Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – MB Hòa Khánh" do sinh viên Võ Thị Hoài Tú thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Thị Nhật Anh tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa 2019 – 2023, hoàn thành tháng 12 năm 2022). Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, tiếp cận theo hướng nghiên cứu ứng dụng quản trị ngân hàng thương mại, kết hợp giữa phương pháp thống kê mô tả dữ liệu thứ cấp và khảo sát định lượng mẫu khách hàng cá nhân.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ xu thế chuyển đổi số mạnh mẽ trong khuôn khổ cuộc cách mạng công nghệ 4.0 và thương mại điện tử. Dẫn chứng báo cáo "Kinh tế khu vực Đông Nam Á năm 2021" của Google, Temasek và Bain & Company, tác giả chỉ ra sự gia tăng nhanh chóng của số lượng người sử dụng internet trong khu vực qua ba năm liên tiếp: 360 triệu người (năm 2019), 400 triệu người (năm 2020) và 440 triệu người (năm 2021). Đặc biệt, giai đoạn 2020 – 2021 ghi nhận những tác động trực tiếp từ đại dịch COVID-19 với các yêu cầu về giãn cách xã hội, làm giảm sút các giao dịch trực tiếp tại quầy và thúc đẩy người dùng chuyển sang các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt qua thiết bị thông minh.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Quân đội, tiền thân của MB Hòa Khánh là Phòng giao dịch Hòa Khánh thành lập từ năm 2004 trực thuộc Chi nhánh Đà Nẵng, sau đó chính thức được nâng cấp thành Chi nhánh vào tháng 6 năm 2022 theo mô hình quản trị hai cấp của hệ thống MB. Trước sự chuyển đổi mô hình kinh doanh và áp lực cạnh tranh trên địa bàn, việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) được xác định là trọng tâm để giảm tải thủ tục quầy, tiết giảm chi phí vận hành và mở rộng thị phần. Tuy nhiên, dịch vụ ngân hàng điện tử tại đơn vị còn bộc lộ một số khó khăn, hạn chế trong quá trình triển khai, dẫn đến tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, đề tài đánh giá thực trạng về tình hình phát triển và đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Quân đội – MB Hòa Khánh.
  • Các mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích đánh giá thực trạng và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại MB Hòa Khánh.
    3. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại MB Hòa Khánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại MB Hòa Khánh. Đối tượng tiến hành khảo sát thực địa là các khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của chi nhánh.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngân hàng điện tử thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021; thời gian triển khai điều tra bảng hỏi khảo sát khách hàng cá nhân được thực hiện từ ngày 14/11/2022 đến ngày 30/11/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa tiêu biểu về ngân hàng điện tử và dịch vụ ngân hàng điện tử từ các tài liệu học thuật và văn bản quy phạm pháp luật:

  • Trích dẫn định nghĩa của Keivani và cộng sự (2008): Ngân hàng điện tử là quy trình mà trong đó khách hàng có thể thực hiện các giao dịch ngân hàng thông qua các kênh điện tử mà không cần phải đến các cơ sở/chi nhánh ngân hàng, thông qua mạng công cộng hoặc tư nhân bao gồm Internet.
  • Trích dẫn quan điểm của Ngân hàng Thế giới (2003): Dịch vụ NHĐT là các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng được cung cấp cho khách hàng bán buôn và bán lẻ thông qua các kênh điện tử.
  • Dẫn chiếu quan điểm từ Tạp chí The Australian Banker, Hội đồng giám định tài chính quốc gia Iran (2006) và định nghĩa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về dịch vụ NHĐT cung cấp trực tuyến 24/7.
  • Khung pháp lý được dẫn chiếu gồm Điều 4 Luật Giao dịch điện tử Việt Nam năm 2005 quy định về phương tiện điện tử và mạng viễn thông.

Văn bản phân tích tiến trình phát triển của hệ thống ngân hàng điện tử (kể từ dấu mốc ngân hàng Wells Fargo tại Mỹ cung cấp dịch vụ qua mạng năm 1989) qua 4 hình thái kế tiếp nhau:

  1. Website quảng cáo (Brochure – Ware): Hình thái sơ khai hiển thị thông tin giới thiệu, chỉ dẫn liên lạc; mọi giao dịch tài chính vẫn xử lý tại quầy truyền thống.
  2. Thương mại điện tử (E-Commerce): Sử dụng internet như kênh phân phối bổ sung để khách hàng xem thông tin tài khoản, nhận lệnh giao dịch.
  3. Quản lý điện tử (E-Business): Tích hợp các xử lý nghiệp vụ của ngân hàng ở cả phía khách hàng và quản trị nội bộ trên nền tảng internet và mạng không dây.
  4. Ngân hàng điện tử hoàn chỉnh (E-banking): Cung ứng giải pháp tài chính trực tuyến toàn diện, không phụ thuộc quầy vật lý.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử được tác giả phân nhóm thành hai hệ thống chỉ tiêu:

  • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Số lượng và sự mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ; số lượng và tốc độ tăng trưởng khách hàng sử dụng dịch vụ; doanh số thanh toán qua kênh ngân hàng điện tử; doanh thu từ phí dịch vụ ngân hàng điện tử.
  • Nhóm chỉ tiêu định tính: Tính tiện ích của dịch vụ; thời gian thực hiện giao dịch và tốc độ xử lý khiếu nại, sự cố; mức độ an toàn, bảo mật và khả năng phòng chống rủi ro; mức độ hài lòng của khách hàng (dựa trên lý thuyết cảm nhận dịch vụ so với kỳ vọng của Philip Kotler, 1991).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Được tập hợp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài sản, nguồn vốn, huy động vốn và dư nợ giai đoạn 2019 – 2021 của MB Hòa Khánh; các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, sách báo chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Tác giả sử dụng công thức Cochran để xác định cỡ mẫu điều tra khách hàng cá nhân:

$$n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{e^2}$$

Trong đó, mức độ tin cậy được chọn là 95% tương ứng với $Z = 1{,}96$; tỷ lệ ước lượng chọn $p = 0{,}5$ để tích $p(1 - p)$ đạt giá trị lớn nhất nhằm bảo đảm an toàn cho mẫu; sai số cho phép $e = 8%$ ($0{,}08$). Cỡ mẫu tính toán tối thiểu được xác định là:

$$n = \frac{(1{,}96)^2 \cdot 0{,}5 \cdot (1 - 0{,}5)}{(0{,}08)^2} = \frac{3{,}8416 \cdot 0{,}25}{0{,}0064} = 150{,}0625 \approx 150$$

Tác giả đã phát ra 150 phiếu khảo sát trực tiếp đối với khách hàng cá nhân đến giao dịch có sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại MB Hòa Khánh từ 14/11/2022 đến 30/11/2022. Khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá cảm nhận về tính tiện ích, thời gian xử lý, tính an toàn và độ hài lòng chung. Dữ liệu sau thu thập được tổng hợp, phân loại, lập bảng biểu và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử

Chương này tập trung làm rõ lý luận nền tảng, phân tích đặc điểm nghiệp vụ và các sản phẩm cấu thành ngân hàng điện tử. Tác giả phân tích 5 đặc điểm chính của dịch vụ NHĐT: tốc độ xử lý giao dịch nhanh chóng; không bị giới hạn về không gian và thời gian (giao dịch 24/7); chi phí giao dịch thấp đối với cả ngân hàng và khách hàng; mở ra cơ hội kinh doanh liên kết; và tính toàn cầu hóa.

Văn bản làm rõ danh mục 6 nhóm sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử cơ bản:

  1. Dịch vụ Internet Banking: Truy vấn thông tin số dư, sao kê, chuyển khoản nội bộ và liên ngân hàng, chuyển tiền nhận bằng CMND/Hộ chiếu, thanh toán hóa đơn điện/nước/viễn thông, gửi tiết kiệm trực tuyến, đăng ký vay vốn trực tuyến, dịch vụ giao chứng từ - xác thực điện tử; các phương thức bảo mật bao gồm SMS OTP và thiết bị Token ngẫu nhiên.
  2. Dịch vụ Mobile Banking: Giao dịch tài chính qua thiết bị di động, chuyển khoản nội địa/quốc tế, nạp tiền, thanh toán ngang hàng (peer-to-peer), mua bán chứng khoán, thanh toán hóa đơn, bảo hiểm du lịch, quản lý định danh người dùng qua mã số ID và mã PIN.
  3. Dịch vụ SMS Banking: Tra cứu thông tin số dư tài khoản, biến động tỷ giá, lãi suất thông qua cú pháp tin nhắn mặc định; kênh nhận tin tiếp thị.
  4. Dịch vụ Phone Banking: Hệ thống trả lời tự động qua tổng đài viễn thông 24/7, cung cấp thông tin tỷ giá, tài khoản, gửi xác nhận qua số fax khi có yêu cầu.
  5. Dịch vụ Home Banking: Xây dựng trên nền tảng phần mềm ứng dụng (Software Base) hoặc nền tảng web (Web Base), thực hiện chu trình 3 bước (kết nối mạng an toàn qua giao thức https, gửi lệnh giao dịch, xác nhận chữ ký điện tử và lưu trữ chứng từ).
  6. Trung tâm dịch vụ khách hàng qua điện thoại (Call Center): Tiếp nhận giải đáp thắc mắc, tư vấn sản phẩm thẻ, đăng ký dịch vụ vay và tiếp nhận khiếu nại qua điện thoại viên 24/7.

