Tổ Chức Tư Vấn Hướng Nghiệp Cho Thanh Niên Sau Cai Nghiện Ma Túy Ở Thành Phố Hồ Chí Minh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tổ chức tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên sau cai nghiện ma túy tại TP Hồ Chí Minh, góp phần phát triển giáo dục.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2010

275
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu đề tài

0.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.4. Giả thuyết khoa học

0.5. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.7. Phạm vi nghiên cứu

0.8. Những luận điểm cần bảo vệ

0.9. Đóng góp mới của luận án

0.10. Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP CHO THANH NIÊN SAU CAI NGHIỆN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Nghiên cứu về quản lý giáo dục và tổ chức quản lý người nghiện

1.1.2. Nghiên cứu về tư vấn hướng nghiệp (TVHN)

1.1.3. Nghiên cứu về TVHN cho các nhóm đối tượng đặc biệt

1.2. Một số khái niệm cơ bản của luận án

1.2.1. Ma túy, nghiện, cai nghiện, sau cai nghiên ma túy

1.2.2. Thanh niên sau cai nghiện (TNSCN)

1.2.3. Quản lý, tổ chức

1.2.4. Tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên sau cai nghiện

1.2.5. Tổ chức tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên sau cai nghiện

1.3. Sự cần thiết và tính nhân văn của tổ chức TVHN cho TNSCN

1.3.1. Sự cần thiết của hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho TNSCN

1.3.2. Tính nhân văn của tổ chức TVHN cho TNSCN

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức TVHN cho TNSCN

1.4.1. Phẩm chất và năng lực của cán bộ quản lý

1.4.2. Đặc điểm tâm lý và hoàn cảnh xã hội của TNSCN

1.4.3. Tâm lý, trình độ nhận thức và thái độ của gia đình

1.4.4. Môi trường xã hội, nếp sống địa phương

1.5. Các tiêu chí đánh giá hoạt động tổ chức TVHN cho TNSCN

1.5.1. Đánh giá về mặt khoa học hệ thống và cơ chế tổ chức TVHN

1.5.2. Đánh giá về mặt chất lượng nội dung giáo dục TNSCN qua TVHN

1.5.3. Đánh giá về mặt nhân sự tham gia tổ chức và TVHN

1.5.4. Kiểm chứng thực tế số TNSCN có việc làm trên cộng đồng

1.6. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP CHO THANH NIÊN SAU CAI NGHIỆN Ở TP. HỒ CHÍ MINH

2.1. Tình hình chung về quản lý giáo dục và tổ chức TVHN cho TNSCN

2.1.1. Tình hình quản lý giáo dục thanh niên nghiện, tái nghiện ma túy

2.1.2. Tình hình tái nghiện ma túy và thí điểm phòng chống tái nghiện

2.1.3. Quản lý giáo dục người nghiện và sau cai nghiện của TpHCM

2.2. Khảo sát thực trạng tổ chức TVHN cho TNSCN ở thành phố

2.2.1. Hệ thống và cơ chế tổ chức TVHN cho TNSCN ở TpHCM

2.2.2. Nội dung và phương pháp TVHN cho TNSCN

2.2.3. Năng lực nhân sự của tổ chức và các lực lượng tham gia TVHN

2.2.4. Thực trạng TNSCN và tình hình an ninh trật tự của thành phố

2.2.5. Kinh nghiệm quản lý giáo dục TNSCN chống tái nghiện qua TVHN

2.2.6. Ý kiến đánh giá của TNSCN về TVHN

2.2.7. Kinh nghiệm từ chương trình Cai tại chỗ (CTC)

2.3. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ CẢI TIẾN HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP CHO THANH NIÊN SAU CAI NGHIỆN TP. HỒ CHÍ MINH

3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp mới và hệ thống các giải pháp

