Tổng quan luận án

Chủ nghĩa yêu nước là giá trị tinh thần cốt lõi, giữ vai trò xuyên suốt toàn bộ tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam. Do vị trí địa chính trị quan trọng và nguồn tài nguyên phong phú, quốc gia thường xuyên phải đương đầu với các cuộc chiến tranh xâm lược từ các thế lực phong kiến bên ngoài. Thực tiễn đấu tranh sinh tồn đã tôi luyện ý thức độc lập tự chủ, tinh thần đại đoàn kết và lòng yêu nước thành nguồn sức mạnh nội sinh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ. Trong bối cảnh hiện nay, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tạo ra những thời cơ phát triển kinh tế - xã hội, song cũng đặt ra các thách thức đối với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia và việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định khơi dậy tinh thần yêu nước, ý chí tự cường dân tộc và khát vọng phát triển đất nước là động lực phát triển then chốt. Nguyễn Trãi (1380 - 1442) là nhà tư tưởng, nhà chính trị, quân sự thời phong kiến Đại Việt cuối thế kỷ XIV đầu thế kỷ XV, người đã đưa tư tưởng yêu nước phát triển lên một tầm cao mới gắn liền với tư tưởng nhân nghĩa, lấy dân làm gốc. Việc nghiên cứu có hệ thống tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi vừa giải quyết yêu cầu lịch sử tư tưởng, vừa cung cấp bài học lý luận và thực tiễn cho công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ một cách có hệ thống nội dung cơ bản trong tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi, từ đó rút ra các đặc điểm và ý nghĩa lịch sử của tư tưởng này.

