Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Triết học với đề tài "Tư tưởng yêu nước của Phan Bội Châu - đặc điểm và ý nghĩa lịch sử" được nghiên cứu sinh Ngô Huy Hoàng thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Cao Xuân Long và TS. Phạm Đào Thịnh.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày rằng bối cảnh thế giới đương đại với cuộc cách mạng khoa học - công nghệ cùng xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển vượt bậc, nhưng đồng thời làm nảy sinh nhiều thách thức an ninh phi truyền thống phức tạp như an ninh năng lượng, lương thực, nguồn nước, tài chính, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, tranh chấp chủ quyền và xung đột sắc tộc, tôn giáo. Đối với Việt Nam, vị trí địa - chính trị trọng yếu trên tuyến giao thương quốc tế đòi hỏi dân tộc phải liên tục ứng phó với thiên tai và các cuộc chiến tranh xâm lược trong lịch sử, từ đó hun đúc nên chủ nghĩa yêu nước như một giá trị cốt lõi hàng đầu của truyền thống văn hóa. Trong công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế theo định hướng của Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam, việc nghiên cứu các giá trị tư tưởng truyền thống nói chung và tư tưởng yêu nước của các nhà tư tưởng tiền bối nói riêng mang tính cấp thiết nhằm khơi dậy nguồn lực nội sinh văn hóa và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX chứng kiến yêu cầu lịch sử cấp bách về việc tìm kiếm con đường cứu nước, trong đó Phan Bội Châu là nhân vật tiêu biểu có hệ thống quan điểm yêu nước phong phú nhưng chưa được khảo sát một cách toàn diện và chuyên biệt dưới góc độ lịch sử triết học trong thời gian gần đây.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ nội dung, đặc điểm và ý nghĩa lịch sử trong tư tưởng yêu nước của Phan Bội Châu. Để đạt được mục đích này, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Trình bày, phân tích những điều kiện kinh tế, chính trị và xã hội của thế giới, Việt Nam; cùng với những tiền đề lý luận và nhân tố chủ quan đối với quá trình hình thành và phát triển tư tưởng yêu nước của Phan Bội Châu.
- Trình bày, phân tích, hệ thống hóa những nội dung cơ bản trong tư tưởng yêu nước của Phan Bội Châu qua các khía cạnh: tình yêu quê hương đất nước và lòng căm thù giặc; ý chí quyết tâm giải phóng dân tộc; lòng tự hào đối với truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc và giáo dục nhân dân trong việc bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa; tình yêu nhân dân tha thiết và xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc.
- Trình bày, phân tích những đặc điểm, giá trị, hạn chế trong tư tưởng yêu nước của Phan Bội Châu, từ đó rút ra ý nghĩa lịch sử đối với công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tư tưởng yêu nước của nhà văn hóa, nhà cách mạng Phan Bội Châu. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào ba chủ đề cốt lõi: ý chí quyết tâm giải phóng dân tộc; lòng tự hào đối với truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc và giáo dục nhân dân trong việc bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa; tình yêu nhân dân, giống nòi tha thiết và xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc; từ đó xác định đặc điểm và ý nghĩa lịch sử. Nguồn tư liệu chính cấp được sử dụng là bộ sách Phan Bội Châu toàn tập gồm 10 tập và 2 tập bổ di do PGS. Chương Thâu sưu tầm và biên soạn.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án phân loại các công trình đã công bố thành ba hướng chính:
Hướng thứ nhất bao gồm các công trình nghiên cứu về điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, tiền đề lý luận, nhân tố chủ quan và bối cảnh thời đại tác động đến tư tưởng Phan Bội Châu:
- Nhóm công trình lịch sử tổng quát như Đại cương lịch sử Việt Nam (Lê Mậu Hãn chủ biên, Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, 2010), Lịch sử Việt Nam 2 tập (Ủy ban Khoa học xã hội, 1971), Tiến trình lịch sử Việt Nam (Nguyễn Quang Ngọc chủ biên, 2004), Việt Nam những sự kiện lịch sử 1919-1945 (Dương Trung Quốc, 2002) đã tái hiện bối cảnh lịch sử cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, các mốc thành lập Duy Tân hội (1904) và phong trào Đông du (1905).