3.1.1. Một số nguyên tắc đề xuất giải pháp mới

3.1.2. Hệ thống các giải pháp

3.2. Nhóm giải pháp 1: Hoàn thiện tổ chức TVHN cho TNSCN ở cộng đồng

3.2.1. Xây dựng văn phòng TVHN cho TNSCN ở cộng đồng

3.2.2. Củng cố hệ thống tổ chức và cải tiến phương thức hoạt động của Đội tình nguyện CTXH ở cộng đồng tham gia TVHN cho TNSCN

3.2.3. Xây dựng quy chế hoạt động của hệ thống TVHN

3.2.4. Tăng cường kiểm tra hoạt động TVHN cho TNSCN

3.2.5. Tăng cường xã hội hóa tổ chức TVHN cho TNSCN

3.3. Nhóm giải pháp 2: Xây dựng nội dung và phương pháp giáo dục TNSCN qua TVHN (10 chuyên đề giáo dục)

3.3.1. Giải pháp 1: Giáo dục kỹ năng khởi nghiệp và lao động nghề nghiệp

3.3.2. Giải pháp 2: Giáo dục kỹ năng sống, đối phó tình huống có nguy cơ

3.4. Nhóm giải pháp 3: Bồi dưỡng nhân sự tổ chức TVHN cho TNSCN

3.4.1. Giải pháp 1: Bồi dưỡng chung cho người làm việc với TNSCN

3.4.2. Giải pháp 2: Bồi dưỡng cán bộ quản lý TVHN cho TNSCN

3.4.3. Giải pháp 3: Bồi dưỡng nghiệp vụ TVHN cho tình nguyện viên

3.5. Mối quan hệ hữu cơ giữa các giải pháp

3.6. Tổ chức thực nghiệm

3.6.1. Mục đích, giới hạn thực nghiệm

3.6.2. Nội dung thực nghiệm

3.6.3. Tiến trình và phương pháp thực nghiệm

3.6.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.6.4.1. Đánh giá về mặt khoa học tổ chức thực nghiệm TVHN cho TNSCN
3.6.4.2. Đánh giá về mặt chất lượng nội dung giáo dục TNSCN qua TVHN
3.6.4.3. Đánh giá về phẩm chất và năng lực nhân sự tham gia TVHN
3.6.4.4. Kiểm chứng thực tế số lượng TNSCN có việc làm

3.7. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tư Vấn Hướng Nghiệp Cho Thanh Niên Sau Cai

Ma túy là một tệ nạn toàn cầu, gây ra nhiều hệ lụy cho xã hội. Thanh niên sau cai nghiện (TNSCN) là đối tượng dễ bị tái nghiện nếu không có sự hỗ trợ kịp thời. Tư vấn hướng nghiệp (TVHN) đóng vai trò quan trọng trong việc giúp TNSCN tái hòa nhập cộng đồng, tìm kiếm việc làm ổn định và xây dựng tương lai. Việc tổ chức tư vấn hướng nghiệp hiệu quả cho TNSCN là một vấn đề cấp thiết, đặc biệt tại các thành phố lớn như TP. Hồ Chí Minh. Theo Báo cáo ma túy thế giới năm 2006, số người sử dụng ma túy trên thế giới tăng lên đến 200 triệu, chiếm 4,9% dân số 15-64 tuổi [93, trg 8]. Điều này cho thấy quy mô và tính chất nghiêm trọng của vấn đề ma túy trên toàn cầu. Do đó, cần có những giải pháp toàn diện để hỗ trợ TNSCN, trong đó tư vấn hướng nghiệp là một yếu tố then chốt.

1.1. Tầm quan trọng của tư vấn hướng nghiệp cho TNSCN

Tư vấn hướng nghiệp giúp TNSCN xác định định hướng nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích. Nó cũng cung cấp kỹ năng tìm việc, kỹ năng mềm cần thiết để thành công trong công việc. Hơn nữa, tư vấn tâm lý giúp TNSCN vượt qua khó khăn sau cai nghiện, vượt qua mặc cảm và xây dựng niềm tin vào bản thân. Theo nghiên cứu, người nghiện ma túy đã được chữa trị rất dễ bị tái nghiện nếu không có việc làm ý nghĩa, phù hợp, kèm theo các dịch vụ y tế và tư vấn tâm lý xây dựng lại tố chất con người, chấp nhận các giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, yêu lao động, hòa nhập cộng đồng, tư duy tích cực.

