Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ tâm lý học với đề tài "Tương tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Mạc Văn Trang, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2019 (Mã số chuyên ngành: 9.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xuất phát từ luận điểm của Auguste Comte (1798–1857) về bản chất xã hội của con người và hai phương thức tương tác cơ bản là tương tác hợp tác và tương tác cạnh tranh, nghiên cứu đặt vấn đề trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam đang áp dụng phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ. Học chế tín chỉ đòi hỏi cao về quyền tự chủ của người học: tự quyết định lộ trình, tự lập và đăng ký thời khóa biểu cá nhân, tự kiểm tra tiến độ học tập và tự học ngoài giờ lên lớp với thời lượng gấp đôi giờ học chính khóa.

Thực tiễn đào tạo cho thấy nhiều sinh viên còn mang tâm lý thụ động, phụ thuộc vào giảng viên, chưa quen lập kế hoạch, dẫn đến tình trạng cảnh báo học vụ, thôi học hoặc tốt nghiệp trễ hạn do không thích ứng với phương thức học tập mới. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận vấn đề tương tác dưới góc độ Giáo dục học và Sư phạm học (xem tương tác như phương pháp dạy học của giảng viên) mà chưa xem xét tương tác hợp tác như một phương thức học tập chủ động của sinh viên dưới góc độ Tâm lý học. Đồng thời, các nghiên cứu thường chỉ đo lường tần suất tương tác mà bỏ quên khía cạnh thái độ tích cực (tính chủ động và tính hứng thú). Do đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực trạng tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp tác động nhằm cải thiện tương tác hợp tác, góp phần nâng cao kết quả học tập của sinh viên.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ.
    2. Xây dựng cơ sở lý luận về tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ.
    3. Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    4. Đề xuất và thực nghiệm biện pháp cải thiện tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ.
  • Khách thể khảo sát:
    • Sinh viên: 552 sinh viên hệ đại học chính quy (năm thứ nhất, năm thứ hai và năm thứ ba) thuộc 3 khối ngành: Kinh tế, Kỹ thuật, Sư phạm tại 9 trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (ngoài ra có 171 sinh viên tham gia khảo sát thử).
    • Giảng viên: 104 giảng viên trực tiếp giảng dạy tại 3 khối ngành trên kiêm nhiệm công tác Cố vấn học tập.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận mức độ tương tác hợp tác qua 2 tiêu chí của tính tích cực tương tác (tính chủ động và tính hứng thú), không đo lường tần số tương tác; tập trung vào 4 biểu hiện tâm lý (phụ thuộc lẫn nhau tích cực, tương tác trực tiếp thường xuyên, tương tác có trách nhiệm, tương tác có đánh giá rút kinh nghiệm) trong 3 hoạt động đặc trưng của học chế tín chỉ (xây dựng thời khóa biểu cá nhân, đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến, tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 05/2015 đến tháng 04/2018; dữ liệu thực tiễn được thu thập trên sinh viên năm học 2016–2017.

Giả thuyết khoa học

  1. Thực trạng tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay chỉ đạt mức độ trung bình dựa trên hai tiêu chí đo là tính chủ động và tính hứng thú tương tác, biểu hiện đồng đều ở cả 3 hoạt động học tập.
  2. Có nhiều yếu tố tác động đến tương tác hợp tác, trong đó nhóm yếu tố chủ quan (nhu cầu tương tác, kỹ năng học tập hợp tác) có ảnh hưởng mạnh hơn nhóm yếu tố khách quan (sự tác động của giảng viên/cố vấn học tập, môi trường học tập).
  3. Nếu giảng viên và cố vấn học tập áp dụng biện pháp tác động sư phạm phù hợp thì sẽ cải thiện và nâng cao tính tích cực tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên, góp phần nâng cao kết quả học tập.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Tương tác hợp tác trong học tập được khởi xướng bởi Maller (1929), May và Doobs (1937), sau đó được củng cố vững chắc qua lý thuyết về hợp tác và cạnh tranh của Morton Deutsch (1949a, 1949b). Các công trình quốc tế tập trung vào hai hướng nghiên cứu chính:

