Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tuyển dụng nhân lực tại Viện Thổ nhưỡng Nông hoá" do sinh viên Lê Ngọc Bách (Khoa Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính Quốc gia) thực hiện năm 2024 dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Phú. Đề tài được triển khai trong bối cảnh Đảng và Nhà nước Việt Nam đẩy mạnh xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII và Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021–2025.

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa là đơn vị sự nghiệp khoa học công lập trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), giữ vai trò nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực đất, phân bón, vi sinh vật trên toàn quốc. Đứng trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hoạt động tuyển dụng nhân lực giữ vai trò quyết định đối với chất lượng đầu vào của đội ngũ viên chức và người lao động, tác động trực tiếp đến năng lực nghiên cứu khoa học và sự phát triển bền vững của Viện.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện hoạt động tuyển dụng nhân lực tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa. Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về tuyển dụng nhân lực trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
  2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa giai đoạn 2021–2023.
  3. Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tuyển dụng nhân lực tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Khóa luận đặt ra 3 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Quy trình tuyển dụng nhân lực tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa còn tồn tại một số hạn chế như các kênh tuyển dụng chưa đa dạng, nguồn tuyển còn hạn hẹp, kết quả và chất lượng tuyển dụng chưa đạt mức tối ưu.
  • Giả thuyết 2: Hoạt động tuyển dụng nhân lực tại đơn vị chịu sự chi phối mạnh mẽ của các nhân tố bên trong và bên ngoài, đặc biệt là hệ thống thể chế, chính sách và quy định pháp luật của Nhà nước.
  • Giả thuyết 3: Mức độ phối hợp giữa các bộ phận chức năng trong Viện đối với công tác tuyển dụng chưa đồng bộ, làm ảnh hưởng đến kết quả tuyển dụng chung.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tuyển dụng nhân lực tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa. Phạm vi nội dung tập trung vào thực trạng quy trình tuyển dụng, các tiêu chí đánh giá hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng. Phạm vi không gian là Viện Thổ nhưỡng Nông hóa; phạm vi thời gian sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2021–2023 và thu thập số liệu khảo sát sơ cấp đến tháng 4/2024.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu tiếp cận khái niệm nhân lực từ góc độ khoa học quản trị và quản lý công, trích dẫn các quan điểm học thuật của Lê Thanh Hà, Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm, Mai Thanh Lan và Đoàn Văn Tình. Trong khu vực sự nghiệp công lập, nhân lực được xác định là toàn bộ viên chức và người lao động làm việc theo hợp đồng, hưởng lương từ quỹ lương hoặc ngân sách và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo vị trí việc làm.

Hệ thống cơ sở pháp lý áp dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Luật Viên chức năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019.
  • Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Khóa luận hệ thống hóa 6 nguyên tắc tuyển dụng trong đơn vị sự nghiệp công lập: nguyên tắc đúng pháp luật; tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn; nguyên tắc phù hợp; đảm bảo tính cạnh tranh; công khai, minh bạch và khách quan; nguyên tắc linh hoạt.

Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả tuyển dụng được chia thành hai nhóm:

  • Tiêu chí định lượng: Tổng số hồ sơ thu được; chi phí cho từng kênh tuyển mộ; tỷ lệ hồ sơ đạt yêu cầu; tỷ lệ trúng tuyển; tỷ lệ tuyển dụng nội bộ; tỷ lệ ứng viên từ chối công việc; chi phí tuyển dụng trung bình cho một ứng viên; tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tuyển dụng.
  • Tiêu chí định tính: Mức độ hài lòng của ứng viên; sự gắn kết của viên chức sau tuyển dụng; mức độ thích ứng của nhân sự mới với văn hóa tổ chức; thái độ và tinh thần làm việc ban đầu.