1.2. Thực trạng TNSCN và nhu cầu hỗ trợ tại TP. Hồ Chí Minh

Tại TP. Hồ Chí Minh, số lượng TNSCN cần hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng là rất lớn. Nhiều người gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm cho người sau cai nghiện, do thiếu kỹ năng, kinh nghiệm và sự kỳ thị của xã hội. Các chương trình hỗ trợ việc làm hiện tại còn hạn chế về quy mô và hiệu quả. Tính đến tháng 7/ 2009 đã có 14.657 người hoàn thành cai nghiện, trong đó: về xã, phường 12.259 người, 629 người nhiễm HIV/AIDS và 681 trường hợp tử vong, nhưng đáng ngại nhất là con số hằng vạn người này sẽ tái nghiện.

II. Thách Thức Trong Tư Vấn Hướng Nghiệp Cho Thanh Niên Sau Cai

Việc tư vấn hướng nghiệp cho TNSCN đối mặt với nhiều thách thức. Đặc điểm tâm lý của TNSCN, như thiếu tự tin, mặc cảm tội lỗi, và dễ bị kích động, đòi hỏi phương pháp tiếp cận đặc biệt. Hoàn cảnh xã hội khó khăn, sự kỳ thị của cộng đồng, và thiếu cơ hội việc làm cũng là những rào cản lớn. Bên cạnh đó, nguồn lực cho chương trình hỗ trợ việc làm còn hạn chế, và đội ngũ tư vấn viên chưa được đào tạo chuyên sâu. Do tâm lý của TNSCN, rất ngại giao tiếp, nên mọi hoạt động giáo dục, quản lý giáo dục đều phải qua con đường tư vấn tâm lý.

2.1. Rào cản tâm lý và xã hội đối với TNSCN

TNSCN thường phải đối mặt với khó khăn sau cai nghiện, bao gồm vượt qua mặc cảm, xây dựng tương lai, và đối phó với nguy cơ tái nghiện. Sự kỳ thị của xã hội và gia đình khiến họ cảm thấy cô lập và mất niềm tin. Nhiều người thiếu động lựcniềm tin vào khả năng thành công của bản thân. Theo nghiên cứu, người nghiện ma túy đã được chữa trị rất dễ bị tái nghiện nếu không có việc làm ý nghĩa, phù hợp, kèm theo các dịch vụ y tế và tư vấn tâm lý xây dựng lại tố chất con người, chấp nhận các giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, yêu lao động, hòa nhập cộng đồng, tư duy tích cực.

2.2. Thiếu hụt nguồn lực và nhân lực tư vấn chuyên nghiệp

Các trung tâm tư vấn hướng nghiệpchương trình hỗ trợ việc làm cho TNSCN còn thiếu nguồn lực tài chính và nhân lực. Đội ngũ tư vấn viên cần được đào tạo chuyên sâu về tâm lý trị liệu, kỹ năng tư vấn, và kiến thức về thị trường lao động. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, và cộng đồng hỗ trợ để cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí và hiệu quả.

III. Cách Tư Vấn Hướng Nghiệp Hiệu Quả Cho Thanh Niên Sau Cai

Để tư vấn hướng nghiệp hiệu quả cho TNSCN, cần áp dụng phương pháp tiếp cận toàn diện, kết hợp tư vấn tâm lý, đào tạo nghề, và hỗ trợ việc làm. Cần xây dựng chương trình hỗ trợ việc làm phù hợp với nhu cầu và năng lực của từng cá nhân. Đồng thời, cần tạo môi trường hỗ trợ, khuyến khích sự tham gia của gia đình, cộng đồng, và doanh nghiệp. Chủ đề của giáo dục TNSCN là giáo dục hướng nghiệp, hoạt động chủ yếu của giáo dục viên là hoạt động tư vấn hướng nghiệp (TVHN), tư vấn tự tạo việc làm hoặc tìm việc làm hỗ trợ cho TNSCN.