  1. Ảnh hưởng của tương tác hợp tác đến kết quả học tập và đời sống tâm lý xã hội:
    • Nhóm nghiên cứu David W. Johnson và Roger T. Johnson (1970–2002, 2014): Phân tích tổng hợp 117 công trình (giai đoạn 1970–2002) chỉ ra 62% nghiên cứu xác nhận phương pháp Learning Together (học tập cùng nhau) tác động tích cực đến thành tích học tập hơn so với học tập cạnh tranh hoặc cá nhân; 38% công trình chứng minh tác động cải thiện lòng tự trọng, chấp nhận xã hội và thu hút cá nhân. Đến năm 2014, phân tích trên 305 nghiên cứu (1960–2009) khẳng định học tập hợp tác thúc đẩy thành tích cá nhân cao hơn học tập cạnh tranh 49% và cao hơn học tập cá nhân 53% trên các phương diện tích lũy kiến thức, tư duy phê phán và giải quyết vấn đề.
    • Astin (1993): Xác định tương tác giữa sinh viên với sinh viên là một trong hai loại tương tác tác động lớn nhất đến sự phát triển nhận thức và kỹ năng giải quyết vấn đề ở bậc đại học.
    • Buchs và Mugny (2004), Amy Soller (2001): Giải thích cơ chế nâng cao kết quả học tập thông qua hoạt động giải thích, tranh luận thông tin và cùng nhau kiến tạo tri thức.
  2. Cấu trúc tâm lý của tương tác hợp tác:
    • Morton Deutsch (1949a, 1949b): Nhấn mạnh sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực là hạt nhân cấu trúc của tương tác hợp tác.
    • Johnson và Johnson: Đề xuất mô hình 5 thành phần gồm: Sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực (Positive Interdependence), Trách nhiệm cá nhân (Individual Accountability), Tương tác trực diện (Face-to-face Promotive Interaction), Kỹ năng hợp tác (Social/Cooperative Skills), và Xử lý nhóm (Group Processing).
    • Kaufman và cộng sự (1997), Lou và cộng sự (2001), Amy Soller (2001): Bổ sung và điều chỉnh các thành tố như tương tác trực tiếp bằng lời nói, quy mô nhóm thích hợp, giải thích chi tiết, lập kế hoạch hợp tác và mô hình tương tác trên hệ thống trực tuyến.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các nghiên cứu tiếp cận tương tác theo các nhóm hướng:

  • Tương tác và xã hội hóa cá nhân: Bùi Văn Huệ (1995), Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2008) xem tương tác với thế giới xung quanh và bạn đồng trang lứa là phương tiện hình thành, phát triển tâm lý.
  • Phương pháp dạy học tích cực và sư phạm tương tác: Nguyễn Thị Hường (2002), Nguyễn Thị Thanh Hằng (2010), Nguyễn Thị Quỳnh Phương (2012), Đặng Thị Mai (2017) nghiên cứu phương pháp thảo luận nhóm, trò chơi học tập, xemina nhằm phát triển hứng thú, kỹ năng xã hội và kết quả môn học.
  • Tương tác người học – người học: Tạ Quang Tuấn (2010) tiếp cận tương tác người học – người học trên 3 bình diện: chức năng ngôn ngữ, nhận thức và hành vi tích cực – chủ động. Nguyễn Đức Sơn (2009), Nguyễn Thị Huệ (2004) xem xét tương tác trong mối liên hệ với độ cố kết nhóm và vị thế học sinh.
  • Cấu trúc tâm lý của tương tác: Vũ Dũng (1995) xác định cấu trúc ê-kíp lãnh đạo gồm tương hợp tâm lý và phối hợp hành động; Lê Minh Nguyệt (2010) nghiên cứu tương tác mẹ – con tuổi thiếu niên; Cao Thị Nga nghiên cứu tương tác thầy – trò; Đặng Thành Hưng (2007), Nguyễn Thị Hương (2012), Nguyễn Thị Thanh phân tích cấu trúc hoạt động học tập hợp tác nhóm.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Hầu hết các nghiên cứu trong nước và quốc tế xem tương tác hợp tác như một biện pháp sư phạm do người dạy tổ chức, chưa nhìn nhận đây là phương thức học tập mang tính chủ động của người học trong bối cảnh học chế tín chỉ. Luận án định vị nghiên cứu tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên dưới góc độ chuyên ngành Tâm lý học, xác lập cấu trúc tâm lý và đo lường mức độ tương tác thông qua tính tích cực (chủ động và hứng thú) trong 3 hoạt động tự chủ đặc thù của học chế tín chỉ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Khung phân tích tương tác hợp tác theo học chế tín chỉ:
[Chủ thể: Sinh viên đại học]
[3 Hoạt động đặc thù của Học chế tín chỉ]
[4 Biểu hiện tâm lý của Tương tác hợp tác]
[2 Tiêu chí đo mức độ tích cực tương tác]
[Các yếu tố ảnh hưởng]
  • Khái niệm tương tác: Luận án định nghĩa tương tác là sự tác động qua lại, hai chiều giữa các chủ thể (trực tiếp mặt đối mặt hoặc gián tiếp qua phương tiện; ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ; giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với nhóm, nhóm với nhóm).
  • Khái niệm tương tác hợp tác trong học tập: Là sự tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau tích cực, thực hiện trực tiếp một cách thường xuyên, có kỹ năng hợp tác, có trách nhiệm và có đánh giá, rút kinh nghiệm giữa người học với nhau nhằm thực hiện nhiệm vụ học tập.
  • Học tập theo học chế tín chỉ: Theo Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT và công thức của Hoàng Văn Vân (2009) dựa trên James Quaan (môn lý thuyết: 1 tiết lý thuyết + 0 tiết thực hành + 2 tiết tự học; môn thực hành: 0 + 2 + 1; môn tự học: 0 + 0 + 3), học tập theo tín chỉ đòi hỏi thời gian tự học gấp đôi giờ lên lớp và sinh viên phải tự chủ trong 3 nhóm học tập: nhóm chính thức, nhóm không chính thức và nhóm cơ sở (Johnson & Johnson, 2002a).