- Nhóm công trình lịch sử tư tưởng triết học như Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam từ thời kì dựng nước đến đầu thế kỉ XX (Doãn Chính chủ biên, 2013), Tư tưởng cải cách ở Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX (Lê Thị Lan, 2002), Lịch sử triết học Phương Đông (Doãn Chính chủ biên, 2012), Lịch sử tư tưởng Việt Nam tập 2 (Lê Sỹ Thắng, 1997), Bước chuyển tư tưởng Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX (Trương Văn Chung và Doãn Chính đồng chủ biên, 2005) đã phân tích quá trình chuyển dịch từ ý thức hệ phong kiến sang lập trường dân chủ tư sản.
- Nhóm công trình nghiên cứu tiểu sử, tác phẩm và văn hóa như Phan Bội Châu và xã hội Việt Nam ở thời đại ông (G. Boudarel, Chương Thâu và Hồ Song dịch, 1997), Phan Bội Châu về tác giả và tác phẩm (Chương Thâu và Trương Ngọc Vương giới thiệu, tuyển chọn, 2007), Phan Bội Châu (Hoài Thanh, 1978), Phong trào Đông du và Phan Bội Châu (Trung tâm ngôn ngữ Đông Tây, 2005), Tư tưởng triết học và chính trị của Phan Bội Châu (Nguyễn Văn Hòa, 2006).
- Các nghiên cứu quốc tế và chuyên đề kỷ niệm: Đỗ Minh Thông với bài viết về Phan Bội Châu và Cường Để; Trần Đức Thanh Phong với bài học kinh nghiệm từ phong trào Đông du; bài viết trên Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử (số 170, 1976) và Tạp chí Triết học (số 4, 1977); nghiên cứu của Cao Xuan Long (2020); các bài viết của G. Boudarel (1969); Ives le Jariel; David G. Marr; Jorgen Unsselt; Bernard Dahm và Nguyễn Hữu Tiến (1987); A. Niculin (Lịch sử văn học Việt Nam).
Hướng thứ hai tập trung vào nội dung cơ bản trong tư tưởng Phan Bội Châu và các khía cạnh yêu nước cụ thể:
- Quá trình chuyển biến tư tưởng chính trị Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX qua các nhân vật tiêu biểu (Doãn Chính và Phạm Đào Thịnh, 2007).
- Đề tài khoa học cấp Bộ mã số B2004-18b-06 do Vũ Văn Gầu làm chủ nhiệm: Tư tưởng Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX qua một số chân dung tiêu biểu.
- Công trình Tư tưởng Phan Bội Châu về con người (Doãn Chính và Cao Xuân Long, 2011) và Luận án tiến sĩ của Cao Xuân Long (2010); Luận án tiến sĩ của Trịnh Thị Kim Chi (Giá trị nhân văn trong tư tưởng Phan Bội Châu, 2016); Luận văn thạc sĩ của Võ Thị Hậu (Tư tưởng yêu nước của Phan Bội Châu) và Lại Văn Nam (Tư tưởng dân chủ của Phan Bội Châu, 2006).
- Chuyên khảo của Shiraishi Masaya về phong trào dân tộc Việt Nam và quan hệ với Nhật Bản, Châu Á; tác phẩm của Lam Giang (1959); công trình Phan Bội Châu con người và sự nghiệp (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, 1997); công trình Nghiên cứu Phan Bội Châu (Chương Thâu chủ biên, 2004); bài viết của Cao Xuan Long trên tạp chí Triết học Đại học Sofia (Bulgaria, 2019).
Hướng thứ ba phân tích đặc điểm, giá trị, hạn chế và ý nghĩa lịch sử:
- Bộ sách Sự phát triển của tư tưởng ở Việt Nam từ thế kỷ XIX đến Cách mạng tháng Tám của GS. Trần Văn Giàu (1993), đặc biệt là chương 2 tập 2 bàn về Phan Bội Châu và sự chuyển dịch từ chủ trương bạo động sang cải lương trong bối cảnh thực tế.