3.1. Xây dựng chương trình tư vấn cá nhân hóa và toàn diện

Chương trình tư vấn cá nhân cần được thiết kế dựa trên đánh giá kỹ lưỡng về năng lực, sở thích, và hoàn cảnh của từng TNSCN. Cần cung cấp tư vấn tâm lý để giúp họ vượt qua khó khăn sau cai nghiện, xây dựng niềm tin vào bản thân, và đối phó với nguy cơ tái nghiện. Đồng thời, cần cung cấp thông tin về thị trường lao động, ngành nghề phù hợp, và cơ hội việc làm.

3.2. Đào tạo kỹ năng mềm và kỹ năng tìm việc cho TNSCN

TNSCN cần được trang bị kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, và quản lý thời gian. Họ cũng cần được đào tạo kỹ năng tìm việc, bao gồm viết hồ sơ xin việc (CV), thư xin việc, và kỹ năng phỏng vấn. Cần tổ chức các hội thảo việc làm, ngày hội việc làm, và kết nối TNSCN với nhà tuyển dụng.

3.3. Hỗ trợ tài chính và pháp lý cho TNSCN khởi nghiệp

Một số TNSCN có mong muốn khởi nghiệptự tạo việc làm. Cần cung cấp hỗ trợ tài chính thông qua các chương trình vay vốn ưu đãi. Đồng thời, cần cung cấp hỗ trợ pháp lý để giúp họ thành lập và quản lý doanh nghiệp. Cần tạo điều kiện để TNSCN tiếp cận với các mạng lưới hỗ trợkinh nghiệm thành công từ những người đi trước.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Mô Hình Tư Vấn Hướng Nghiệp Tại TP

Tại TP. Hồ Chí Minh, có nhiều trung tâm tư vấn hướng nghiệptổ chức xã hội đang triển khai các chương trình hỗ trợ việc làm cho TNSCN. Cần đánh giá hiệu quả của các mô hình này và nhân rộng những kinh nghiệm thành công. Đồng thời, cần tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, và doanh nghiệp để tạo ra hệ sinh thái hỗ trợ toàn diện cho TNSCN. Nhà nước đã có Thông tư liên bộ số 27/2003/TTLT-BLĐ TBXH-BTC- UBTƯM TQVN, ngày 18/12/2003, về việc hướng dẫn thành lập Đội tình nguyện công tác xã hội (ĐTN.CTXH) địa phương, phòng chống tệ nạn xã hội, giúp đỡ TNSCN tái hoà nhập cộng đồng.

4.1. Đánh giá hiệu quả các mô hình tư vấn hiện có

Cần tiến hành nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của các trung tâm tư vấn hướng nghiệp, chương trình hỗ trợ việc làm, và mạng lưới hỗ trợ cho TNSCN tại TP. Hồ Chí Minh. Cần xác định những yếu tố thành công và những hạn chế cần khắc phục. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để cải thiện và nhân rộng các mô hình hiệu quả.

4.2. Tăng cường phối hợp giữa các bên liên quan

Cần tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm Dịch vụ Việc làm), tổ chức xã hội (Hội Liên hiệp Thanh niên, Hội Phụ nữ), doanh nghiệp, và cộng đồng hỗ trợ để tạo ra hệ sinh thái hỗ trợ toàn diện cho TNSCN. Cần xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin, nguồn lực, và kinh nghiệm giữa các bên liên quan.