Tác giả lập bảng so sánh tiện ích giữa mô hình truyền thống và mô hình ngân hàng điện tử:

TT Tiêu chí đánh giá Hệ thống ngân hàng truyền thống Hệ thống ngân hàng điện tử
1 Khả năng bảo mật và toàn vẹn dữ liệu Thấp Cao
2 Xử lý khối lượng giao dịch lớn Đáp ứng nhưng tốn nhiều chi phí hơn Đáp ứng tốt, chi phí thấp
3 Khả năng giao dịch 24/24 Không đáp ứng Đáp ứng liên tục 24/7
4 Đổi mới quy trình (chữ ký số, chứng từ điện tử) Không đáp ứng Đáp ứng đầy đủ
5 Thẻ thông minh tích hợp thanh toán hóa đơn Không đáp ứng Đáp ứng tích hợp đa tiện ích
6 Khả năng sao lưu (backup) và phục hồi tự động Thấp Cao

Phần thực tiễn trình bày bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Tại Mỹ (dẫn đầu về suy giảm thanh toán truyền thống 3%/năm); Trung Quốc (vai trò của ngân hàng ICBC đạt doanh số giao dịch trực tuyến 4 tỷ Nhân dân tệ, tương đương 482 triệu USD/ngày từ tháng 12/2001); Singapore (áp dụng toàn diện từ 1996, đưa 30 phần mềm thương mại điện tử lên mạng từ 1998, quy định điều kiện cấp thẻ tín dụng cho công dân từ 21 tuổi có thu nhập tối thiểu 30.000 SGD/năm và ban hành Luật chống lạm dụng máy tính điện tử).
  • Kinh nghiệm trong nước: Vietcombank (tiên phong về thẻ và đa dạng kênh VCB-iB@nking, SMS Banking, VCB-Mobile Banking, Mobile Bankplus, Phone Banking); Ngân hàng TMCP Á Châu - ACB (phát triển ACB-iBanking, ACB-mBanking, ACB-SMS Banking và Call Center 24/7); Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - VietinBank (tập trung hiện đại hóa công nghệ và đào tạo nhân sự).
  • Từ thực tiễn, tác giả đúc kết 6 bài học kinh nghiệm: Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng; chú trọng bảo mật trước hacker và mã độc; liên tục đổi mới danh mục sản phẩm; nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng; xây dựng bộ phận hỗ trợ khách hàng trực tuyến 24/7; và xây dựng chiến lược Marketing bài bản kết hợp nâng cao trình độ nhân viên.

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – MB Hòa Khánh

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân đội (thành lập ngày 04/11/1994, hội sở đặt tại tòa nhà MB Grand, số 63 Lê Văn Lương, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội). Khóa luận liệt kê các công ty thành viên trong hệ sinh thái MB:

Tên công ty thành viên Tên giao dịch quốc tế Tên viết tắt
Công ty Cổ phần Chứng khoán MB MB Securities Joint Stock Company MBS
Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư MB MB Fund Management Stock Company MB Capital
Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản MB MB Assets Management Company Limited MB AMC
Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei MB Shinsei Finance Limited Liability Company MS Finance
Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội Military Insurance Corporation MIC
Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ MB Ageas MB Ageas Life Insurance Company Limited MBAL

Về MB Hòa Khánh: Khởi đầu từ PGD Hòa Khánh năm 2004, đơn vị được nâng cấp thành chi nhánh trực thuộc vào tháng 6 năm 2022. Tác giả phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh tổng thể giai đoạn 2019 – 2021 qua các chỉ tiêu: tình hình sử dụng lao động, cơ cấu tài sản, biến động nguồn vốn, tổng dư nợ cho vay và tổng quy mô vốn huy động.