- Các công trình của Tôn Quang Phiệt (Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh, 1956), Chương Thâu (Phan Bội Châu - nhà yêu nước, nhà văn hóa, 2012).
- Các bài báo khoa học của Doãn Chính và Cao Xuân Long trên Tạp chí Nghiên cứu Con người (số 4, 2007), Tạp chí Khoa học xã hội (số 12, 2009; số 4, 2009).
Khoảng trống học thuật được luận án xác định: Mặc dù các công trình trước đây đã khảo sát nhiều khía cạnh chính trị, văn học, nhân sinh quan và phong trào Đông du, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chỉnh thể và chuyên sâu về tư tưởng yêu nước của Phan Bội Châu dưới góc độ lịch sử triết học, nhằm rút ra các đặc điểm, giá trị, hạn chế và ý nghĩa lịch sử đối với bối cảnh phát triển đất nước hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của luận án được xây dựng dựa trên thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về lịch sử tư tưởng và văn hóa truyền thống. Luận án vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể của chủ nghĩa duy vật lịch sử: tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, cơ sở kinh tế và cơ cấu xã hội tạo thành nền tảng của lịch sử tư tưởng mỗi thời đại, tư tưởng của mỗi cá nhân phản ánh điều kiện lịch sử - dân tộc cụ thể.
Phương pháp nghiên cứu tiếp cận theo góc độ giá trị học và góc độ lịch sử triết học, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp lịch sử và phương pháp logic: Sử dụng để tái hiện tiến trình hình thành tư tưởng gắn với bối cảnh xã hội và phân tích cấu trúc logic bên trong các quan niệm của tác giả.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Vận dụng để bóc tách các luận điểm trong văn bản và khái quát thành các phạm trù, đặc điểm lý luận.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đối chiếu quan điểm của Phan Bội Châu với bối cảnh trong nước, quốc tế và các nhà tư tưởng cùng thời.
- Phương pháp diễn dịch và quy nạp: Rút ra các kết luận từ các sự kiện và khảo cứu văn bản cụ thể.
- Phương pháp văn bản học: Khảo sát, trích dẫn chuẩn xác các trước tác, tác phẩm trong di sản của Phan Bội Châu.
Nguồn tư liệu nghiên cứu: Luận án khai thác bộ Phan Bội Châu toàn tập (10 tập và 2 tập bổ di, PGS. Chương Thâu biên soạn) làm nguồn dữ liệu văn bản chính cấp, kết hợp các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh, các Văn kiện Đại hội Đảng và tư liệu lịch sử liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Điều kiện lịch sử - xã hội và tiền đề hình thành, phát triển tư tưởng yêu nước của Phan Bội Châu
Chương này phân tích các yếu tố khách quan và chủ quan hình thành nên hệ thống tư tưởng của Phan Bội Châu.
Về bối cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX: Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ và chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, thúc đẩy việc mở rộng thị trường và xâm chiếm thuộc địa tại Châu Á, Châu Phi. Trong tác phẩm của mình, Phan Bội Châu đã ghi nhận và tổng hợp các số liệu kinh tế và hệ thống giao thông của các cường quốc tư bản:
| Chỉ số kinh tế / Tài nguyên tại Mỹ |
Tỷ trọng so với thế giới (theo ghi chép của Phan Bội Châu) |
| Kim sản |
2/10 |
| Sắt và gang sắt |
4/10 |
| Kẽm thiếc |
4/10 |
| Á duyên |
5/10 |
| Than đá |
5/10 lẻ 2 |
| Dầu đá |
6/10 lẻ 6 |
| Đồng |
6/10 |
| Xe ô tô |
8/10 lẻ 2 |
| Hoa bông |
6/10 |
| Lợi tức buôn bán hàng năm |
200 ức đồng (gấp 7 lần nước Nhật) |
| Quốc gia |
Chiều dài đường sắt (Đơn vị: Dặm công lí, theo ghi chép của Phan Bội Châu) |
| Mỹ |
4.030.000 (403 vạn) |
| Đức |
56.314 (5 vạn 6314) |
| Pháp |
39.600 (3 vạn 9600) |
| Anh |
32.715 (3 vạn 2715) |
| Nhật Bản |
23.178 (2 vạn 3178) |
| Ý |
20.684 (2 vạn 0684) |
| Nga |
11.783 (1 vạn 1783) |
| Trung Hoa |
12.539 (1 vạn 2539) |
Tại Châu Á, cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản xác lập nền kinh tế tư bản (với tổng thu nhập đạt 1.791.277.000 đồng, chi xuất 1.791.277.000 đồng, nhập cảng 2.019.631.300 đồng, xuất cảng 1.197.195.300 đồng) và thắng lợi trong chiến tranh Nga - Nhật (1904-1905) đã tạo ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhận thức của các chí sĩ phương Đông. Tại Trung Quốc, triều đình Mãn Thanh hèn yếu dẫn đến sự bùng nổ của Cách mạng Tân Hợi (1911) do Tôn Trung Sơn lãnh đạo với chủ thuyết Tam dân ("Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc"). Tại Châu Âu, Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) xác lập nhà nước Xô viết, mở ra con đường đấu tranh mới cho các dân tộc bị áp bức.