Để hiện thực hóa mục đích trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Trình bày, phân tích, làm rõ những điều kiện lịch sử - xã hội, tiền đề lý luận và nhân tố chủ quan hình thành và phát triển tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi.
  2. Trình bày, phân tích và làm rõ những nội dung cơ bản trong tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi.
  3. Phân tích, nhận định đặc điểm và ý nghĩa lịch sử trong tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của công trình được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án không nghiên cứu toàn bộ hệ thống tư tưởng của Nguyễn Trãi trên mọi lĩnh vực mà tập trung làm rõ nội dung, đặc điểm và ý nghĩa lịch sử của tư tưởng yêu nước. Nguồn tài liệu khảo cứu chính là các trước tác văn - sử - địa trong Nguyễn Trãi toàn tập (bản in của Viện Sử học, 2020), kết hợp với hệ thống văn bản chính sử và các công trình nghiên cứu chuyên ngành liên quan.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài được tác giả phân loại và đánh giá qua ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề Các tác giả, công trình tiêu biểu trong văn bản Khoảng trống nghiên cứu tiếp tục giải quyết
1. Điều kiện lịch sử, tiền đề lý luận và nhân tố chủ quan - Đại Việt sử ký toàn thư (NXB Văn học, 2017)
- Đại Việt sử ký tiền biên (Ngô Thì Sỹ, 1997)
- Lịch triều hiến chương loại chí (Phan Huy Chú, 2006)
- Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỷ XIX (Đào Duy Anh, 2014)
- Đại cương lịch sử Việt Nam Toàn tập (Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn, 2009)
- Lịch sử Việt Nam (Trần Thị Vinh chủ biên, 2013; Tạ Ngọc Liễn chủ biên, 2017)
- Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trần Văn Giàu, 2011)
- Tư tưởng Việt Nam thời Trần (Trần Thuận, 2014)
- Cơ sở văn hóa Việt Nam (Trần Quốc Vượng chủ biên, 2006)
- Khổng Tử và Luận ngữ (Nguyễn Hiến Lê, 2003)
- Bài viết của Trần Nguyên Việt (2005) trên Tạp chí Triết học
- Sách Nguyễn Trãi (Cục Thông tin và Cổ động, 1980)
Các công trình đã tái hiện bối cảnh lịch sử và tiền đề tư tưởng dưới nhiều khía cạnh khác nhau, song chưa có sự liên kết, phân tích một cách chỉnh thể và có hệ thống tác động của các nhân tố khách quan, tiền đề văn hóa - học thuyết và nhân tố chủ quan đối với sự hình thành tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi.
2. Nội dung tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi - Nguyễn Trãi và bản hùng ca đại cáo (Bùi Văn Nguyên, 1999)
- Bản dịch thơ chữ Hán Ức Trai thi tập (Lê Cao Phan, 2000)
- Bản dịch, chú giải chữ Nôm Quốc âm thi tập (Nguyễn Thạch Giang, 2000)
- Tuyển tập Nguyễn Trãi thơ và đời (Hoàng Xuân, NXB Văn học)
- Lịch sử tư tưởng Việt Nam (Nguyễn Đăng Thục, 1998, tập VI-VII)
- Khái lược lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam (Nguyễn Tài Đông chủ biên, 2015)
- Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam từ thời dựng nước đến đầu thế kỷ XX (Doãn Chính chủ biên, 2013)
Các công trình chú trọng công tác dịch thuật, khảo cứu văn bản hoặc phân tích tư tưởng Nguyễn Trãi như một mắt xích trong tiến trình lịch sử triết học dân tộc; chưa tập hợp, phân loại và hệ thống hóa toàn diện các luận điểm về chủ quyền quốc gia, quan điểm về nhân dân và mô hình xã hội thịnh trị thành một hệ thống tư tưởng yêu nước hoàn chỉnh.
3. Đặc điểm và ý nghĩa lịch sử của tư tưởng - Nguyễn Trãi - Nhà văn học và nhà chính trị thiên tài (Mai Hạnh, Nguyễn Đổng Chi, Lê Trọng Khánh, 1957)
- Nguyễn Trãi - Một nhân vật vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam (Trần Huy Liệu, 1962) và Nguyễn Trãi - Cuộc đời và sự nghiệp (1967)
- Nguyễn Trãi đánh giặc cứu nước (Nguyễn Lương Bích, 1973)
- Tư tưởng Nguyễn Trãi trong tiến trình lịch sử Việt Nam (Võ Xuân Đàn, 1996)
- Nguyễn Trãi về tác giả và tác phẩm (Nguyễn Hữu Sơn sưu tầm, 1999; các bài của Phạm Văn Đồng, Võ Nguyên Giáp)
- Khí phách và tinh hoa dân tộc (Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam, 1980)
- Kỷ yếu Kỷ niệm 600 năm sinh Nguyễn Trãi (1982)
- Luận án tiến sĩ của Bùi Trọng Bắc (2005), Nguyễn Thị Ưng (2017), Lâm Ngọc Linh (2023)
- Bài báo Tạp chí Triết học của Lương Minh Cừ và Nguyễn Thị Hương (2007), Nguyễn Thu Nghĩa (2017), Bùi Thị Kim Hậu (2018)
Các nghiên cứu trước thường phân tích cục bộ từng đặc điểm (nhân nghĩa, tính nhân dân, tính thực tiễn) hoặc xem xét ý nghĩa trong phạm vi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn hay một giai đoạn lịch sử nhất định; chưa tổng kết đầy đủ giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng yêu nước Nguyễn Trãi trong mối liên hệ với thực tiễn bảo vệ và xây dựng Tổ quốc hiện nay.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết là tiếp thu có chọn lọc các kết quả đã có, xây dựng một công trình chuyên khảo nghiên cứu tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi trong một chỉnh thể logic thống nhất: từ điều kiện lịch sử - xã hội, tiền đề lý luận, nhân tố chủ quan đến cấu trúc nội dung, đặc điểm bản chất và ý nghĩa lịch sử của tư tưởng này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án được triển khai dựa trên cơ sở lý luận là thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, cùng hệ thống quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa, truyền thống dân tộc và sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên ngành được sử dụng phối hợp bao gồm:

  • Phương pháp biện chứng duy vật: Đóng vai trò chủ đạo xuyên suốt công trình nhằm xem xét tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi trong sự vận động, phát triển, gắn liền với điều kiện tồn tại xã hội của thời đại Đại Việt thế kỷ XIV - XV.
  • Phương pháp logic và lịch sử: Phân tích các sự kiện lịch sử - xã hội cuối thời Trần, thời Hồ, thời thuộc Minh và thời Lê sơ để làm sáng tỏ cơ sở khách quan hình thành tư tưởng của ông.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đi sâu mổ xẻ các tác phẩm, chiếu biểu, thơ văn của Nguyễn Trãi để cấu trúc hóa các quan điểm về quốc gia, nhân dân và trị quốc.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Khái quát các tư tưởng lý luận chung về lòng yêu nước của dân tộc và rút ra các quy luật, tiền đề hình thành tư tưởng.
  • Phương pháp văn bản học: Khảo sát trực tiếp các văn bản chữ Hán, chữ Nôm nhằm trích dẫn và chứng minh luận điểm chính xác theo nguyên tác.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đối chiếu tư tưởng Nguyễn Trãi với các nhà tư tưởng tiền bối và học thuyết Tam giáo, làm nổi bật những đặc điểm và giá trị lịch sử.