Các nhóm nhân tố ảnh hưởng được phân định thành nhân tố bên trong (uy tín vị thế, chiến lược phát triển nhân lực, quan điểm lãnh đạo, chính sách quản trị nhân lực, văn hóa tổ chức, năng lực tài chính) và nhân tố bên ngoài (thị trường lao động, chính sách pháp luật của Nhà nước, tiến bộ khoa học – công nghệ, môi trường kinh tế – chính trị – xã hội).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Xử lý hệ thống lý luận từ các giáo trình, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; phân tích văn bản quy chế, báo cáo nhân sự và hồ sơ tuyển dụng của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa giai đoạn 2021–2023.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc và phát phiếu khảo sát tới viên chức, người lao động tại Viện; thu về 104 phiếu hợp lệ ($n = 104$) làm cơ sở định lượng mức độ hài lòng và đánh giá quy trình.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp Lãnh đạo Viện, Trưởng các phòng chức năng, Giám đốc các Trung tâm nghiên cứu trực thuộc và một số viên chức chuyên môn nhằm làm rõ các bất cập trong thực tiễn điều hành.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát môi trường làm việc, văn hóa ứng xử và sự phối hợp giữa các đơn vị chuyên môn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tuyển dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về tuyển dụng nhân lực trong đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản trị nhân lực khu vực công. Nội dung làm rõ bản chất của viên chức theo vị trí việc làm và cơ chế phân loại đơn vị sự nghiệp công lập (tự chủ hoàn toàn hoặc chưa tự chủ hoàn toàn) theo Luật Viên chức. Khóa luận mô hình hóa quy trình tuyển dụng nhân lực thành 3 giai đoạn liên hoàn:

  1. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng: Xác định nhu cầu, mục tiêu, chính sách và lập kế hoạch chi tiết (chỉ tiêu, cơ cấu, tiêu chuẩn, hình thức thi/xét tuyển).
  2. Tuyển mộ nhân lực: Xác định điều kiện dự tuyển, lựa chọn nguồn tuyển (nội bộ và bên ngoài), thông báo công khai theo thời hạn quy định.
  3. Tuyển chọn nhân lực: Tiếp nhận, phân loại hồ sơ; thành lập Hội đồng tuyển dụng (5 hoặc 7 thành viên theo quy định phân cấp); tổ chức thi tuyển (Kiến thức chung, Chuyên môn nghiệp vụ, Tin học, Ngoại ngữ) hoặc xét tuyển (tính điểm kết quả học tập và phỏng vấn/thực hành Vòng 2); quy trình xét tuyển đặc cách; thông báo kết quả, giải quyết phúc khảo và ký kết hợp đồng làm việc.

Chương này cũng thiết lập hệ thống công thức tính toán các chỉ số định lượng và chuẩn mực đánh giá định tính làm thước đo đánh giá thực trạng ở chương kế tiếp.

Chương 2: Thực trạng tuyển dụng nhân lực tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

Chương 2 trình bày tổng quan về Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (thành lập theo Nghị định số 24/CP ngày 09/02/1968, Quyết định số 13 NN/QĐ ngày 06/03/1969, trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam theo Quyết định số 220/2005/QĐ-TTg và Quyết định số 35/2006/QĐ-BNN). Cơ cấu tổ chức của Viện gồm Ban Lãnh đạo Viện, 4 phòng chức năng/nghiệp vụ (Khoa học & Hợp tác Quốc tế, Tổ chức Hành chính, Tài chính - Kế toán, Phân tích trung tâm), 3 bộ môn nghiên cứu (Phát sinh học & Phân loại đất, Vi sinh vật, Sử dụng đất) và 4 đơn vị sự nghiệp trực thuộc (Trung tâm NC Phân bón và Dinh dưỡng cây trồng, Trung tâm NC Đất, Phân bón và Môi trường phía Nam, Trung tâm NC Đất và Phân bón vùng Trung Du, Trung tâm NC Đất, Phân bón và Môi trường Tây Nguyên).

Thống kê thực trạng nguồn nhân lực của Viện giai đoạn 2021–2023 được tác giả tổng hợp từ số liệu của Phòng Tổ chức Hành chính:

STT Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Số lượng) Năm 2021 (Tỷ lệ %) Năm 2022 (Số lượng) Năm 2022 (Tỷ lệ %) Năm 2023 (Số lượng) Năm 2023 (Tỷ lệ %)
Tổng số nhân lực 130 100,0 186 100,0 233 100,0
1 Theo giới tính
Nam 76 58,4 104 55,8 131 56,3
Nữ 54 41,6 82 44,2 102 43,7
2 Theo độ tuổi
Dưới 30 tuổi 26 20,3 42 22,4 51 21,7
Từ 31 đến dưới 50 tuổi 76 58,5 106 56,8 134 57,4
Trên 50 tuổi 28 21,2 39 20,8 49 20,9
3 Theo trình độ chuyên môn
Phó Giáo sư 0 0,0 1 0,5 1 0,4
Tiến sĩ 12 9,2 13 7,0 15 6,4
Thạc sĩ 41 31,5 55 29,6 63 27,0
Đại học 59 45,4 92 49,5 118 50,6
Trung cấp 13 10,0 17 9,1 26 11,2
Lao động phổ thông 5 3,8 8 4,3 10 4,3

