.3.1. Lý do chọn ChatBot của Bot Bán Hàng

2.3.2. Cách thức hoạt động của Bot Bán Hàng

2.3.3. Thương mại điện tử trên Messenger, Marketing Automation, tự động hóa quy trình doanh nghiệp

2.3.4. Cung cấp giải pháp tự động đồng bộ khách hàng Social và khách hàng đa kênh, quản lý - chăm sóc và remarketing khách hàng tập trung

2.3.5. So sánh giữa ChatBot với Email Marketing

2.3.5.1. Sự thuận tiện
2.3.5.2. Khả năng tiếp cận

2.4. Thực trạng bán hàng trực tuyến của Giày CaoSmartmen trước và sau khi sử dụng ChatBot

2.4.1. Thực trạng tổ chức nhân lực bán hàng trực tuyến của Giày CaoSmartmen

2.4.2. Việc quản lý, vận hành quy trình bán hàng

2.4.3. Chi phí quảng cáo

2.4.4. Quản lý tệp khách hàng mua hàng

2.5. Cung cấp giải pháp, dịch vụ và triển khai hạ tầng CNTT ChatBot trên Messenger của Giày CaoSmartmen

2.6. Những hạn chế khi sử dụng ChatBot

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHATBOT CHO THƯƠNG HIỆU GIÀY CAOSMARTMEN

3.1. Định hướng Giày CaoSmartmen việc sử dụng ChatBot hiệu quả

3.2. Giải pháp nâng cao giúp Giày CaoSmartmen sử dụng hiệu quả ChatBot của Bot Bán Hàng

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Đối với cơ quan quản lý

Đối với doanh nghiệp thời trang Giày CaoSmartmen

Đối với Bot Bán Hàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu trong nước

Tài liệu ngoài nước

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng Chatbot trong kinh doanh trực tuyến

Trong bối cảnh thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ, việc ứng dụng Chatbot trong kinh doanh đã trở thành một xu hướng tất yếu. Chatbot không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao trải nghiệm khách hàng. Đặc biệt, thương hiệu giày CaoSmartmen đã áp dụng công nghệ này trên nền tảng Facebook Messenger để tối ưu hóa quy trình bán hàng và chăm sóc khách hàng.

1.1. Khái niệm và lợi ích của Chatbot trong kinh doanh

Chatbot là một phần mềm được lập trình để tương tác với người dùng qua các nền tảng nhắn tin. Việc sử dụng Chatbot trong kinh doanh giúp tăng cường tương tác khách hàng, giảm thiểu thời gian phản hồi và nâng cao hiệu quả bán hàng.

1.2. Tình hình ứng dụng Chatbot tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu áp dụng Chatbot để cải thiện dịch vụ khách hàng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và tích hợp công nghệ này vào quy trình kinh doanh.

II. Thách thức trong việc triển khai Chatbot cho thương hiệu CaoSmartmen

Mặc dù Chatbot mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc triển khai nó cũng gặp phải không ít thách thức. Thương hiệu giày CaoSmartmen đã phải đối mặt với những vấn đề như thiếu dữ liệu khách hàng và khó khăn trong việc lập trình các kịch bản tương tác hiệu quả.

2.1. Thiếu dữ liệu khách hàng và phân tích

Để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, việc thu thập và phân tích dữ liệu khách hàng là rất quan trọng. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa có hệ thống dữ liệu đủ mạnh để hỗ trợ cho việc này.

2.2. Khó khăn trong việc lập trình kịch bản Chatbot

Việc lập trình các kịch bản tương tác cho Chatbot đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về hành vi khách hàng. Thương hiệu CaoSmartmen cần phải đầu tư vào việc phát triển các kịch bản phù hợp để nâng cao hiệu quả tương tác.

III. Phương pháp triển khai Chatbot hiệu quả cho CaoSmartmen

Để nâng cao hiệu quả sử dụng Chatbot, thương hiệu CaoSmartmen cần áp dụng một số phương pháp như tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và sử dụng công nghệ AI để cải thiện khả năng tương tác.