Về bối cảnh Việt Nam: Sau khi tiến hành xâm lược (1858) và ký kết Hiệp ước Patơnôt (1884), thực dân Pháp chia cắt đất nước thành ba kỳ (Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ) và tiến hành hai cuộc khai thác thuộc địa (lần thứ nhất từ 1897, lần thứ hai sau 1918). Phan Bội Châu vạch trần ba thủ đoạn bóc lột kinh tế của thực dân Pháp: (1) cướp sức lao động của phu phen, thợ thuyền với lương rẻ mạt; (2) bòn rút bình dân và trung sản qua hệ thống sưu thuế nặng nề; (3) thâu tóm toàn bộ quyền lợi kinh tế về tài nguyên mỏ, đường sá, giao thông thủy bộ, đồn điền cao su và cà phê. Về chính trị, thực dân Pháp áp dụng chính sách chia để trị, lợi dụng danh nghĩa vua và quan lại Nam triều để ban hành luật lệ hà khắc, dùng thủ đoạn "người An Nam giết người An Nam". Về xã hội, chế độ thực dân duy trì nền Nho học khoa cử lạc hậu nhằm phục vụ bộ máy cai trị, thực hiện chính sách bần cùng hóa và ngu dân hóa khiến 95% dân số thất học, dung dưỡng nạn thuốc phiện để lập quỹ thuộc địa. Xã hội nảy sinh ba mâu thuẫn cơ bản: mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp; mâu thuẫn giữa nông dân lao động với giai cấp phong kiến; và mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với tư sản. Lịch sử phong trào đấu tranh ghi nhận khoảng 500 cuộc khởi nghĩa dưới triều Nguyễn (thời Gia Long khoảng 90 cuộc, thời Minh Mạng khoảng 250 cuộc, thời Thiệu Trị khoảng 50 cuộc), tiếp nối bằng phong trào Cần Vương và khởi nghĩa Yên Thế.
Về tiền đề lý luận và nhân tố chủ quan: Tư tưởng của Phan Bội Châu kế thừa truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất của dân tộc thể hiện qua các trước tác lịch sử như Bình Ngô đại cáo; tiếp thu có chọn lọc các yếu tố tích cực của Tam giáo (Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo) và hệ thống Tân thư, Tân văn truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản phương Tây từ Trung Quốc và Nhật Bản; kết hợp với trí tuệ uyên thâm, phẩm chất đạo đức kiên trung và cuộc đời hoạt động cách mạng thực tiễn bền bỉ.