Qua số liệu trên, quy mô nhân lực của Viện tăng trưởng liên tục từ 130 người (2021) lên 233 người (2023). Lao động nam chiếm tỷ lệ chủ đạo ($56,3%$ năm 2023), tỷ lệ lao động nữ có xu hướng tăng từ $41,6%$ lên $43,7%$. Cơ cấu độ tuổi tập trung lớn nhất ở nhóm 31–50 tuổi ($57,4%$). Trình độ chuyên môn có sự cải thiện rõ rệt: năm 2023 Viện có 1 Phó Giáo sư, 15 Tiến sĩ, 63 Thạc sĩ và 118 Cử nhân/Kỹ sư đại học.

Về quy trình thực hiện tuyển dụng: Định kỳ Quý I hàng năm, Phòng Tổ chức Hành chính chủ trì lập kế hoạch tuyển dụng dựa trên biên chế và đề xuất của các bộ phận để trình Lãnh đạo Viện phê duyệt. Tuy nhiên, quy trình tuyển mộ còn phụ thuộc vào các kênh truyền thống, nguồn tuyển bên ngoài chưa thực sự phong phú, và sự phối hợp thẩm định nhu cầu giữa các đơn vị chuyên môn đôi lúc chưa đồng bộ.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tuyển dụng nhân lực tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

Chương 3 xây dựng các định hướng và biện pháp can thiệp cụ thể:

  • Nhóm giải pháp về xây dựng kế hoạch tuyển dụng: Hoàn thiện biểu mẫu chuẩn hóa xác định nhu cầu vị trí việc làm; nâng cao năng lực dự báo biến động nhân sự hàng năm.
  • Nhóm giải pháp về tuyển mộ nhân lực: Đa dạng hóa các kênh thông tin tuyển dụng trực tuyến; chủ động liên kết với các cơ sở đào tạo chuyên ngành nông nghiệp, thổ nhưỡng, hóa học để tạo nguồn ứng viên chất lượng cao.
  • Nhóm giải pháp về tuyển chọn nhân lực: Đổi mới ngân hàng câu hỏi và nội dung kiểm tra nghiệp vụ chuyên ngành; chuẩn hóa quy trình phỏng vấn; xây dựng và ban hành chương trình hội nhập cho nhân sự mới.
  • Nhóm khuyến nghị cụ thể: Đưa ra các khuyến nghị phân cấp trách nhiệm rõ ràng đối với Ban Lãnh đạo Viện (phê duyệt chính sách, đầu tư nguồn lực), Phòng Tổ chức Hành chính (chủ động tham mưu, cải tiến quy trình nghiệp vụ) và bản thân Người lao động (chủ động nâng cao trình độ, thích ứng với văn hóa nghiên cứu).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận phản ánh bức tranh toàn diện về quy mô và chất lượng nguồn nhân lực tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa trong giai đoạn 2021–2023 với tốc độ gia tăng nhân sự đạt $79,2%$ (từ 130 lên 233 người), đồng thời ghi nhận sự chuyển dịch tích cực về trình độ chuyên môn sau đại học (tăng từ 12 lên 15 Tiến sĩ, xuất hiện 1 chức danh Phó Giáo sư vào năm 2022–2023).
  • Đánh giá chi tiết quy trình tổ chức tuyển dụng viên chức và lao động hợp đồng tại đơn vị thông qua việc kết hợp tài liệu thứ cấp với dữ liệu khảo sát thực tế từ 104 cán bộ, người lao động ($n = 104$).
  • Xác định rõ các mắt xích còn hạn chế trong các khâu: lập kế hoạch nhân sự định kỳ Quý I, phương thức thông báo tuyển dụng và công tác tổ chức hội nhập nhân sự mới sau khi trúng tuyển.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về tuyển dụng nhân lực áp dụng riêng cho loại hình đơn vị sự nghiệp khoa học công lập; làm rõ sự tương tác giữa Luật Viên chức, Nghị định 115/2020/NĐ-CP, Nghị định 85/2023/NĐ-CP với thực tiễn quản trị nhân sự chuyên ngành nghiên cứu nông nghiệp.
  • Về mặt thực tiễn: Đây là công trình khóa luận đầu tiên khảo sát trực tiếp và đánh giá thực trạng tuyển dụng tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa giai đoạn 2021–2023; cung cấp bộ giải pháp thực thi gồm biểu mẫu kế hoạch hóa nhu cầu tuyển dụng và khung chương trình hội nhập viên chức mới có giá trị ứng dụng trực tiếp tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu là kết quả nghiên cứu bước đầu của sinh viên; phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung trong khuôn khổ nội bộ Viện Thổ nhưỡng Nông hóa với cỡ mẫu 104 phiếu khảo sát; các dữ liệu chi tiết về hạch toán chi phí tài chính cho từng kênh tuyển mộ chưa được bóc tách chuyên sâu do giới hạn tiếp cận tài liệu kế toán nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh thực trạng tuyển dụng giữa các viện nghiên cứu chuyên ngành trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS); phân tích dọc hiệu quả làm việc và mức độ đóng góp khoa học của viên chức sau 3–5 năm tuyển dụng để đánh giá toàn diện tính chính xác của quy trình tuyển chọn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản lý công, Hành chính công; các nhà nghiên cứu về chính sách nhân lực khu vực công; cán bộ làm công tác tổ chức - cán bộ tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các viện nghiên cứu khoa học nông nghiệp nói riêng.
  • Các nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Khung quy trình tuyển dụng và hệ thống biểu mẫu xác định nhu cầu việc làm.
    • Bộ tiêu chí đo lường hiệu quả tuyển dụng (định lượng và định tính) phù hợp với quy định pháp luật viên chức hiện hành.
    • Đề xuất khung chương trình đào tạo hội nhập cho nhân sự mới trong đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Viện Thổ nhưỡng Nông hóa trực thuộc cơ quan nào và có chức năng nghiên cứu chính là gì?