Nguồn tư liệu nghiên cứu chính bao gồm: bộ Nguyễn Trãi toàn tập (chứa đựng Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh tập, Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập, Dư địa chí, Chí Linh sơn phú, Băng Hồ di sự lục); các bộ sử liệu cổ như Đại Việt sử ký toàn thư, Đại Việt sử ký tiền biên, Lịch triều hiến chương loại chí; các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và các công trình nghiên cứu triết học, lịch sử, văn hóa liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Điều kiện lịch sử - xã hội, tiền đề lý luận, nhân tố chủ quan hình thành và phát triển tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi

Chương này tập trung luận giải cơ sở thực tiễn khách quan và nhân tố chủ quan thúc đẩy sự hình thành thế giới quan và tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi qua hai cụm nội dung chính:

Thứ nhất, điều kiện lịch sử - xã hội Đại Việt cuối thế kỷ XIV đầu thế kỷ XV:

  • Sự suy vong của nhà Trần và cuộc cải cách của Hồ Quý Ly: Cuối thế kỷ XIV, chế độ phong kiến điền trang thời Trần rơi vào khủng hoảng toàn diện. Kinh tế nông nghiệp sa sút nghiêm trọng do vỡ đê, mất mùa liên tiếp; vua tôi như Trần Dụ Tông sa vào ăn chơi trác táng, ngân khố cạn kiệt, tệ tham nhũng và sưu thuế nặng nề đẩy người dân vào cảnh bán ruộng đất, gia đình ly tán (được phản ánh qua thơ của Nguyễn Phi Khanh: "Lưới tham quan lại vơ hầu kiệt / Mạch sống dân gian cạn mỡ dầu"). Chính trị rệu rã, Chu Văn An dâng sớ xin chém bảy nịnh thần không thành phải từ quan; khởi nghĩa nông dân và gia nô (Ngô Bệ, Tế) bùng nổ khắp nơi. Hồ Quý Ly lên nắm quyền và thực hiện các cải cách: ban hành chính sách hạn điền (thứ dân không quá 10 mẫu), hạn nô (thu mua tư nô dư thừa với giá 5 quan tiền để chuyển thành công nô), phát hành tiền giấy Thông bảo hội sao, sa thải tăng đạo dưới 50 tuổi bắt hoàn tục, biên soạn sách Minh đạo đề cao Chu Công và phê phán Nho giáo cổ điển. Mặc dù có những điểm tiến bộ, cải cách của Hồ Quý Ly thất bại do mang tính cưỡng chế hà khắc, duy ý chí, không xuất phát từ lợi ích của nhân dân lao động và làm mất khối đại đoàn kết dân tộc.
  • Kháng chiến chống giặc Minh xâm lược: Lợi dụng sự suy sụp của nhà Hồ, nhà Minh phát động chiến tranh xâm lược dưới chiêu bài "phò Trần diệt Hồ". Quân Minh thiết lập ách cai trị khắc nghiệt: đổi tên Đại Việt thành quận Giao Chỉ, đặt ba ty (Đô ty, Bố chính ty, Án sát ty); vơ vét tài nguyên, áp đặt hệ thống Ty thuế khóa, Ty tuần kiểm, Ty thị bạc, Ty muối; cưỡng bức phu phen mò ngọc trai, đãi vàng, săn thú quý. Sau một năm chiếm đóng, quân Minh thống kê thu được: 48 phủ châu, 168 huyện, 3.500 hộ, 112 voi, 420 ngựa, 35.865 thuyền. Về văn hóa, giặc Minh triệt hạ bản sắc bản địa: tịch thu và thiêu hủy mọi sách vở tiếng Việt (trừ kinh Thích và Đạo), phá hủy các công trình đúc đồng như chuông Quy Điền, vạc Phổ Minh để đúc súng đạn; bắt nhân dân thay đổi tập quán nhuộm răng, cắt tóc sang để tóc dài, mặc áo ngắn quần dài theo phong tục phương Bắc. Tội ác của giặc Minh đã hun đúc ý chí căm thù và quyết tâm cứu nước của Nguyễn Trãi.
  • Công cuộc khôi phục và xây dựng đất nước thời Lê sơ: Sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, triều đình Lê sơ bước vào công cuộc tái thiết quốc gia độc lập, củng cố chính quyền trung ương tập quyền và phục hồi sản xuất nông nghiệp, tạo môi trường thực tiễn cho Nguyễn Trãi hiện thực hóa các chính sách an dân.