Chương 2: Nội dung cơ bản trong tư tưởng yêu nước của Phan Bội Châu
Chương 2 trình bày có hệ thống các nội dung cốt lõi của tư tưởng yêu nước qua ba nhóm quan điểm:
Thứ nhất, quan điểm về tình yêu quê hương đất nước, lòng căm thù giặc và quyết tâm giải phóng dân tộc: Phan Bội Châu xem tình yêu đất nước là trách nhiệm thiêng liêng gắn liền với vận mệnh giống nòi. Tác giả thể hiện lòng căm thù sâu sắc trước sự áp bức, cướp bóc và các thủ đoạn tàn bạo của chế độ thực dân; từ đó xác định mục tiêu tối thượng là đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục độc lập, chủ quyền quốc gia bằng phương pháp bạo động vũ trang và sự liên kết lực lượng của toàn thể quốc dân.
Thứ hai, quan điểm về tình yêu nhân dân tha thiết và xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân: Phan Bội Châu khẳng định nhân lực và sức lao động là cội nguồn sáng tạo ra của cải vật chất và tư bản. Mục tiêu cứu nước của ông không chỉ dừng lại ở việc khôi phục chủ quyền mà phải đem lại đời sống ấm no, công bằng cho nhân dân. Tư tưởng nhân văn này được thể hiện rõ nét qua mô hình "Nước Việt Nam mới" với "mười điều sướng lớn", bao gồm các chủ trương xã hội: toàn dân đồng lòng yêu nước, thương yêu giúp đỡ nhau, giải quyết việc làm để không ai bị thất nghiệp, thiết lập Viện từ thiện cảm hóa nhằm giáo hóa người phạm tội, lập trường chuyên biệt dạy học cho người khuyết tật (mù, câm, điếc, tàn tật), xây dựng nhà nuôi trẻ mồ côi, nhà dưỡng lão cho người già yếu và nhà hộ sinh chăm sóc sản phụ.
Thứ ba, quan điểm về lòng tự hào đối với truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc và giáo dục nhân dân trong việc bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc: Phan Bội Châu nhấn mạnh việc khơi dậy lòng tự tôn dân tộc thông qua việc tôn vinh các tấm gương anh hùng tiền liệt trong lịch sử dựng nước và giữ nước. Đồng thời, ông đề cao vai trò của giáo dục, chủ trương đổi mới phương pháp học tập, bài trừ lối học cử nghiệp từ chương, truyền bá học vấn mới và tri thức khoa học - kỹ thuật nhằm nâng cao dân trí, chuẩn bị nguồn lực tinh thần và trí tuệ cho công cuộc giải phóng và canh tân đất nước.
Chương 3: Đặc điểm, giá trị, hạn chế và ý nghĩa lịch sử trong tư tưởng yêu nước của Phan Bội Châu
Chương này khái quát các đặc điểm bản chất, đánh giá giá trị, chỉ ra hạn chế và rút ra ý nghĩa lịch sử của tư tưởng Phan Bội Châu:
Về đặc điểm cơ bản, luận án xác định ba đặc điểm:
- Thể hiện sự thống nhất giữa tinh thần dân tộc và tính chất thời đại: Tư tưởng của ông bắt nguồn từ chủ nghĩa yêu nước truyền thống Việt Nam nhưng nhanh chóng vượt qua giới hạn của tư tưởng trung quân phong kiến để tiếp thu hệ tư tưởng dân chủ tư sản và phong trào cách mạng thế giới.
- Thể hiện sự kết hợp giữa khát vọng, lý tưởng giải phóng dân tộc và thực tiễn lịch sử xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX: Mọi chủ trương bạo động, duy tân, Đông du hay thành lập các tổ chức chính trị (Duy Tân hội, Việt Nam Quang phục hội) đều bám sát yêu cầu thực tiễn giải quyết mâu thuẫn dân tộc.
- Thể hiện tính nhân văn sâu sắc: Luôn hướng tới giải phóng con người, đề cao vai trò của quần chúng lao động, chăm lo đời sống an sinh xã hội cho các tầng lớp nhân dân yếm thế.
Về giá trị: Tư tưởng yêu nước của Phan Bội Châu đóng vai trò ngọn cờ tập hợp lực lượng cách mạng trong giai đoạn đầu thế kỷ XX, thúc đẩy bước chuyển biến quan trọng từ lập trường cứu nước phong kiến sang lập trường dân chủ, làm phong phú thêm kho tàng lịch sử tư tưởng triết học và văn hóa dân tộc.