3.1. Tối ưu hóa trải nghiệm người dùng

Việc tối ưu hóa trải nghiệm người dùng thông qua Chatbot có thể giúp tăng cường tương tác khách hàng và nâng cao tỷ lệ chuyển đổi. Thương hiệu cần chú trọng đến giao diện và cách thức tương tác của Chatbot.

3.2. Ứng dụng công nghệ AI trong Chatbot

Công nghệ AI có thể giúp Chatbot học hỏi từ các cuộc trò chuyện trước đó, từ đó cải thiện khả năng phản hồi và đưa ra các gợi ý phù hợp cho khách hàng.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của Chatbot tại CaoSmartmen

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng Chatbot đã giúp thương hiệu CaoSmartmen tăng doanh thu và cải thiện sự hài lòng của khách hàng. Các số liệu cho thấy tỷ lệ chuyển đổi đã tăng đáng kể sau khi triển khai Chatbot.

4.1. Tăng doanh thu trực tuyến

Việc sử dụng Chatbot đã giúp CaoSmartmen tăng doanh thu trực tuyến lên đến 30% trong vòng 6 tháng đầu tiên. Điều này cho thấy sự hiệu quả của công nghệ trong việc thu hút khách hàng.

4.2. Cải thiện sự hài lòng của khách hàng

Khách hàng đã phản hồi tích cực về trải nghiệm mua sắm qua Chatbot, cho thấy rằng công nghệ này đã giúp nâng cao sự hài lòng và trung thành của khách hàng đối với thương hiệu.

V. Tương lai của Chatbot trong thương mại điện tử

Tương lai của Chatbot trong thương mại điện tử hứa hẹn sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa. Với sự tiến bộ của công nghệ AI và machine learning, Chatbot sẽ ngày càng trở nên thông minh và hiệu quả hơn trong việc phục vụ khách hàng.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ Chatbot

Công nghệ Chatbot sẽ tiếp tục phát triển với nhiều tính năng mới, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình bán hàng và chăm sóc khách hàng một cách hiệu quả hơn.

5.2. Tích hợp Chatbot với các nền tảng khác

Việc tích hợp Chatbot với các nền tảng thương mại điện tử khác sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng khả năng tiếp cận và tương tác với khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ chatbot vào kinh doanh trực tuyến của thương hiệu giày caosmartmen trên nền tảng facebook messenger

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về ngành thương mại điện tử 1. Khái niệm về thương mại điện từ Khi nói về khái niệm thương mại điện tử (E-Commerce), nhiều người nhầm lẫn với khái niệm của Kinh doanh điện tử (E-Business). Tuy nhiên, thương mại điện tử đôi khi được xem là tập con của kinh doanh điện tử.

Thương mại điện tử chú trọng đến việc mua bán trực tuyến (tập trung bên ngoài), trong khi đó kinh doanh điện tử là việc sử dụng Internet và các công nghệ trực tuyến tạo ra quá trình hoạt động kinh doanh hiệu quả dù có hay không có lợi nhuận, vì vậy tăng lợi ích với khách hàng (tập trung bên trong). Một số khái niệm thương mại điện tử được định nghĩa bởi các tổ chức uy tín thế giới như sau: Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet". Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) định nghĩa: "Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịch thương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tử chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet." Các kỹ thuật thông tin liên lạc có thể là email, EDI, Internet và Extranet có thể được dùng để hỗ trợ thương mại điện tử. Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự mua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổ chức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến).

Thật ngữ bao gồm việc đặt hàng và dịch thông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vận chuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ công." SVTH: Trần Hữu Thịnh 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Anh Vũ Còn tại Việt Nam cũng đã có nghị định của Chính Phủ về thương mại điện tử. Trong đó có định nghĩa giới thiệu về thương mại điện tử là: “Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác” Hiểu theo một nghĩa rộng thì bất cứ một hoạt động thương mại nào được triển khai trên các phương tiện điện tử thì đều được gọi là thương mại điện tử. Tuy nhiên, đối với nhiều người dùng hiện nay thì thương mại điện tử được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, đơn giản hơn tức là mua bán trao đổi hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và internet.