V. Kết Luận Tương Lai Của Tư Vấn Hướng Nghiệp Cho Thanh Niên

Tư vấn hướng nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc giúp TNSCN tái hòa nhập cộng đồng và xây dựng tương lai. Để đạt được hiệu quả cao nhất, cần áp dụng phương pháp tiếp cận toàn diện, kết hợp tư vấn tâm lý, đào tạo nghề, và hỗ trợ việc làm. Đồng thời, cần tạo môi trường hỗ trợ, khuyến khích sự tham gia của gia đình, cộng đồng, và doanh nghiệp. Với sự chung tay của toàn xã hội, TNSCN sẽ có cơ hội vượt qua khó khăn sau cai nghiện, tìm kiếm ý nghĩa cuộc sống, và đóng góp vào sự phát triển của đất nước.

5.1. Tầm nhìn về một hệ thống tư vấn hướng nghiệp hiệu quả

Tương lai của tư vấn hướng nghiệp cho TNSCN là một hệ thống toàn diện, dễ tiếp cận, và đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân. Hệ thống này cần được hỗ trợ bởi đội ngũ tư vấn viên chuyên nghiệp, nguồn lực tài chính ổn định, và sự tham gia tích cực của cộng đồng. Cần xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả và cải tiến liên tục để đảm bảo chất lượng dịch vụ.

5.2. Kêu gọi sự chung tay của cộng đồng và xã hội

Thành công của chương trình hỗ trợ việc làm cho TNSCN phụ thuộc vào sự chung tay của toàn xã hội. Cần nâng cao nhận thức của cộng đồng về vấn đề ma túy và sự cần thiết của việc hỗ trợ TNSCN. Cần khuyến khích doanh nghiệp tạo cơ hội việc làm cho TNSCN và xóa bỏ sự kỳ thị. Cần xây dựng một xã hội nhân ái, nơi TNSCN được chấp nhận, tôn trọng, và có cơ hội phát triển.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ tổ chức tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên sau cai nghiện ma túy ở thành phố hồ chí minh luận án ts giáo dục học 62 14 05 10

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận về tổ chức tƣ vấn hƣớng nghiệp cho TNSCN Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức TVHN cho TNSCN ma tuý ở TP. Hồ Chí Minh Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức và cải tiến hoạt động TVHN cho TNSCN Kết luận và kiến nghị. z 17 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC TƢ VẤN HƢỚNG NGHIỆP CHO THANH NIÊN SAU CAI NGHIỆN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề Tổ chức TVHN cho TNSCN là một vấn đề mới trong nghiên cứu và triển khai thực hiện có hệ thống.

Ở Tây phƣơng, đặc biệt ở Mỹ, có hẳn một ngành học TVHN phục hồi cho các đối tƣợng xã hội đặc biệt. Nhƣng chƣa có những công trình nghiên cứu cụ thể về cách thức triển khai hƣớng tổ chức hệ thống quản lý giáo dục ở cộng đồng, huy động các nguồn lực trong nhân dân. Tƣ vấn hƣớng nghiệp ở Việt Nam chƣa là môn khoa học phổ biến, thƣờng các ngƣời tƣ vấn cho lời khuyên ngay sau khi trắc nghiệm đo lƣờng các chỉ số tâm sinh lý, dù công cụ chỉ là những trắc nghiệm mô phỏng nƣớc ngoài, chƣa có tính chính xác đối với ngƣời Việt Nam. Ngay từ “tƣ vấn”, cũng đã có nhiều cách hiểu khác nhau, do xuất phát từ nhiều lãnh vực và học thuyết tƣ vấn khác nhau.