Đánh giá thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử được triển khai qua hai góc độ:

  • Phân tích định lượng và cơ sở kỹ thuật: Thống kê số lượng các sản phẩm dịch vụ cung ứng; thống kê doanh thu và số lượng phát hành dịch vụ thẻ giai đoạn 2019 – 2021; số lượng khách hàng đăng ký mới dịch vụ ngân hàng điện tử; cơ sở hạ tầng ATM, máy POS và công nghệ đường truyền kết nối tại đơn vị; hoạt động truyền thông và chất lượng nhân lực hỗ trợ trực tiếp.
  • Phân tích dữ liệu khảo sát 150 khách hàng: Mẫu điều tra được phân tích theo các biến nhân khẩu học và thói quen tiêu dùng (Biểu đồ 2.1 đến 2.6: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập, loại dịch vụ NHĐT đang dùng, mục đích giao dịch chủ yếu). Kết quả đánh giá theo thang đo Likert (Bảng 2.12 đến 2.15) tập trung vào 4 nhóm: tính tiện ích sản phẩm; thời gian trung bình xử lý lệnh và tra soát giao dịch lỗi; tính an toàn, bảo mật dữ liệu; và mức độ hài lòng chung của người dùng.

Đánh giá tổng hợp thực trạng:

  • Kết quả đạt được: Đơn vị đã đa dạng hóa được các kênh giao dịch điện tử của MB như App MBBank, Internet Banking; thu hút lượng lớn khách hàng mở tài khoản thanh toán trực tuyến; giảm bớt áp lực giao dịch tiền mặt tại quầy giao dịch chi nhánh.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Vẫn xảy ra hiện tượng nghẽn mạng trong các khung giờ cao điểm; thời gian tra soát, hoàn tiền các giao dịch lỗi còn kéo dài; công tác truyền thông, tiếp thị sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử tại khu vực Hòa Khánh còn mang tính thời vụ, chưa tiếp cận sâu đến các nhóm dân cư lao động và công nhân khu công nghiệp; trình độ am hiểu sâu về kỹ thuật số của một bộ phận nhân sự hỗ trợ chưa đồng đều.

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – MB Hòa Khánh

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao quá trình xử lý các vấn đề liên quan đến dịch vụ ngân hàng điện tử: Chuẩn hóa và rút ngắn quy trình tiếp nhận, tra soát khiếu nại của khách hàng đối với các giao dịch chuyển tiền bị gián đoạn, lỗi kết nối thẻ ATM/POS; thiết lập kênh phản hồi nhanh giữa chi nhánh với bộ phận CNTT và vận hành hội sở chính.
  2. Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử: Phối hợp bảo trì hệ thống định kỳ, tối ưu hóa giao diện ứng dụng để thao tác dễ dàng hơn; bổ sung các tính năng liên kết thanh toán dịch vụ công, học phí, hóa đơn sinh hoạt tại địa phương.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ cho đội ngũ cán bộ, giao dịch viên, nhân viên phòng SME và khách hàng cá nhân về kiến thức sản phẩm số, kỹ năng tư vấn khách hàng, thao tác xử lý lỗi trên hệ thống nhằm giải đáp kịp thời thắc mắc cho người sử dụng.
  4. Xây dựng chính sách Marketing quảng bá sản phẩm dịch vụ: Xây dựng các chương trình tiếp thị trực tiếp tại địa bàn quận Liên Chiểu, khu công nghiệp Hòa Khánh và các trường đại học/cao đẳng lân cận; áp dụng các chương trình ưu đãi phí thường niên, điểm thưởng; tăng cường hướng dẫn sử dụng dịch vụ ngân hàng số qua tờ rơi, quầy trải nghiệm tại chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá định tính và định lượng cho sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Phản ánh trung thực tình hình hoạt động kinh doanh và cung ứng dịch vụ ngân hàng số tại MB Hòa Khánh qua 3 năm (2019 – 2021) trước và trong thời điểm đơn vị chuyển đổi từ phòng giao dịch lên chi nhánh (tháng 6/2022).
  • Cung cấp dữ liệu định lượng thực chứng từ 150 khách hàng cá nhân thông qua bảng câu hỏi thiết kế theo thang đo Likert, chỉ rõ các điểm nghẽn về tốc độ tra soát giao dịch lỗi và mức độ tiếp cận truyền thông tại địa phương.

Về hệ thống kiến nghị (Phần III):

  • Đối với Chính phủ: Đề xuất tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về thương mại điện tử, bảo mật dữ liệu cá nhân, ban hành các cơ chế bảo vệ giao dịch không dùng tiền mặt và nâng cấp hạ tầng viễn thông băng thông rộng quốc gia.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện quy chế quản lý thanh toán điện tử liên ngân hàng; tăng cường thanh tra, kiểm tra an toàn an ninh mạng tại các tổ chức tín dụng; ban hành cơ chế phối hợp xử lý rủi ro công nghệ cao.
  • Đối với Ngân hàng TMCP Quân đội (MB Hội sở): Tăng cường phân bổ ngân sách đầu tư công nghệ hạ tầng máy chủ; phân cấp, ủy quyền hạn mức xử lý tra soát khiếu nại nhanh hơn cho cấp chi nhánh; xây dựng các gói sản phẩm ngân hàng số chuyên biệt phù hợp với thị trường cấp quận/huyện ngoài các đô thị trung tâm.

