Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm nhân lực Nhân lực đóng vai trò quan trọng trong mỗi tổ chức, nó là điều kiện cần thiết để cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra thuận lợi. “Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, bao gồm cả thể lực và trí lực, thể hiện ra bên ngoài bởi khả năng làm việc.
Nó bao gồm cả sức khỏe, trí lực, tâm lý, lòng đam mê” [3,8]. “Nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp), tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp” [4,16]. Dù nhìn ở góc độ nào trong công tác QTNL thì tóm gọn lại nhân lực là toàn bộ NNL của tổ chức hay doanh nghiệp nào đó. Nó bao gồm cả thể lực và trí lực.
Nói cách khác, nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những NLĐ làm việc trong tổ chức đó. Khái niệm tuyển dụng nhân lực TDNL là một khâu trong công tác QTNL, là một trong những hoạt động tất yếu mà tất cả các tổ chức nào cũng cần thực hiện nó. Theo Mai Thanh Lan: “Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn nhân lực để thỏa mãn nhu cầu sử dụng và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp” [4,12]. Theo Nguyễn Hải Sản: “Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút và khuyến khích những cá nhân có đủ các tiêu chuẩn thích hợp cả ở bên trong và bên ngoài doanh nghiệp tham gia ứng thí vào các chức danh cần người trong doanh nghiệp.
Những ứng viên hội tụ đủ những tiêu chuẩn của công việc có thể sẽ được tuyển dụng” [5,238]. Các khái niệm trên mặc dù có những điểm khác nhau nhưng tựu chung lại 6 Luan van TDNL là quá trình tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực nhằm tìm được ứng viên phù hợp với để bù đắp sự thiếu hụt trong tổ chức. TDNL bao gồm hai giai đoạn là tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực. Khái niệm tuyển mộ nhân lực “Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động từ bên trong tổ chức”.
Hiểu một cách đơn giản hơn, “Tuyển mộ là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau tới đăng ký, nộp đơn tìm việc làm” [3,93]. Công tác tuyển mộ nhân lực có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng NNL trong tổ chức. Tuyển mộ không chỉ ảnh hưởng tới việc tuyển chọn, mà còn ảnh hưởng tới các chức năng khác của QTNL. Mục tiêu của tuyển mộ là đảm bảo đủ và đúng số ứng viên cần cho tuyển chọn.
Khái niệm tuyển chọn nhân lực “Tuyển chọn là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau, dựa vào yêu cầu của công việc để tìm được người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ từ đó đưa ra các quyết định trong số các ứng viên đó ai là người hội tụ đầy đủ các tiêu chuẩn để làm việc trong tổ chức” [3,105]. Công tác tuyển chọn là khâu quan trọng nhằm giúp cho các nhà QTNL đưa ra các quyết định tuyển dụng một cách đúng đắn nhất. Tuyển chọn tốt cũng sẽ giúp cho tổ chức giảm được các chi phí do không phải tuyển chọn lại, đào tạo lại cũng như tránh được các thiệt hại rủi ro trong quá trình thực hiện các công việc. Vai trò của tuyển dụng nhân lực 1.
Đối với doanh nghiệp Thứ nhất: Việc tuyển dụng nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc tạo yếu tố đầu vào cho tổ chức, giúp tổ chức bổ sung lực lượng lao động cần thiết để thực hiện mục tiêu hoạt động của mình. Thứ hai: Tuyển dụng góp phần vào quá trình “ thay máu” trong tổ chức, những NLĐ trẻ vừa có tinh thần nhiệt huyết, vừa là những người được tiếp cận với nền tri thức mới, tiến bộ; từ đó tạo ra bầu không khí mới góp phần thực hiện tốt mục 7 Luan van tiêu của tổ chức đề ra. Thứ ba: TDNL giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cốt lõi và bền vững của doanh nghiệp – cạnh tranh thông qua yếu tố con người. Bởi trên thực tế cho thấy, con người luôn được coi là yếu tố đóng vai trò quyết định đối với sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
Thứ tư: TDNL giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác của doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện để nâng cao chất lượng, sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp. Đối với người lao động Thứ nhất: TDNL giúp cho NLĐ trong doanh nghiệp hiểu rõ về triết lý, quan điểm của các nhà quản trị, từ đó sẽ định hướng họ theo những quan điểm đó. Đồng thời TDNL còn tạo ra không khí thi đua, tinh thần cạnh tranh trong nội bộ những NLĐ của doanh nghiệp. Thứ hai: TDNL giúp NLĐ có việc làm, có cơ hội thăng tiến, có cơ hội để đánh giá về bản thân, giúp họ tự đào tạo, nâng cao kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm… Từ đó có nhận thức đúng về năng lực cá nhân, phát triển năng lực cá nhân.
Đối với xã hội Thứ nhất: Việc TDNL của doanh nghiệp giúp hoàn thiện việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội như: NLĐ có việc làm, có thu nhập, giảm bớt gánh nặng xã hội như thất nghiệp và các tệ nạn xã hội khác. Đồng thời còn giúp cho việc sử dụng nguồn lực của xã hội một cách có hiệu quả nhất. Thứ hai: TDNL sẽ hình thành nên nhu cầu của xã hội, giúp định hướng cho việc quy hoạch hệ thống đào tạo, hệ thống hướng nghiệp của xã hội. Thông qua quá trình tuyển dụng giúp cho NLĐ hiểu sâu hơn về nghành nghề, lĩnh vực kinh doanh của tổ chức cũng như vị trí công tác, tạo ra cơ hội lựa chọn việc làm phù hợp ở các tổ chức mà họ mong muốn.