Về hạn chế: Do hạn chế về mặt giai cấp và bối cảnh lịch sử, tư tưởng của ông có những thời điểm thiếu nhất quán, biểu hiện ở sự dao động từ phương pháp đấu tranh bạo động sang xu hướng cải lương "Pháp - Việt đề huề", cũng như chưa nhận thức đầy đủ bản chất của các thế lực đế quốc khi chủ trương dựa vào sự viện trợ từ bên ngoài.
Về ý nghĩa lịch sử: Tư tưởng của ông để lại những bài học kinh nghiệm về việc phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kết hợp tinh thần yêu nước với xu thế thời đại, và lấy nhân dân làm gốc trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã tổng kết những kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật mới:
Thứ nhất, về mặt lý luận: Luận án đã trình bày và luận giải một cách có hệ thống, toàn diện các điều kiện lịch sử - xã hội, tiền đề lý luận (văn hóa dân tộc, Tam giáo, Tân thư) và nhân tố chủ quan hình thành nên tư tưởng của Phan Bội Châu. Đồng thời, công trình hệ thống hóa cấu trúc nội dung cơ bản của tư tưởng yêu nước qua các quan điểm về quê hương đất nước, căm thù giặc, giải phóng dân tộc, tình yêu thương nhân dân, an sinh xã hội và giáo dục bảo tồn văn hóa dân tộc.
Thứ hai, về mặt thực tiễn: Luận án đã phân tích khách quan các đặc điểm bản chất, giá trị lịch sử và những giới hạn lịch sử của tư tưởng yêu nước Phan Bội Châu; từ đó rút ra các bài học thực tiễn về việc phát huy chủ nghĩa yêu nước, khơi dậy nguồn lực nội sinh văn hóa, xây dựng hệ giá trị quốc gia và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân nhằm phục vụ mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án tập trung khảo sát chủ yếu trục tư tưởng yêu nước thông qua ba chủ đề trọng tâm (quyết tâm giải phóng dân tộc; bảo tồn văn hóa và giáo dục; tình yêu nhân dân và xây dựng cuộc sống ấm no) trên cơ sở nguồn văn bản Phan Bội Châu toàn tập. Do phạm vi nghiên cứu chuyên biệt về lịch sử triết học, luận án chưa đi sâu phân tích toàn diện các trước tác văn học thuần túy hoặc các tác phẩm luận giải chuyên khảo về Nho giáo muộn như bộ Khổng học đăng.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, các công trình trong tương lai có thể mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu tư tưởng yêu nước của Phan Bội Châu với các nhà tư tưởng cùng thời như Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc; hoặc khảo sát sự chuyển biến tư tưởng triết học, chính trị của ông trong giai đoạn bị an trí tại Huế (1925-1940) qua các tác phẩm triết luận và văn hóa chuyên biệt.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn phục vụ cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Triết học, Lịch sử Triết học, Lịch sử Tư tưởng Việt Nam, Lịch sử Việt Nam và Văn hóa học.
- Giảng viên giảng dạy các học phần Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam, Lịch sử Việt Nam cận đại tại các trường đại học, cao đẳng và học viện nghiên cứu.
- Các nhà nghiên cứu chính sách, cán bộ làm công tác tư tưởng - văn hóa trong việc nghiên cứu phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, xây dựng chuẩn mực con người Việt Nam trong giai đoạn đổi mới và hội nhập.
Nội dung đáng tham khảo bao gồm hệ thống trích dẫn văn bản học từ Phan Bội Châu toàn tập, hệ thống hóa ba thủ đoạn bóc lột kinh tế và chính trị của thực dân Pháp, quan điểm về "mười điều sướng lớn" và phân tích ba đặc điểm cơ bản trong tư tưởng của Phan Bội Châu.
Câu hỏi thường gặp
-
Phan Bội Châu đã chỉ ra những thủ đoạn bóc lột kinh tế nào của thực dân Pháp tại Việt Nam?