Tổ chức TVHN một cách khoa học và nặng về giáo dục hƣớng nghiệp, dƣới nhãn quan quản lý giáo dục, giáo dục học, là một vấn đề tổ chức giáo dục lại đối tƣợng đặc biệt TNSCN, bao hàm tính nhân văn, chịu ảnh hƣởng của quá trình hoạt động công tác xã hội đối với những thanh niên đã một lần mất niềm tin trong cuộc sống. Đề tài luận án có tính liên ngành, liên quan đến nhiều lĩnh vực lý luận và thực tiễn. Để nghiên cứu đề tài nầy, tác giả đã tổng quan tình hình nghiên cứu các lĩnh vực liên quan theo 3 hƣớng : - Nghiên cứu về quản lý giáo dục ngƣời nghiện và tái nghiện ma tuý. - Nghiên cứu về tư vấn hướng nghiệp.

- Tƣ vấn hƣớng nghiệp cho thanh niên sau cai nghiện (đối tƣợng đặc biệt). Nghiên cứu về quản lý giáo dục người nghiện và tái nghiện ma tuý 1. Về quản lý giáo dục: Đã có nhiều công trình nghiên cứu lý luận chung cũng nhƣ nhiều nghiên cứu đi vào các lĩnh vực quản lý giáo dục cụ thể. Hà Thế Ngữ (1984) đã có một số bài viết về “khái niệm quản lý giáo dục,” quản lý nhà trƣờng nói chung và đặc biệt bàn về vị trí vai trò chức năng của quản lý nhà trƣờng [53].

Nguyễn Ngọc Quang (1989) đã trình bầy những vấn đề quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng một cách khá cơ bản, nhất là đƣa ra “Những khái niệm cơ bản của quản lý giáo dục” [59]. Đặng Bá Lãm, Nguyễn Cảnh Hồ, Vũ Ngọc Hải, (2005) đã trình bầy vấn đề: Quản lý nhà nước về giáo dục - lý luận và thực tiễn [46]… Gần đây một số nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục đã quan tâm cập nhật những lý thuyết, phƣơng pháp quản lý hiện đại vận dụng vào quản lý giáo dục, nhƣ: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn thị Mỹ Lộc (2005) Những xu thế quản lý hiện đại và việc vận dụng vào quản lý giáo dục[19]; Trần Kiểm “Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục [42]. Mặt khác, đã có một số công trình vận dụng lý luận chung về quản lý giáo dục vào nghiên cứu những lĩnh vực quản lý giáo dục cụ thể , nhƣ: Hoàng Thị Bích Hƣờng (2002) đã đi sâu nghiên cứu các biện pháp tổ chức giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ em đƣờng phố tại Hà Nội, giúp các em biết tự bảo vệ và hoà nhập xã hội. [37] Đặng Huỳnh Mai (2007), đã vận dụng lý luận quản lý vào phân tích, tổng kết thực tiễn quản lý giáo dục, trình bầy khá hệ thống các tình huống quản lý giáo dục ở cơ sở trong tác phẩm “Những tình huống trong thực tiễn quản lý giáo dục” [50] z 19 Nguyễn Thanh Thiện (2007), trong Luận án Tiến sỹ Giáo dục học với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ đường phố trong điều kiện hiện nay”, đã đề cập khá cụ thể cách tổ chức, cách phối hợp các lực lƣợng xã hội, các nội dung, phƣơng pháp để nâng cao chất lƣợng chăm sóc, giáo dục trẻ đƣờng phố.