Đóng góp tự nêu của khóa luận: Đề tài là công trình nghiên cứu trực tiếp tại đơn vị trong giai đoạn vừa nâng cấp mô hình tổ chức, cung cấp bộ tài liệu phân tích thực chứng và 4 nhóm giải pháp quản trị giúp Ban giám đốc MB Hòa Khánh hoàn thiện chính sách dịch vụ khách hàng số trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp về kết quả kinh doanh và dịch vụ thẻ được thu thập trong phạm vi 3 năm (2019 – 2021), chưa cập nhật đầy đủ toàn bộ năm tài chính 2022 do thời điểm hoàn thành đề tài vào tháng 12 năm 2022.
  • Đối tượng khảo sát sơ cấp mới tập trung vào nhóm 150 khách hàng cá nhân đến giao dịch trực tiếp tại quầy của MB Hòa Khánh trong thời gian ngắn (từ 14/11/2022 đến 30/11/2022), chưa mở rộng khảo sát phân khúc khách hàng doanh nghiệp (KHDN/SME).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng cỡ mẫu và đối tượng khảo sát sang phân khúc khách hàng doanh nghiệp; kéo dài chuỗi số liệu tài chính sau năm 2022 khi mô hình chi nhánh tự chủ đi vào vận hành ổn định; tiến hành phân tích hồi quy định lượng các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với App MBBank.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về chuyển đổi số, ngân hàng số và phát triển dịch vụ bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ tại các phòng giao dịch, chi nhánh ngân hàng thương mại đang hoạt động trên địa bàn khu vực miền Trung và quận Liên Chiểu – Đà Nẵng trong việc tham khảo mô hình tổ chức khảo sát khách hàng cá nhân.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản là Chương 2 với quy trình áp dụng công thức Cochran xác định cỡ mẫu khảo sát thực địa ($n = 150$), bảng phân loại 6 nhóm sản phẩm dịch vụ NHĐT, và hệ thống bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng lớn (Vietcombank, ACB, ICBC, Singapore) trong Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tác giả sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát khách hàng tại MB Hòa Khánh? Tác giả sử dụng công thức Cochran với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng an toàn $p = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 8%$ ($0{,}08$), tính toán được cỡ mẫu cần điều tra là 150 khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của chi nhánh.

  2. Tiền thân của Ngân hàng TMCP Quân đội – MB Hòa Khánh được thành lập khi nào và được nâng cấp lên chi nhánh vào thời điểm nào? Tiền thân của MB Hòa Khánh là Phòng giao dịch Hòa Khánh thành lập từ năm 2004 trực thuộc MB Chi nhánh Đà Nẵng. Đến tháng 6 năm 2022, đơn vị được nâng cấp thành Chi nhánh của Ngân hàng TMCP Quân đội thực hiện mô hình tự chủ kinh doanh hai cấp.

  3. Khóa luận phân chia hệ thống sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử thành những loại hình nào? Văn bản trình bày 6 loại hình sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử bao gồm: Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking, Phone Banking, Home Banking và Trung tâm dịch vụ khách hàng qua điện thoại (Call Center).

  4. Tác giả đã nghiên cứu bài học kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử từ những quốc gia và ngân hàng nào? Tác giả nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại Mỹ, Trung Quốc (ngân hàng ICBC) và Singapore; đồng thời phân tích kinh nghiệm thực tiễn trong nước từ 3 ngân hàng thương mại: Vietcombank, ACB và VietinBank.

  5. Bốn nhóm giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử được tác giả đề xuất cho MB Hòa Khánh là gì? Bốn giải pháp bao gồm: Nâng cao quá trình xử lý các vấn đề liên quan đến dịch vụ ngân hàng điện tử; nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; và xây dựng chính sách Marketing quảng bá sản phẩm dịch vụ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Hoài Tú đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng điện tử và phân tích thực trạng cung ứng dịch vụ tại MB Hòa Khánh trong giai đoạn 2019 – 2021. Bằng phương pháp thống kê mô tả kết hợp khảo sát thực địa 150 khách hàng cá nhân, công trình đã làm rõ các kết quả đạt được cùng những tồn tại về thời gian xử lý khiếu nại và công tác tiếp thị tại địa phương. Bốn nhóm giải pháp và các kiến nghị ba cấp được xây dựng có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị và phát triển dịch vụ ngân hàng số của chi nhánh trong thời kỳ bình thường mới.