Các nguyên tắc tuyển dụng nhân lực 1. Nguyên tắc tuân thủ pháp luật Hoạt động tuyển dụng phải được thực hiện dựa trên các quy định của pháp 8 Luan van luật. Đây là nguyên tắc quan trọng trong công tác tuyển dụng, bởi trong công tác tuyển dụng bất kỳ tổ chức nào cũng cần tuân thủ theo những quy định mà pháp luật đề ra. Nguyên tắc tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn Tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn là tuyển dụng phải xuất phát từ nhu cầu bổ sung lao động vào các vị trí trống và sau khi đã thực hiện các biện pháp để bù đắp sự thiếu hụt nhân lực.
Công tác tuyển dụng phải phù hợp với đề xuất của các phòng ban, đơn vị theo nguyên tắc: “việc cần người”, từ thực tiễn phân tích công việc của tổ chức để quy định số lượng, chất lượng và thời gian tuyển dụng. Nguyên tắc công khai, công bằng và khách quan Quá trình tuyển dụng phải diễn ra một cách khách quan, dân chủ và công bằng để có thể đạt được một kết quả tuyển dụng mà cả bên tuyển dụng lẫn bên được tuyển dụng đều thỏa mãn. Tuyển dụng phải tuân theo nguyên tắc công khai để mọi ứng viên tiềm năng đều có quyền tiếp cận thông tin tuyển dụng như nhau. Điều này không chỉ có ý nghĩa công bằng với các ứng viên mà còn tạo cơ hội cho tổ chức tìm kiếm được những ứng viên có trình độ cao.
Nguyên tắc đảm bảo tính cạnh tranh Tất cả NLĐ có đủ điều kiện đều có quyền bình đẳng tiếp cận thông tin tuyển dụng của bất kì một tổ chức nào. Các ứng viên đáp ứng đủ yêu cầu của tổ chức đưa ra thì đều có thể ứng tuyển và cạnh tranh công bằng. Để đảm bảo được nguyên tắc cạnh tranh, các tổ chức không nên hạn chế đối tượng đến ứng tuyển. Các ứng viên có thể cạnh tranh vào bất kỳ vị trí nào trong tổ chức.
Đảm bảo tính cạnh tranh sẽ giúp cho tổ chức thu hút được nhiều những ứng viên tiềm năng có trình độ cao. Nguyên tắc phù hợp Tuyển dụng phải phù hợp với mục tiêu, tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi mà tổ chức đang theo đuổi, phù hợp với khả năng tài chính của tổ chức trong quá trình tuyển mộ, tuyển chọn và sử dụng ứng viên, phù hợp với chiến lược và chính sách nhân sự của tổ chức. 9 Luan van Đồng thời số lượng, chất lượng ứng viên tuyển dụng phải phù hợp với tính chất công việc, văn hóa của tổ chức, các chính sách nhân lực, điều kiện cũng như môi trường làm việc và những biến động của tổ chức. Nguyên tắc linh hoạt Mọi vấn đề trong quy trình tuyển dụng đều phải được thực hiện một cách linh hoạt và nhanh chóng, linh hoạt trong công tác tuyển mộ, tuyển chọn và đánh giá các ứng viên.
Trong quá trình tuyển dụng có thể xảy ra các tình huống phát sinh. Do đó, người cán bộ tuyển dụng cần có sự chủ động và linh hoạt trong việc giải quyết các tình huống phát sinh để không làm ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng nói riêng và chất lượng nhân lực nói chung. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuyển dụng nhân lực 1. Các yếu tố bên trong tổ chức Thứ nhất: Mục tiêu phát triển của tổ chức Trên thực tế, khi tiến hành mọi hoạt động của tổ chức nói chung và công tác tuyển dụng nói riêng thì đều phải căn cứ vào mục tiêu phát triển, chiến lược kinh doanh của tổ chức.
Để theo đuổi mục đích và chiến lược đó các bộ phận lại căn cứ vào đó để bố trí công việc, bố trí nhân sự sao cho phù hợp. Thứ hai: Hình ảnh, uy tín của tổ chức NLĐ luôn mong muốn được làm việc ở một công ty có cơ hội thăng tiến, ít bị đe dọa mất việc làm, có thể phát triển được khả năng của mình. Nếu một công ty có uy tín về chất lượng sản phẩm thì cũng có nghĩa là công ty đang sở hữu nhiều lao động giỏi, có khả năng thu hút các ứng cử viên có trình độ cũng như năng lực cao. Hình ảnh và uy tín của công ty được các ứng viên đánh giá bao gồm cả lợi thế theo giá trị hữu hình và giá trị vô hình.
Vì vậy, các tổ chức cần chú ý nâng cao cả hai mặt này để có sức hút mạnh đối với các ứng viên.