Tóm lại, phần trên đã tổng quan một số công trình nghiên cứu quản lý giáo dục liên quan đến đề tài của luận án. Về tổ chức quản lý giáo dục người nghiện ma tuý, TNSCN Riêng về vấn đề chữa trị và tổ chức giáo dục phục hồi ngƣời nghiện ma tuý, mỗi quốc gia có một phƣơng thức khác nhau. Theo Báo cáo ma tuy thế giới 2006 và Báo cáo hằng năm 2007 (2006 Word Drug Report và Annual report 2007) của Cơ quan Phòng chống tội phạm và ma túy Liên Hiệp Quốc: Ở Mỹ, có 2 hình thức cai nghiện nội trú và ngoại trú, và chứng minh cai nghiện ngoại trú có chi phí tổng thể rẻ hơn nhiều lần so với nội trú. Các trang Web về các giải pháp tổ chức quản lý giáo dục ngƣời sau cai nghiện cho thấy: Ở Trung Quốc, Hồng Kông, Singapore, Malaysia tiến hành cùng lúc 5 giải pháp chữa trị, gồm: (1) Bắt buộc chữa trị 3 năm tập trung do Cục Cải tạo phụ trách; (2) Chữa trị tại địa phƣơng hoặc nhà tạm (haftway house) do các tổ chức phi chính phủ, hội đoàn phụ trách; (3) Chữa trị bằng methadone của ngành Y tế; (4) Chữa trị lâu dài dành cho ngƣời nghiện bị ở các trung tâm tƣ vấn dành cho ngƣời nghiện bị tâm thần do ngành Phúc lợi xã hội phụ cấp; và (5) Hệ thống các trạm xá chăm sóc ngƣời nghiện ma túy của các bệnh viện.

z 20 Tuy vậy, trong quản lý xã hội nặng về thực thi luật pháp, mô phỏng các giải pháp ảnh hƣởng văn hóa phƣơng Tây, chƣa chú trọng xây dựng nội dung giáo dục và các giải pháp quản lý giáo dục theo hƣớng vận dụng các nguồn lực tinh thần từ gia đình và các phong trào vận động quần chúng trong cộng đồng, trong các lực lƣợng hội đoàn tình nguyện tham gia lâu dài hỗ trợ các cá nhân TNSCN khi trở về tái hội nhập cộng đồng. Ở Việt Nam, có một số công trình nghiên cứu chung nhƣ: - Đề tài nghiên cứu “Tệ nạn xã hội - Căn nguyên, Biểu hiện và Phương thức khắc phục” của Viện thông tin KHXH (1996) [82]. Đề tài có tính tổng quan tình hình các tệ nạn xã hội xảy ra ở nhiều nƣớc trên thế giới; đƣa ra những phân tích của các học giả về những căn nguyên văn hoá, xã hội, sự biến động kinh tế, cơ chế quản lý…; đồng thời cũng khuyến nghị những giải pháp mang tính vĩ mô. - Đề tài“Những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc đấu tranh phòng, chống các tệ nạn ở nước ta” của Võ khánh Vinh [81] giúp cho mọi ngƣời thấy rõ sự nguy hại, nguyên nhân sâu xa của các tệ nạn xã hội, trong đó nhấn mạnh đến nạn nghiên ma tuý cũng nhƣ tầm quan trọng của cuộc đấu tranh với các tệ nạn này, nhất là tệ nạn ma túy mà đất nƣớc chúng ta phải đối đầu, trong thời kỳ hội nhập thế giới, xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.

- Đề tài : «Đặc điểm nhân cách gái mại dâm, nguyên nhân tâm lý – xã hội và một số kiến nghị về giải pháp» của Lê Thị Hà (2002) là công trình nghiên cứu công phu cả về lý luận lẫn thực tiễn. Tác giả đã phân tích rất sâu sắc những nguyên nhân tâm lý, cũng nhƣ những hoàn cảnh xã hội dẫn các cô gái đến con đƣờng lầm lỡ [31] - Đề tài CB 2001 “Các giải pháp tạo việc làm cho người nghiện ma túy và người mại dâm sau khi được chữa trị phục hồi” do Nguyễn văn Minh (2002) làm chủ nhiệm [51]; Đề tài CB 96-02-06, Cục phòng chống tệ nạn xã z 21 hội “Thử nghiệm cách hạn chế tái nghiện cho các đối tượng sau khi được cai nghiện” do Trần Xuân Sắc Chủ nhiệm (2006) [60], là những cố gắng tìm kiếm giải pháp quản lý ngƣời sau cai nghiện. Tuy nhiên các giải pháp nặng về tính vĩ mô; các giải pháp đa dạng, kết hợp nhiều mặt, những chƣa đề cập sâu vấn đề quản lý giáo dục TNSCN qua con đƣờng TVHN cho họ tại cộng đồng. Bên cạnh đó, có một số công trình bàn đến giáo dục lại, giáo dục công dân, vấn đề quản lý giáo dục ngƣời cai nghiện và sau cai nghiện nhƣ: “Quy trình chữa trị cho người nghiện ma túy của Trung tâm giáo dục dạy nghề Bình Triệu; Giá trị sống là một chủ đề giáo dục chủ yếu cho thanh niên cai nghiện trong các trung tâm cai nghiện, với giáo trình: “Chương trình giáo dục các giá trị sống”, (trang Web:www.org,email : vietnam@livingvalues.net ) Hiện nay Nhà nƣớc thực hiện 2 chế độ: Cai nghiện tập trung và cai nghiện tại cộng đồng với 2 hình thức, bắt buộc và tự nguyện.