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa là đơn vị sự nghiệp khoa học công lập trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, thuộc quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Viện có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực: phát sinh học và phân loại đất; vật lý, hóa học, sinh học đất; dinh dưỡng cây trồng; phân bón và vi sinh vật nông nghiệp trên phạm vi cả nước.

2. Số lượng và cơ cấu trình độ nhân lực của Viện biến động như thế nào từ năm 2021 đến 2023?

Tổng số cán bộ, viên chức và người lao động của Viện tăng liên tục: từ 130 người năm 2021 lên 186 người năm 2022 và đạt 233 người vào năm 2023. Về trình độ năm 2023, Viện có 1 Phó Giáo sư ($0,4%$), 15 Tiến sĩ ($6,4%$), 63 Thạc sĩ ($27,0%$), 118 trình độ Đại học ($50,6%$), 26 Trung cấp ($11,2%$) và 10 Lao động phổ thông qua đào tạo ($4,3%$).

3. Hoạt động tuyển dụng viên chức tại Viện căn cứ vào các văn bản pháp luật chủ yếu nào?

Công tác tuyển dụng tại Viện tuân thủ các quy định của Bộ luật Lao động 2019, Luật Viên chức 2010 (sửa đổi, bổ sung 2019), Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Tác giả sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào trong khóa luận?

Tác giả đã triển khai điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc tới cán bộ, người lao động tại Viện và thu về 104 phiếu khảo sát hợp lệ ($n = 104$). Bên cạnh đó, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp Lãnh đạo Viện, Trưởng các phòng chức năng, Giám đốc các Trung tâm nghiên cứu trực thuộc và quan sát thực tế quy trình làm việc tại đơn vị.

5. Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Viện?

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:

  1. Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch tuyển dụng và chuẩn hóa biểu mẫu xác định nhu cầu.
  2. Đổi mới, đa dạng hóa các kênh truyền thông tuyển mộ và liên kết chặt chẽ với các cơ sở đào tạo chuyên ngành.
  3. Nâng cao chất lượng tuyển chọn thông qua cải tiến nội dung kiểm tra chuyên môn và thiết lập chương trình hội nhập cho nhân sự mới.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Bách đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về tuyển dụng nhân lực trong đơn vị sự nghiệp công lập theo các quy định pháp luật hiện hành. Công trình phản ánh khách quan thực trạng quy mô, cơ cấu nhân sự và các bước tổ chức tuyển dụng tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa giai đoạn 2021–2023 thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp kết hợp khảo sát thực tế 104 cán bộ, người lao động. Các giải pháp và khuyến nghị được đề xuất bám sát đặc thù hoạt động nghiên cứu khoa học nông nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhân lực tại đơn vị.