Thương mại điện tử được thực hiện đối với các hoạt động truyền thống (chăm sóc sức khỏe, giáo dục,…), thương mại dịch vụ (dịch vụ pháp lý, dịch vụ tài chính,….) và đặc biệt thương mại hàng hóa (hàng gia dụng, quần áo,…. Tóm lại, thương mại điện tử đang dần trở thành một cuộc cách mạng có thể thay đổi hoàn toàn cách thức mua sắm của con người trong tương lai. Tóm lại, thương mại điện tử chỉ xảy ra trong môi trường kinh doanh mạng Internet và các phương tiện điện tử giữa các nhóm (cá nhân) với nhau thông qua các công cụ, kỹ thuật và công nghệ điện tử. Ngoài ra, theo nghiên cứu tại đại học Texas, các học giả cho rằng thương mại điện tử và kinh doanh điện tử đều bị bao hàm bởi Nền kinh tế Internet (Internet economy).

Đặc điểm của thương mại điện tử Sự phát triển của thương mại điện tử gắn liền và tác động qua lại với sự phát triển của ICT (Infornation Commercial Technlogy). Thương mại điện tử là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong mọi hoạt động thương mại, chính vì lẽ đó mà sự phát triển của công nghệ thông tin sẽ thúc đẩy thương mại điện tử phát triển nhanh chóng, ngược lại, sự phát triển của thương mại điện tử cũng thúc đẩy và gợi mở nhiều lĩnh vực của ICT như phần cứng và phần mềm chuyển dụng cho các ứng dụng thương mại điện tử, dịch vụ thanh toán cho thương mại điện tử v. • Về hình thức: Giao dịch thương mại điện tử là hoàn toàn qua mạng. Trong hoạt động thương mại truyền thống, các bên phải gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành đàm SVTH: Trần Hữu Thịnh 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Lê Ngọc Anh Vũ phán, giao dịch và đi đến ký kết hợp đồng, còn trong hoạt động thương mại điện tử, nhờ việc sử dụng các phương tiện điện tử có kết nối với mạng toàn cầu, chủ yếu là sử dụng mạng internet mà giờ đây các bên tham gia vào giao dịch không phải gặp gỡ nhau trực tiếp mà vẫn có thể đàm phán, giao dịch được với nhau. • Phạm vi hoạt động: Trên khắp toàn cầu hay thị trường trong thương mại điện tử là thị trường phi biên giới. Điều này thể hiện ở chỗ mọi người ở tất cả các quốc gia trên khắp toàn cầu không phải di chuyển tới bất kì địa điểm nào mà vẫn có thể tham gia vào cũng một giao dịch bằng cách truy cập vào các website thương mại hoặc vào các trang mạng xã hội. • Chủ thể tham gia: Trong hoạt động thương mại điện tử phải có tổi thiểu ba chủ thể tham gia.

Đó là các bên tham gia giao dịch và không thể thiếu được sự tham gia của bên thứ ba, là những người tạo môi trường cho các giao dịch thương mại điện tử. Họ là các cơ quan cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực, có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch thương mại điện tử. • Thời gian không giới hạn: Các bên tham gia vào hoạt động thương mại điện tử đều có thể tiến hành các giao dịch suốt 24 giờ/ 7 ngày trong vòng 365 ngày liên tục ở bất cứ nơi nào có mạng viễn thông và có các phương tiện điện tử kết nối với các mạng này, đây là các phương tiện có khả năng tự động hóa cao giúp đẩy nhanh quá trình giao dịch. • Trong thương mại điện tử, hệ thống thông tin chính là thị trường.