Tuy vậy, vấn đề tổ chức các phƣơng thức nhằm quản lý ngƣời sau cai nghiện, hỗ trợ họ phòng chống tái nghiện, còn gặp nhiều khó khăn. Nhất là tại thành phố Hồ Chí Minh, khi hằng vạn ngƣời tập trung sau cai nghiện trở về hòa nhập cộng đồng đang có nguy cơ tái nghiện. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu có trƣớc, ở nƣớc ngoài và trong nƣớc, cho thấy: (1) Ma túy là một đại nạn, có tính toàn cầu, có ảnh hƣởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế xã hội đất nƣớc; (2) Đối với TNSCN, bên cạnh các biện pháp y tế chữa trị lâu dài, giải pháp tiếp tục tổ chức quản lý giáo dục nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, quan tâm đến nghề nghiệp, việc làm giúp họ tự tạo cuộc sống lành mạnh là rất cần thiết; (3) Ngƣời sau cai nghiện muốn phòng chống tái nghiện, có việc làm hòa nhập cộng đồng, cần phải có sự giúp sức của cộng đồng và các chính sách thực hiện các giải pháp thiết thực thuộc nhiều lãnh vực khác nhau. Nghiên cứu về tư vấn hướng nghiệp 1.

Những nghiên cứu về tư vấn Đã có nhiều công trình từ đầu thế kỷ XX: Carl Rogers có tác phẩm Tư vấn và Tâm lý trị liệu (Counseling and Psychotherapy) [88] đƣợc tái bản nhiều lần, mở ra một trƣờng phái tƣ vấn tâm lý biết lắng nghe, một cách trung thực và thấu cảm những cảm xúc của thân chủ. Cuốn Áp dụng lý thuyết phát triển nghề nghiệp trong tư vấn (Applying Career Development Theory to Counseling) của Richard S.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tư Vấn Hướng Nghiệp Cho Thanh Niên Sau Cai Nghiện Ma Túy Tại TP. Hồ Chí Minh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình hỗ trợ thanh niên sau cai nghiện ma túy trong việc tìm kiếm và phát triển nghề nghiệp. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tư vấn hướng nghiệp, giúp thanh niên tái hòa nhập cộng đồng và xây dựng lại cuộc sống. Những lợi ích mà tài liệu mang lại bao gồm việc cung cấp thông tin cần thiết về các chương trình đào tạo nghề, cơ hội việc làm, và các dịch vụ hỗ trợ tâm lý, từ đó giúp thanh niên tự tin hơn trong việc lựa chọn con đường tương lai.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn hoạt động hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các chương trình hỗ trợ việc làm cho người đã cai nghiện. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ luật học áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc từ thực tiễn tỉnh lào cai cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp pháp lý liên quan đến cai nghiện. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu một số đặc điểm cận lâm sàng kiểu gen của hbv và hcv ở người nghiện ma túy tại trung tâm cai nghiện thành phố hồ chí minh sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sức khỏe của người nghiện ma túy, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.