Phương pháp luận và nguyên tắc tiếp cận

Nghiên cứu vận dụng quan điểm duy vật biện chứng và tâm lý học Mác-xít với 3 nguyên tắc phương pháp luận:

  1. Nguyên tắc quyết định luận duy vật của các hiện tượng tâm lý: Xem xét hiện tượng tương tác trong bối cảnh lịch sử – xã hội cụ thể gắn với đời sống sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Nguyên tắc tiếp cận nhân cách – hoạt động – giao tiếp: Sinh viên là chủ thể tương tác, hoàn thiện nhân cách và nâng cao kết quả học tập thông qua hoạt động học tập và giao tiếp với bạn bè.
  3. Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: Đặt tương tác hợp tác trong hệ thống tổng thể các mối quan hệ, các yếu tố tác động chủ quan và khách quan.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu văn bản: Phân tích các văn bản quy chế đào tạo tín chỉ, lý thuyết tâm lý học về nhóm và tương tác.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng bảng hỏi khảo sát thử ($n = 171$) để kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach's Alpha) trước khi tiến hành khảo sát chính thức trên 552 sinh viên và 104 giảng viên/cố vấn học tập.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu và phỏng vấn cá nhân sinh viên, giảng viên nhằm làm rõ nguyên nhân của thực trạng.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát hành vi, thái độ tương tác của sinh viên trong các buổi học nhóm, đăng ký tín chỉ.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm tác động nhằm kiểm chứng giả thuyết nâng cao tính tích cực tương tác hợp tác.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm chuyên dụng, sử dụng các chỉ số thống kê mô tả (Điểm trung bình $\text{ĐTB}$, Độ lệch chuẩn $\text{ĐLC}$), kiểm định so sánh khác biệt, phân tích tương quan và phân tích hồi quy dự báo mức độ tác động.
Nhóm khách thể Số lượng ($N$) Đặc điểm phân bổ mẫu
Sinh viên chính thức 552 Hệ đại học chính quy năm 1, 2, 3 thuộc 3 khối ngành: Kinh tế, Kỹ thuật, Sư phạm tại 9 trường ĐH ở TP.HCM
Giảng viên / Cố vấn học tập 104 Giảng viên đang trực tiếp giảng dạy 3 khối ngành và kiêm nhiệm công tác Cố vấn học tập
Sinh viên khảo sát thử 171 Khảo sát thử nghiệm nhằm đánh giá độ tin cậy thang đo trước khi triển khai chính thức

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến tương tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập

Chương này tổng thuật toàn diện lịch sử nghiên cứu tương tác học tập tại nước ngoài và Việt Nam:

  • Phân tích các giai đoạn phát triển từ các nghiên cứu sơ khai (Maller, May & Doobs) đến hệ thống lý thuyết hợp tác – cạnh tranh của Deutsch và các công trình thực nghiệm quy mô lớn của nhóm Johnson & Johnson.
  • Tổng hợp các bằng chứng thực nghiệm khẳng định tương tác hợp tác giúp nâng cao điểm số, mở rộng hiểu biết, phát triển tư duy bậc cao, tư duy phê phán, giảm căng thẳng khi học ngoại ngữ, đồng thời gia tăng lòng tự trọng, cải thiện mối quan hệ liên cá nhân và hạn chế nguy cơ bỏ học.
  • Hệ thống hóa các mô hình cấu trúc tương tác hợp tác: mô hình 5 thành tố của Johnson & Johnson, mô hình tương tác trực tuyến của Amy Soller, các biến thể của Kaufman, Lou.
  • Đánh giá thực trạng nghiên cứu trong nước (Vũ Dũng, Lê Minh Nguyệt, Đặng Thành Hưng, Tạ Quang Tuấn, Nguyễn Thị Quỳnh Phương...), chỉ rõ điểm hạn chế là thiếu vắng các công trình tâm lý học nghiên cứu về tương tác hợp tác của sinh viên trong phương thức đào tạo tín chỉ và thiếu các tiêu chí đánh giá về mặt thái độ (tính tích cực tương tác).

Chương 2: Cơ sở lý luận về tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ

Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và khung lý luận cho đề tài:

  • Làm rõ bản chất khái niệm tương tác, phân loại tương tác (trực tiếp – gián tiếp, ngôn ngữ – phi ngôn ngữ, cá nhân – cá nhân, cá nhân – nhóm, nhóm – nhóm, hợp tác – cạnh tranh).
  • Xác định khái niệm sinh viên (lứa tuổi 17–23, hoạt động nhận thức mang tính chất nghiên cứu) và bản chất của học tập theo học chế tín chỉ với 4 điểm khác biệt căn bản so với đào tạo niên chế:
    1. Kế hoạch học tập: Sinh viên tự xây dựng thời khóa biểu cá nhân trên khung chương trình mềm thay vì thực hiện thời khóa biểu cố định của nhà trường.
    2. Cách thực hiện nhiệm vụ: Sinh viên chủ động đăng ký thời khóa biểu trực tuyến; không hoàn thành thủ tục này sẽ bị xử lý học vụ.
    3. Vấn đề tự học: Giờ tự học ngoài lớp được thể chế hóa, bắt buộc, chiếm thời lượng gấp đôi giờ học lý thuyết và chiếm tối thiểu 20% điểm đánh giá quá trình.
    4. Vai trò của giảng viên: Chuyển từ người truyền thụ sang người cố vấn, hướng dẫn, hình thành chức danh Cố vấn học tập.
  • Cụ thể hóa 4 biểu hiện tâm lý của tương tác hợp tác trong 3 hoạt động đặc trưng:
    • Hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân: Thảo luận hướng đến mục tiêu chung; lắng nghe, góp ý chân thành; hỗ trợ nhau xây dựng kế hoạch học tập tối ưu.
    • Hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến: Hỗ trợ thiết bị, đường truyền mạng; chia sẻ kỹ năng thao tác; động viên, giải quyết sự cố nghẽn mạng.
    • Hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp: Phân chia nhiệm vụ theo năng lực; cùng giải quyết bài tập phức tạp; chia sẻ tài liệu; đánh giá hiệu quả buổi làm việc nhóm.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: nhóm chủ quan (nhu cầu tương tác, kỹ năng học tập hợp tác) và nhóm khách quan (sự tác động của giảng viên/cố vấn học tập, điều kiện môi trường học tập).

Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình tổ chức thực nghiệm và thiết kế bộ công cụ đo lường:

  • Quy trình 4 giai đoạn nghiên cứu: Xây dựng cơ sở lý luận; Soạn thảo và khảo sát thử bảng hỏi ($n = 171$), đánh giá độ tin cậy thang đo; Khảo sát chính thức ($N = 552$ sinh viên, $N = 104$ giảng viên); Tiến hành thực nghiệm tác động và xử lý số liệu.
  • Xác lập hệ thống thang đo đánh giá thực trạng tính tích cực tương tác hợp tác dựa trên thang Likert với 2 tiêu chí đo:
    • Tính chủ động tương tác: Mức độ tự giác, chủ động khởi xướng và duy trì tương tác hợp tác với bạn học.
    • Tính hứng thú tương tác: Trạng thái cảm xúc tích cực, sự say mê, thoải mái khi tham gia tương tác hợp tác.
  • Xây dựng hệ thống bảng biểu khảo sát tương ứng với từng biểu hiện tâm lý trong từng hoạt động và thang đo các yếu tố ảnh hưởng.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu điều tra thực trạng, phân tích các mối tương quan và báo cáo kết quả thực nghiệm sư phạm:

Hoạt động học tập theo học chế tín chỉ Biểu hiện tâm lý khảo sát Thực trạng mức độ tích cực Đặc điểm so sánh tiêu chí đo
1. Xây dựng thời khóa biểu cá nhân Phụ thuộc tích cực; Tương tác trực tiếp; Tương tác có trách nhiệm; Có đánh giá rút kinh nghiệm Đạt mức Trung bình Tính chủ động > Tính hứng thú
2. Đăng ký thời khóa biểu trực tuyến Hỗ trợ thao tác, thiết bị; Động viên vượt qua áp lực; Hợp tác xử lý sự cố mạng Đạt mức Thấp nhất trong 3 hoạt động Tính chủ động > Tính hứng thú
3. Tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp Trao đổi bài vở; Chia sẻ tài liệu; Giải quyết bài tập lớn; Rút kinh nghiệm nhóm Đạt mức Cao nhất trong 3 hoạt động Tính chủ động > Tính hứng thú
Đánh giá chung toàn bộ 3 hoạt động Tổng hợp 4 biểu hiện tâm lý trên toàn bộ mẫu khảo sát ($N=552$) Đạt mức Trung bình Tính chủ động tương tác cao hơn tính hứng thú tương tác
  • Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng:
    • Kết quả phân tích tương quan và hồi quy chỉ ra: Nhu cầu tương tác với bạn trong học tập và Kỹ năng học tập hợp tác (yếu tố chủ quan) có mối tương quan thuận chặt chẽ và tác động mạnh nhất đến mức độ tương tác hợp tác.
    • Sự tác động của giảng viên/cố vấn học tập và Môi trường học tập (yếu tố khách quan) có ảnh hưởng nhưng mức độ tác động thấp hơn nhóm yếu tố chủ quan.
  • Kết quả thực nghiệm tác động sư phạm:
    • Thực hiện đo đạc đối chứng trước và sau thực nghiệm trên các nhóm sinh viên được áp dụng biện pháp tác động từ cố vấn học tập và rèn luyện kỹ năng tương tác.
    • Kết quả đo sau thực nghiệm cho thấy điểm trung bình tính tích cực tương tác hợp tác ở cả 3 hoạt động (xây dựng thời khóa biểu, đăng ký trực tuyến, tự học nhóm ngoài giờ lên lớp) đều có sự gia tăng rõ rệt, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp tác động.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tương tác, tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong môi trường đào tạo theo học chế tín chỉ dưới góc độ Tâm lý học.
  • Xác lập định nghĩa công cụ về tương tác hợp tác của sinh viên theo học chế tín chỉ, xác định 4 biểu hiện tâm lý cốt lõi (phụ thuộc lẫn nhau tích cực, tương tác trực tiếp thường xuyên, tương tác có trách nhiệm, tương tác có đánh giá rút kinh nghiệm) gắn liền với 3 hoạt động đặc trưng của học chế tín chỉ.
  • Xây dựng khung đánh giá mức độ tương tác hợp tác thông qua 2 tiêu chí của tính tích cực tương tác là tính chủ động và tính hứng thú.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực trạng về tương tác hợp tác của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh: mức độ tương tác chung chỉ ở mức trung bình; tính tích cực trong tự học nhóm ngoài giờ lên lớp đạt cao nhất, trong khi đăng ký thời khóa biểu trực tuyến đạt thấp nhất; tính chủ động tương tác luôn cao hơn tính hứng thú tương tác.
  • Chỉ rõ mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng, khẳng định nhóm yếu tố chủ quan (nhu cầu, kỹ năng) chi phối mạnh hơn nhóm yếu tố khách quan (giảng viên, môi trường).
  • Đề xuất và kiểm chứng thành công hệ thống biện pháp tác động sư phạm thông qua hoạt động của giảng viên và cố vấn học tập nhằm nâng cao tính tích cực tương tác hợp tác, hỗ trợ sinh viên thích ứng và nâng cao kết quả học tập theo học chế tín chỉ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế theo phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ khảo sát trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với khách thể là sinh viên hệ chính quy thuộc 3 khối ngành (Kinh tế, Kỹ thuật, Sư phạm) của 9 trường đại học, chưa bao quát các khối ngành khác như Y dược, Nghệ thuật, Xã hội nhân văn hoặc các loại hình đào tạo khác.
  • Hạn chế về tiêu chí đo lường: Luận án chỉ tập trung khảo sát mức độ biểu hiện tâm lý dưới góc độ tính tích cực (tính chủ động và tính hứng thú), không đo lường tần số tương tác hoặc các khía cạnh tương tác tiêu cực, xung đột nhóm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khảo sát trên các khối ngành đào tạo đặc thù khác và các vùng địa lý khác nhau để so sánh sự khác biệt văn hóa vùng miền.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tương tác hợp tác gián tiếp trong môi trường học tập trực tuyến (E-learning) và học tập kết hợp (Blended learning).
    • Nghiên cứu mối quan hệ nhân quả dài hạn giữa các mức độ tương tác hợp tác với kết quả học tập tích lũy thực tế của sinh viên trong toàn bộ khóa học.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giảng viên và Cố vấn học tập: Cung cấp cơ sở tâm lý để đổi mới phương pháp giảng dạy, thiết kế các bài tập nhóm hiệu quả, định hướng sinh viên xây dựng nhóm học tập cơ sở và hỗ trợ sinh viên trong quy trình lập kế hoạch học tập cá nhân.
  • Đối với cán bộ quản lý đào tạo, phòng Đào tạo, Công tác sinh viên: Là tài liệu tham khảo để hoàn thiện quy trình đăng ký môn học trực tuyến, giảm áp lực kỹ thuật, xây dựng chính sách quản lý học vụ hỗ trợ sinh viên tự chủ.
  • Đối với tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên: Làm căn cứ để thiết kế các hoạt động hỗ trợ học tập, thành lập các câu lạc bộ học thuật, đôi bạn cùng tiến, rèn luyện kỹ năng mềm và kỹ năng làm việc nhóm.
  • Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Tâm lý học và Giáo dục học: Cung cấp hệ thống khung lý thuyết, bộ công cụ thang đo và dữ liệu thực nghiệm phục vụ các nghiên cứu tiếp theo về tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học sư phạm và phương pháp đào tạo đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên theo các tiêu chí đo lường nào?