Trong thương mại điện tử các bên không phải gặp gỡ nhau trực tiếp mà vẫn có thể tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng. Để làm được điều này các bên phải truy cập vào hệ thống thông tin của nhau hay hệ thống thông tin của các giải pháp tìm kiếm thông qua mạng internet, mạng extranet…để tìm hiểu thông tin về nhau từ đó tiến hành đàm phán, kí kết hợp đồng. Phân loại thương mại điện tử Phân loại thương mại điện tử theo các đối tượng tham gia vào giao dịch thì trên thế giới hiện nay có rất nhiều mô hình thương mại điện tử khác nhau. Dưới đây là một số mô hình thương mại điện tử đã và đang phát triển: SVTH: Trần Hữu Thịnh 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Lê Ngọc Anh Vũ • B2B (Business – To – Business): Là mô hình thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sẽ tiến hành trao đổi hàng hóa, dịch vụ và thông tin với nhau thông qua fax và mạng internet. Hình thức chủ yếu của mô hình thương mại điện tử B2B đó là bán hàng và hỗ trợ kinh doanh cho các doanh nghiệp trực tiếp qua mạng; mua sắm nguyên phụ liệu cho quá trình sản xuất từ các nhà cung cấp hay qua hình thức đấu giá; hay là trang tin cung cấp thông tin về một mặt hàng của doanh nghiệp. Đây là mô hình thương mại điện tử xuất hiện sớm nhất.

Ứng dụng phổ biến nhất của mô hình này đó là mua sắm hàng hóa và dịch vụ, quản lý tài chính cá nhân. Hiện nay mô hình thương mại điện tử B2C có khối lượng giao dịch lớn nhất tuy nhiên giá trị giao dịch từ mô hình này vẫn còn thấp. • B2E (Business – To – Employee): Là mô hình thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với người lao động, hay đây là mô hình thương mại trong nội bộ của một công ty. Theo mô hình này doanh nghiệp sẽ cung cấp hàng hóa, dịch vụ và thông tin tới từng người lao động.

Giá bán của doanh nghiệp cho nhân viên có thể được chiết khấu. Doanh nghiệp sẽ liên lạc với nhân viên chủ yếu qua mạng intranet. Mô hình thương mại điện tử B2E đã giúp cho doanh nghiệp giảm được rất nhiều gánh nặng về công tác hành chính, ngoài ra thúc đẩy nhân viên làm việc hiệu quả hơn nữa, trung thành với công ty do họ cảm thấy mình là một thành viên tích cực của tổ chức, tăng năng suất lao động của nhân viên, thứ hai nữa là nhân viên dễ dàng tìm kiếm thông tin về doanh nghiệp cũng như chia sẻ thông tin trong nội bộ doanh nghiệp. • C2B (Consumer – To – Business): Là mô hình thương mại điện tử giữa người tiêu dùng với doanh nghiệp.

Người tiêu dùng trong mô hình này sẽ bán hàng hóa, dịch vụ của cá nhân cho doanh nghiệp. • C2C (Consumer – To – Consumer): Là mô hình thương mại điện tử giữa những người tiêu dùng. Mô hình này cho phép người tiêu dùng có thể trao đổi mua bán trực tiếp với nhau. Mô hình thương mại điện tử C2C đã hình thành từ trước cả khi xuất hiện internet và người ta cho rằng đây là mô hình thương mại điện tử đầu tiên.

Hai hình SVTH: Trần Hữu Thịnh 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Anh Vũ thức phổ biến nhất của mô hình C2C đó là: đấu giá trực tuyến và sàn giao dịch trực tuyến. Hầu hết các hình thức đấu giá theo mô hình thương mại điện tử C2C là đấu giá tăng và chủ yếu đấu giá qua trung gian. Trong hình thức đấu giá trực tuyến C2C, người mua và bán không biết nhau nên để một giao dịch thành công yêu cầu phải cung cấp hàng hóa dịch vụ có chất lượng, thanh toán đầy đủ.

• Chính phủ điện tử (E-Government: G2C, G2B, G2G, …) Là mô hình thương mại điện tử trong đó chính phủ sẽ sử dụng các phương tiện điện tử (chủ yếu là máy tính và mạng internet) để liên lạc với doanh nghiệp, người dân và các tổ chức của chính phủ, cũng như cung cấp các dịch vụ công cho các thành phần nói trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