Trong trước tác của mình, Phan Bội Châu phân tích ba thủ đoạn diệt chủng về kinh tế của thực dân Pháp: thứ nhất là cướp sức lao động của công nhân và phu phen với đồng lương rẻ mạt; thứ hai là bòn rút bình dân và trung sản thông qua việc áp đặt sưu thuế nặng nề (thuế nhà, vườn, ruộng đất, môn bài, đò bến, lâm sản...); thứ ba là độc chiếm toàn bộ quyền kinh tế, thâu tóm các nguồn lợi lớn về mỏ, đường sắt, vận tải thủy bộ và đồn điền cao su, cà phê.
-
Dữ liệu kinh tế nào được Phan Bội Châu sử dụng để minh họa cho sự phát triển của nước Mỹ và mạng lưới đường sắt thế giới?
Phan Bội Châu ghi nhận nước Mỹ chiếm 2/10 kim sản, 4/10 sắt và gang sắt, 4/10 kẽm thiếc, 5/10 á duyên, 5/10 lẻ 2 than đá, 6/10 lẻ 6 dầu đá, 6/10 đồng, 8/10 lẻ 2 ô tô, 6/10 hoa bông của thế giới, với lợi tức buôn bán hàng năm đạt 200 ức đồng. Về giao thông, ông thống kê chiều dài đường sắt theo dặm công lí: Mỹ đạt 403 vạn dặm, Đức đạt 5 vạn 6314 dặm, Pháp đạt 3 vạn 9600 dặm, Anh đạt 3 vạn 2715 dặm, Nhật Bản đạt 2 vạn 3178 dặm, Ý đạt 2 vạn 0684 dặm, Trung Hoa đạt 1 vạn 2539 dặm và Nga đạt 1 vạn 1783 dặm.
-
Mô hình "Nước Việt Nam mới" theo quan điểm của Phan Bội Châu có những nội dung nhân văn nào?
Phan Bội Châu phác thảo mô hình xã hội mới với "mười điều sướng lớn", hướng đến mục tiêu: toàn dân có lòng yêu nước và thương yêu nhau; xóa bỏ thất nghiệp; thành lập Viện từ thiện cảm hóa để giáo dục người phạm tội; lập trường chuyên biệt dạy học cho người mù, câm, điếc, tàn tật; xây dựng nhà nuôi dưỡng trẻ mồ côi, viện dưỡng lão cho người già yếu và nhà hộ sinh chăm sóc sản phụ.
-
Luận án xác định những đặc điểm cơ bản nào trong tư tưởng yêu nước của Phan Bội Châu?
Luận án xác định ba đặc điểm cơ bản: (1) Thể hiện sự thống nhất giữa tinh thần dân tộc và tính chất thời đại; (2) Thể hiện sự kết hợp giữa khát vọng, lý tưởng giải phóng dân tộc với thực tiễn lịch sử - xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX; (3) Thể hiện tính nhân văn sâu sắc hướng đến giải phóng nhân dân và chăm lo đời sống an sinh xã hội.
-
Nguồn ngữ liệu chính cấp nào được tác giả sử dụng làm cơ sở khảo cứu cho toàn bộ luận án?
Cơ sở tư liệu chính cấp của luận án là bộ sách Phan Bội Châu toàn tập gồm 10 tập và 2 tập bổ di do PGS. Chương Thâu sưu tầm, khảo cứu và biên soạn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Ngô Huy Hoàng đã hệ thống hóa toàn diện các điều kiện lịch sử, tiền đề lý luận và cấu trúc nội dung tư tưởng yêu nước của Phan Bội Châu dưới góc độ lịch sử triết học. Công trình làm rõ các luận điểm cốt lõi về ý chí giải phóng dân tộc, tình yêu thương nhân dân, an sinh xã hội và đổi mới giáo dục văn hóa. Đồng thời, luận án đã phân tích khách quan các đặc điểm, giá trị, hạn chế và đúc kết những bài học lịch sử có ý nghĩa tham khảo cho công cuộc củng cố khối đại đoàn kết toàn dân và phát huy nguồn lực văn hóa trong sự nghiệp xây dựng đất nước hiện nay.