Thứ hai, tiền đề lý luận và nhân tố chủ quan:

  • Tiền đề lý luận: Tư tưởng yêu nước truyền thống của dân tộc hun đúc qua hàng nghìn năm (từ thời Hùng Vương, Lý Thường Kiệt với Nam quốc sơn hà, Trần Quốc Tuấn với Hịch tướng sĩ); sự kế thừa, dung hợp học thuyết Nho giáo (các phạm trù nhân nghĩa, trung hiếu, chính danh, thiên mệnh), Phật giáo (tinh thần từ bi, cứu khổ cứu nạn) và Đạo giáo (lối sống thuận tự nhiên, hòa hợp với thiên nhiên).
  • Nhân tố chủ quan: Xuất thân từ dòng dõi quý tộc - trí thức Nho học lớn (cha là Nguyễn Phi Khanh đỗ Thái học sinh, ông ngoại là Quan tư đồ Trần Nguyên Đán); tư chất thông minh uyên bác, đỗ Thái học sinh thời Hồ; nhân cách chính trực, lòng yêu thương nhân dân sâu sắc cùng trải nghiệm thực tiễn phong phú qua mười năm nếm mật nằm gai cùng nghĩa quân Lam Sơn và giai đoạn tham chính triều Lê sơ.

Chương 2: Nội dung cơ bản trong tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi

Chương này phân tích ba trụ cột nội dung cốt lõi cấu thành tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi:

  1. Quan điểm về quốc gia, dân tộc:

    • Ý thức về chủ quyền và bản sắc dân tộc: Nguyễn Trãi khẳng định sự tồn tại độc lập, bình đẳng của quốc gia Đại Việt dựa trên các yếu tố hoàn chỉnh: cương vực lãnh thổ, nền văn hiến lâu đời, phong tục tập quán riêng biệt và lịch sử dựng nước của các triều đại Triệu, Đinh, Lý, Trần song song cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên (Bình Ngô đại cáo). Tình yêu quê hương đất nước hòa quyện với niềm tự hào sâu sắc về truyền thống lịch sử dân tộc.
    • Tinh thần quyết tâm bảo vệ nền độc lập: Thể hiện qua đường lối kháng chiến toàn dân, tư tưởng chiến lược quân sự kết hợp giữa đấu tranh vũ trang với ngoại giao tâm công ("đánh vào lòng người", "không đánh mà giặc tự tan"), nhằm mục tiêu "chỉ cần vẹn đất, cốt sao an ninh" để chấm dứt chiến tranh, bảo tồn lực lượng hai nước.
  2. Quan điểm về nhân dân:

    • Nhận thức về vị trí, vai trò của nhân dân: Nguyễn Trãi khẳng định nhân dân là cội nguồn của sức mạnh dân tộc và sự tồn vong của chế độ phong kiến ("chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân"). Tình yêu nước của ông gắn liền với lòng thương dân, căm thù quân cướp nước và bọn tàn bạo ức hiếp dân lành.
    • Tư tưởng an dân: Đặt "việc nhân nghĩa cốt ở yên dân" lên hàng đầu. An dân không phải bằng khẩu hiệu trừu tượng mà thông qua hành động thực tiễn: trừ bạo cứu nước, chăm lo đời sống vật chất cho dân, bãi bỏ các chính sách phiền hà, giảm tô thuế, giữ gìn trật tự kỷ cương để "nơi thôn cùng ngõ hẻm không còn tiếng oán hận than vãn".
  3. Quan điểm về xây dựng xã hội thái bình thịnh trị trong triều đại Lê sơ:

    • Mô hình xã hội thái bình thịnh trị: Là xã hội độc lập, kỷ cương, trên dưới hòa thuận, đời sống muôn dân ấm no, kinh tế phát triển, phong hóa thuần hậu.
    • Phương thức xây dựng xã hội thịnh trị: Trọng dụng người hiền tài ("hiền tài là nguyên khí quốc gia"), thực hành đường lối nhân trị kết hợp với pháp luật nghiêm minh, chăm lo phát triển nông nghiệp, chấn hưng nền giáo dục khoa cử, xây dựng hệ thống lễ nhạc và văn hóa nhằm bồi dưỡng đạo đức nhân cách con người.