Luận án tiếp cận mức độ tương tác hợp tác dưới góc độ tính tích cực tương tác, được đo lường thông qua hai tiêu chí: Tính chủ động tương tác (sự tự giác, sẵn sàng khởi xướng) và Tính hứng thú tương tác (trạng thái cảm xúc say mê, hào hứng khi tương tác). Luận án không tiến hành đo lường tần số hay số lần gặp gỡ giữa các sinh viên.

2. Tương tác hợp tác của sinh viên được khảo sát trong những hoạt động học tập cụ thể nào?

Tương tác hợp tác được khảo sát trong 3 hoạt động đặc trưng của học chế tín chỉ:

  1. Hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân.
  2. Hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến.
  3. Hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp.

3. Thực trạng mức độ tương tác hợp tác của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh diễn ra như thế nào?

Kết quả khảo sát trên 552 sinh viên cho thấy thực trạng tương tác hợp tác chung chỉ đạt mức độ Trung bình. Trong đó, tính tích cực tương tác trong hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp đạt mức cao nhất, hoạt động đăng ký thời khóa biểu trực tuyến đạt mức thấp nhất, và tính chủ động tương tác luôn đạt điểm số cao hơn tính hứng thú tương tác.

4. Nhóm yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên?

Kết quả phân tích định lượng chỉ ra rằng nhóm yếu tố chủ quan (bao gồm Nhu cầu tương tác với bạn trong học tập và Kỹ năng học tập hợp tác của sinh viên) có ảnh hưởng mạnh mẽ và tương quan chặt chẽ hơn so với nhóm yếu tố khách quan (Sự tác động của giảng viên/cố vấn học tập và Môi trường học tập).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành Tâm lý học về tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ, gắn liền với 4 biểu hiện tâm lý và 3 hoạt động tự chủ đặc thù. Dữ liệu thực nghiệm trên 552 sinh viên và 104 giảng viên tại 9 trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh đã phản ánh thực trạng tương tác hợp tác chỉ ở mức trung bình, chịu sự chi phối mạnh nhất từ các yếu tố chủ quan của người học. Công trình đã khẳng định vai trò của các biện pháp tác động từ giảng viên và cố vấn học tập trong việc nâng cao tính tích cực tương tác, cung cấp nguồn tư liệu học thuật có giá trị cho công tác quản lý và đào tạo đại học theo học chế tín chỉ.