Chương 3: Đặc điểm và ý nghĩa lịch sử trong tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi

Chương 3 tổng kết các đặc trưng bản chất và đánh giá giá trị lịch sử của tư tưởng:

  1. Đặc điểm cơ bản:

    • Tính kế thừa, dung hợp và phát triển tư tưởng Tam giáo với giá trị truyền thống dân tộc: Nguyễn Trãi đã Việt hóa Nho giáo, biến các phạm trù trung, hiếu, nhân, nghĩa thành nghĩa vụ phụng sự Tổ quốc và chăm lo cho nhân dân; đồng thời tiếp thu lòng từ bi của Phật giáo và tinh thần ung dung, thanh cao của Đạo giáo vào lối sống và quan điểm ứng xử thế sự.
    • Tính nhân văn sâu sắc: Đặt con người và cuộc sống của quần chúng nhân dân ở vị trí trung tâm; tinh thần nhân đạo thể hiện qua chính sách hòa hiếu, cấp thuyền, ngựa, lương thảo cho hàng vạn tù binh giặc Minh về nước sau chiến tranh.
    • Tính thực tiễn sinh động: Tư tưởng của ông không nằm ở sách vở giáo điều mà gắn chặt với thực tiễn đấu tranh cứu nước của khởi nghĩa Lam Sơn và công cuộc xây dựng thể chế phong kiến tập quyền triều Lê sơ.
  2. Ý nghĩa lịch sử:

    • Đối với thời đại phong kiến Lê sơ: Tư tưởng của Nguyễn Trãi là kim chỉ nam tư tưởng lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Minh đi đến thắng lợi trọn vẹn; đặt nền móng lý luận cho công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền Nho giáo thịnh trị dưới triều vua Lê Thái Tổ, Lê Thái Tông và Lê Thánh Tông.
    • Đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay: Cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc về xây dựng thế trận lòng dân, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; bài học "lấy dân làm gốc" trong hoạch định chính sách kinh tế - xã hội; bài học về kiên quyết bảo vệ chủ quyền biên giới, lãnh thổ gắn với chính sách ngoại giao hòa bình, hữu nghị; phát huy giá trị văn hóa truyền thống làm sức mạnh nội sinh phát triển đất nước.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đạt được các kết quả khoa học và đóng góp mới sau:

  • Về mặt lý luận: Luận án trình bày, phân tích và hệ thống hóa một cách toàn diện tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi như một hệ thống hoàn chỉnh cấu thành từ ba trụ cột: quan điểm về quốc gia dân tộc, quan điểm về nhân dân và quan điểm về xây dựng xã hội thái bình thịnh trị. Công trình làm rõ quá trình dung hợp Tam giáo và bản địa hóa Nho giáo trong tư tưởng chính trị - triết học của ông.
  • Về mặt thực tiễn: Luận án rút ra các đặc điểm bản chất (tính kế thừa - dung hợp Tam giáo, tính nhân văn, tính thực tiễn) và làm sáng tỏ ý nghĩa lịch sử của tư tưởng yêu nước Nguyễn Trãi; cung cấp cơ sở khoa học cho việc vận dụng bài học "lấy dân làm gốc", đại đoàn kết dân tộc và đối ngoại hòa hiếu vào công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay.

Hệ thống kiến nghị, giải pháp rút ra từ luận án:

  1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác giáo dục truyền thống yêu nước, tự hào dân tộc cho thế hệ trẻ dựa trên các di sản tư tưởng của Nguyễn Trãi.
  2. Quán triệt sâu sắc quan điểm "dân là gốc", lấy hạnh phúc, ấm no của nhân dân làm mục tiêu phấn đấu trong mọi chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.
  3. Thực hiện chiến lược bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa, kết hợp sức mạnh quân sự với nghệ thuật ngoại giao hòa bình, giữ vững chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài tiến sĩ Triết học, luận án chỉ tập trung làm rõ cấu trúc triết học của tư tưởng yêu nước mà chưa thể đi sâu khảo sát toàn bộ các trước tác văn học nghệ thuật và chi tiết kỹ thuật quân sự thuần túy của Nguyễn Trãi. Đồng thời, nguồn tư liệu gốc chịu sự thất lạc qua biến cố lịch sử Lệ Chi Viên nên việc đối chiếu văn bản cổ vẫn còn phụ thuộc vào các bản khắc in đời sau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi với các nhà tư tưởng cùng thời tại các quốc gia Đông Á; tiếp tục khảo cứu sự ảnh hưởng và lan tỏa của tư tưởng Nguyễn Trãi đối với tiến trình phát triển tư tưởng Nho giáo Việt Nam giai đoạn thế kỷ XVI - XIX.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo phục vụ các đối tượng và mục đích cụ thể:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Tài liệu học tập, tra cứu trong các học phần Lịch sử tư tưởng Việt Nam, Lịch sử triết học, Lịch sử Việt Nam cổ trung đại và Văn hóa học tại các trường đại học, cao đẳng.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp khung phân tích hệ thống về tư tưởng yêu nước thời trung đại, đặc biệt là phần tổng quan tài liệu chi tiết và hệ thống hóa các đặc điểm triết học của tư tưởng Nguyễn Trãi.
  • Đối với cán bộ làm công tác tư tưởng, tuyên giáo, hoạch định chính sách: Tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu, quán triệt và vận dụng bài học đại đoàn kết toàn dân, chính sách an dân và nghệ thuật ngoại giao bảo vệ chủ quyền Tổ quốc trong thời kỳ hội nhập.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể là gì?
Luận án tập trung nghiên cứu đối tượng là tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi. Về phạm vi, công trình không khảo cứu toàn bộ mọi khía cạnh tư tưởng của ông mà tập trung làm rõ nội dung, đặc điểm và ý nghĩa lịch sử của tư tưởng yêu nước, dựa trên nguồn văn bản chính là Nguyễn Trãi toàn tập (Viện Sử học tái bản 2020) kết hợp với các bộ chính sử.

2. Điểm hạn chế chính trong công cuộc cải cách của Hồ Quý Ly được luận án chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra rằng cải cách của Hồ Quý Ly thất bại do mang tính duy ý chí, độc đoán và cưỡng chế hà khắc ("chính sự phiền hà"); chính sách hạn nô thực chất chỉ biến tư nô thành công nô chứ không giải phóng nô tỳ, chính sách hạn điền không chia ruộng cho dân nghèo, phát hành tiền giấy Thông bảo hội sao chưa phù hợp với nền kinh tế tự cấp tự túc; cải cách không dựa vào dân và không tập hợp được khối đại đoàn kết toàn dân.

3. Những yếu tố nào cấu thành quan điểm về một quốc gia độc lập trong tư tưởng của Nguyễn Trãi?
Trong Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi xác định quốc gia độc lập gồm đầy đủ các yếu tố: cương vực lãnh thổ xác định, nền văn hiến lâu đời, phong tục tập quán đặc trưng, truyền thống lịch sử dựng nước của các triều đại độc lập tự chủ và chế độ chủ quyền bình đẳng với các triều đại phương Bắc.

4. Ba đặc điểm cơ bản trong tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi được luận án đúc kết là gì?
Ba đặc điểm cơ bản gồm: (1) Tính kế thừa, dung hợp và phát triển tư tưởng Tam giáo (đặc biệt là Nho giáo hóa bản địa) với các giá trị truyền thống dân tộc; (2) Tính nhân văn sâu sắc (lấy dân làm gốc, thương dân và thực hành đường lối hòa hiếu); (3) Tính thực tiễn sinh động (gắn liền với thực tiễn khởi nghĩa Lam Sơn và công cuộc kiến thiết triều Lê sơ).

5. Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học nào?
Luận án sử dụng phương pháp biện chứng duy vật làm chủ đạo, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành: phương pháp logic và lịch sử, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp quy nạp và diễn dịch, phương pháp văn bản học, cùng phương pháp so sánh và đối chiếu.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Triết học "Tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi - đặc điểm và ý nghĩa lịch sử" của nghiên cứu sinh Phan Thị Ngọc Uyên là công trình nghiên cứu chuyên sâu, làm rõ cơ sở hình thành, nội dung và đặc điểm của tư tưởng yêu nước Nguyễn Trãi trong một chỉnh thể thống nhất. Công trình đã chứng minh tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi là bước phát triển vượt bậc của lịch sử tư tưởng phong kiến Đại Việt thế kỷ XV, đặt nền tảng trên tinh thần độc lập chủ quyền, triết lý nhân nghĩa và quan điểm lấy dân làm gốc. Những kết quả nghiên cứu và bài học lịch sử được rút ra từ luận án mang giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc, góp phần phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy lịch sử tư tưởng dân tộc và cung cấp luận cứ cho sự nghiệp củng cố khối đại đoàn kết, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay.