Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Triết học (mã số 9.01) với đề tài "Tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm – nội dung, đặc điểm và ý nghĩa lịch sử" do nghiên cứu sinh Lưu Đình Vinh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Trọng Nghĩa và TS. Nguyễn Trung Dũng, bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2023.

Tư tưởng yêu nước là thang giá trị chuẩn mực trong hệ thống giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam, được đúc kết qua hàng nghìn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. Bước sang nửa cuối thế kỷ XVIII, xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng, phân liệt kéo dài giữa các tập đoàn Lê – Trịnh ở Đàng Ngoài và chúa Nguyễn ở Đàng Trong, cùng với sự bùng nổ của phong trào nông dân khởi nghĩa Tây Sơn và họa xâm lăng từ triều đình Mãn Thanh. Bối cảnh lịch sử đặt tầng lớp trí thức Nho học trước những sự lựa chọn mang tính sống còn về vận mệnh dân tộc. Tác giả luận án xác định tính cấp thiết của việc nghiên cứu tư tưởng Ngô Thì Nhậm – một nhân vật lịch sử tiêu biểu đã vượt qua những ràng buộc Nho giáo truyền thống để phụng sự phong trào Tây Sơn, đồng thời luận giải những giá trị lịch sử và bài học kinh nghiệm nhằm khơi dậy tinh thần tự tôn dân tộc trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận Ngô Thì Nhậm từ góc độ sử học, văn học, đạo đức học hoặc nghiên cứu tư tưởng triết học, tư tưởng chính trị – xã hội nói chung; chưa có công trình nào khảo cứu chuyên biệt, có hệ thống và toàn diện về nội dung, đặc điểm và ý nghĩa lịch sử của riêng tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm dưới góc độ chuyên ngành Triết học.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ nội dung, đặc điểm cơ bản, từ đó rút ra ý nghĩa lịch sử của tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm đối với truyền thống yêu nước của dân tộc, đối với phong trào đương thời và đối với sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Luận án triển khai 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Trình bày, phân tích làm rõ những điều kiện lịch sử - xã hội và tiền đề lý luận tác động, ảnh hưởng đến sự hình thành tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm.
  2. Trình bày và phân tích hệ thống những nội dung của tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm.
  3. Phân tích, đánh giá làm rõ những đặc điểm cơ bản và rút ra ý nghĩa lịch sử của tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm.

Đối tượng nghiên cứu là tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm, các đặc điểm và ý nghĩa lịch sử của tư tưởng này. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các trước tác thơ, văn, phú, biểu, ký, nghị luận của Ngô Thì Nhậm được tập hợp trong bộ Ngô Thì Nhậm toàn tập (gồm 5 tập, do Viện Nghiên cứu Hán Nôm phối hợp cùng Nhà xuất bản Khoa học Xã hội phát hành từ năm 2003 đến 2006), trong không gian lịch sử Việt Nam thế kỷ XVIII từ thời Lê – Trịnh đến Tây Sơn và những năm đầu thời Nguyễn.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử nghiên cứu về Ngô Thì Nhậm trong luận án được phân chia thành ba hướng tiếp cận chính:

Hướng 1: Các công trình nghiên cứu về điều kiện và tiền đề hình thành tư tưởng Ngô Thì Nhậm

  • Về bối cảnh lịch sử - xã hội: Tác phẩm Lịch sử tư tưởng Việt Nam do Nguyễn Tài Thư chủ biên (2019) tại chương XXIII đã phân tích nhận thức xã hội và con đường chính trị của Ngô Thì Nhậm; công trình Khái lược lịch sử tư tưởng Triết học Việt Nam của nhóm tác giả do Nguyễn Tài Đông chủ biên (2016) phân tích triết học tự nhiên, nhân sinh quan thời kỳ khủng hoảng cát cứ phong kiến; công trình Vấn đề con người trong lịch sử tư tưởng Việt Nam thế kỷ XV – XVIII (2016) và luận án tiến sĩ (2011) của Nguyễn Bá Cường phân tích tác động của bối cảnh văn hóa tới tư duy lý luận của Ngô Thì Nhậm; tác phẩm The Tây Sơn uprising: Society and Rebellion in Eighteenth-Century Vietnam của George Dutton (2006) phân tích mối quan hệ giữa Nguyễn Huệ và giới sĩ phu Đàng Ngoài, coi Ngô Thì Nhậm là nhân vật trung tâm trong điều hành chính quyền Tây Sơn ở phía Bắc; các bài viết của Lâm Giang (2003) trên Tạp chí Hán Nôm khảo sát vụ án Canh Tý (1780); Nguyễn Khắc Thuần trong Danh tướng Việt Nam tập 3 (1998) phân tích sách lược rút quân về Tam Điệp; các nghiên cứu của Thế Long (1978), Văn Tân (1974) trên Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử.
  • Về tiền đề tư tưởng: Thích Thanh Tuệ (2018) qua bài viết "Lộ trình tư tưởng từ Nho đến Phật của danh nhân Ngô Thì Nhậm" phân tích vai trò của Phật giáo giúp Ngô Thì Nhậm phá vỡ giới hạn "trung thần bất sự nhị quân"; giáo trình Lịch sử các học thuyết chính trị của Đinh Ngọc Thạch và Trần Quang Thái (2016); Lịch sử triết học phương Đông do Doãn Chính chủ biên (2015); bài viết của Trịnh Khắc Mạnh (2003), Trần Thị Băng Thanh (2003, 2013) trên Tạp chí Hán Nôm và Tạp chí Nghiên cứu Văn học; cùng các nghiên cứu trước năm 1975 của Sông Bằng (1943) trên tạp chí Tri Tân, Nguyễn Thiệu Lâu (1959) trên tạp chí Bách Khoa, Phan Huy Lê (1963), Hoa Bằng (1951).

Hướng 2: Các công trình nghiên cứu tư tưởng Ngô Thì Nhậm nói chung

  • Luận án tiến sĩ Hán Nôm của Lê Phương Duy (2020) với đề tài Xuân thu quản kiến: Vấn đề văn bản và tư tưởng Nho học của Ngô Thì Nhậm; luận án tiến sĩ của Trần Thị Thúy Ngọc (2018) về Tư tưởng chính trị - xã hội của Ngô Thì Nhậm; công trình của Thích Hạnh Tuệ (2018) nghiên cứu Trúc Lâm tông chỉ nguyên thanh trong văn học Phật giáo Việt Nam; bài nghiên cứu của Doãn Chính và Nguyễn Thị Hồng Phương (2010); luận án tiến sĩ và đề tài khoa học cấp bộ của Trần Ngọc Ánh (2006) về Nghiên cứu tư tưởng triết học và đạo làm người của Ngô Thì Nhậm; tác phẩm Ngô Thì Nhậm: Con người và sự nghiệp của nhóm tác giả Văn Tân, Văn Lang, Ngọc Liễn, Lê Sĩ Thắng, Chương Thâu (1974); cuốn Tư tưởng Việt Nam thế kỷ XVIII – tập 1 của Viện Triết học (1972); các bài báo khoa học của Lê Sĩ Thắng (1973), Đỗ Thị Hảo (1978), Trương Văn Chung (2003), Nguyễn Ngọc Nhuận (2004), Đặng Hữu Toàn (2012), Lê Văn Tấn (2016).

Hướng 3: Các công trình phân tích, nhận định và đánh giá tư tưởng yêu nước của Ngô Thì Nhậm

  • Nhóm quan điểm phê phán mang tính thiên kiến phong kiến: Sử quan nhà Nguyễn trong Khâm định Việt sử thông giám cương mục (2007) coi ông là "bất trung, bất hiếu" với danh xưng miệt thị "Sát tứ phụ nhi Thị Lang"; Đại Nam Quốc sử diễn ca của Lê Ngô Cát và Phạm Đình Toái; sách Tây Sơn thuật lược của Vô Danh Thị (Tạ Quang Phát dịch); bộ Việt sử tân biên của Phạm Văn Sơn (1957, 1961) hạ thấp vai trò sĩ phu Bắc Hà; Sơ thảo lịch sử Văn học Việt Nam quyển III của nhóm Văn Tân, Nguyễn Hồng Phong, Nguyễn Đổng Chi (1960) xem ông là người có tâm lý "tùy thời"; bài viết của Vũ Đức Phúc (1973) trên tạp chí Văn học; bài viết của Nguyễn Duy Chính (2014).
  • Nhóm quan điểm đánh giá khách quan, khoa học: Bài nghiên cứu của Vũ Khiêu (1973, 2002) trên tạp chí Văn học và trong tác phẩm Bàn về văn hiến Việt Nam; nghiên cứu của Trần Nghĩa (1973); Văn Tân (1973); chuyên khảo Ngô Thì Nhậm trong văn học Tây Sơn của Mai Quốc Liên (1983); nhận định của Trường Chinh trong Chủ nghĩa Mác và văn hóa Việt Nam (1975); bài viết của Hoàng Thị Thơ (2011) trên Tạp chí Triết học về khái niệm "Trung - yêu nước".

Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết là: hệ thống hóa và phân tích chuyên sâu các khía cạnh cấu thành tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm từ góc độ triết học, làm sáng tỏ các đặc điểm phản ánh tư duy chính trị - xã hội của ông và đúc kết ý nghĩa lịch sử cả về phương diện lý luận lẫn thực tiễn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, trọng tâm là nguyên lý về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, quan điểm lịch sử - cụ thể, quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển.

Các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành được phối hợp thực hiện:

  • Phương pháp văn học (khảo cứu văn bản học): Khảo cứu các trước tác nguyên bản trong Ngô Thì Nhậm toàn tập gồm văn, thơ, phú, ký, nghị luận, khải, tấu, biểu, văn tế, sớ, trát để phân tích, chắt lọc các luận điểm tư tưởng.
  • Phương pháp lịch sử - logic: Phương pháp lịch sử dựng lại tiến trình tư tưởng của Ngô Thì Nhậm gắn liền với các biến cố chính trị thời Lê – Trịnh, thời Tây Sơn và đầu triều Nguyễn; phương pháp logic gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên để chỉ ra bản chất và quy luật vận động nội tại của tư tưởng yêu nước.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh: So sánh tư tưởng của Ngô Thì Nhậm qua các giai đoạn khác nhau của cuộc đời; so sánh với các trí thức phong kiến cùng thời (như Lý Trần Quán, Trần Danh Án, Bùi Huy Bích, Phan Huy Ích, Nguyễn Thiếp) và đối chiếu với các nhà tư tưởng trước đó (như Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi).
  • Các phương pháp phân tích - tổng hợp, diễn dịch - quy nạp, hệ thống - cấu trúc: Dùng để cấu trúc hóa nội dung và đặc điểm tư tưởng thành hệ thống luận điểm chặt chẽ.

Nguồn tư liệu nghiên cứu chủ yếu gồm 5 tập Ngô Thì Nhậm toàn tập cùng các tác phẩm tiêu biểu như: Bút hải tùng đàm, Kim mã hành dư, Hàn các anh hoa, Hoàng hoa đồ phả, Thủy vân nhàn vịnh, Trúc Lâm tông chỉ nguyên thanh, Xuân thu quản kiến; kết hợp các bộ sử liệu như Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Hoàng Lê nhất thống chí.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Điều kiện và tiền đề hình thành tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm

Chương 1 luận giải các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến sự hình thành và phát triển tư tưởng yêu nước của Ngô Thì Nhậm.

Về điều kiện kinh tế - xã hội, nền kinh tế nông nghiệp tiểu nông thế kỷ XVIII lâm vào bế tắc do quan hệ sản xuất phong kiến kìm hãm, mâu thuẫn giữa nông dân và giai cấp địa chủ ngày càng gay gắt, thúc đẩy làn sóng khởi nghĩa nông dân. Bên cạnh đó là sự xuất hiện của các nhân tố mới như kinh tế khai khoáng và thương nghiệp thủ công.

Về điều kiện chính trị - xã hội, sự suy tàn, bất lực của triều đình vua Lê chúa Trịnh ở Đàng Ngoài và chúa Nguyễn ở Đàng Trong làm bộc lộ tính chất phản động của các tập đoàn phong kiến. Vụ án năm Canh Tý (1780) là biến cố bước ngoặt giúp Ngô Thì Nhậm nhận rõ bản chất thối nát của phủ chúa Trịnh. Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn do Nguyễn Huệ lãnh đạo xuất hiện như một động lực giải quyết mâu thuẫn thời đại. Sự kiện 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược năm 1788 là điểm nút khách quan thúc đẩy Ngô Thì Nhậm dứt khoát đứng về phía nghĩa quân Tây Sơn.

Về tiền đề tư tưởng, luận án chỉ rõ Ngô Thì Nhậm đã kế thừa:

  • Giá trị truyền thống yêu nước Việt Nam: đề cao vai trò của nhân dân ("dân là gốc"), tinh thần độc lập tự chủ và tự tôn dân tộc, tinh thần đoàn kết cộng đồng và tính khoan dung, nghệ thuật đánh giặc mưu trí dũng cảm.
  • Tư tưởng luân lý - đạo đức Nho giáo kết hợp với triết lý nhân sinh từ bi, cứu khổ của Phật giáo.
  • Truyền thống gia đình dòng họ Ngô Thì ở Tả Thanh Oai (đặc biệt là ảnh hưởng từ ông nội Ngô Trân và thân phụ Ngô Thì Sĩ).

Tiến trình tư tưởng của ông được phân kỳ qua 4 giai đoạn:

  1. Giai đoạn thời niên thiếu và bước đầu trưởng thành.
  2. Giai đoạn làm quan dưới triều Lê – Trịnh và thời kỳ ẩn cư sau biến cố Canh Tý.
  3. Giai đoạn tham gia vương triều Tây Sơn (thời kỳ đỉnh cao của tư tưởng và hành động yêu nước).
  4. Giai đoạn nhàn quan cuối đời quy thiền tại Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử.

Chương 2: Nội dung của tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm

Chương 2 phân tích 4 nội dung cốt lõi của tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm:

                                  NỘI DUNG TƯ TƯỞNG YÊU NƯỚC NGÔ THÌ NHẬM
Quan điểm "Khoan thư sức dân"   Quan điểm về chữ "Trung"    Tinh thần tự tôn dân tộc    Đấu tranh bảo vệ chủ quyền
- Xem dân là gốc nước nhà       - "Trung" gắn với "Tín"     - Đề cao văn minh Đại Việt   - Nắm bắt thời cơ tác chiến
- Bồi dưỡng đời sống vật chất   - Quan hệ hai chiều vua-tôi - Tình yêu cảnh sắc non sông - Nghệ thuật bang giao
- Giáo dục đạo đức nhân dân     - Đặt lợi ích nước lên trên - Đề xuất sử dụng chữ Nôm    - Giữ vững thế chủ động
  1. Quan điểm "Khoan thư sức dân":

    • Xem dân là gốc của nước nhà: Kế thừa tư tưởng "dân vi bản", Ngô Thì Nhậm khẳng định sức mạnh quốc gia nằm ở lòng dân; triều đình muốn tồn tại phải thuận theo ý dân.
    • Chăm lo đời sống vật chất và bồi dưỡng sức dân: Thể hiện qua các bản biểu tấu kiến nghị triều đình thực hiện chính sách khuyến nông, khai hoang lập ấp, giảm nhẹ thuế khóa và lao dịch (phản ánh trong Bút hải tùng đàm, Kim mã hành dư, Hàn các anh hoa).
    • Giáo dục dân: Chú trọng việc chấn hưng giáo dục, nâng cao dân trí và chuẩn mực đạo đức xã hội.
  2. Quan điểm về chữ "Trung":

    • "Trung" gắn liền với "Tín": Chữ trung không phải là sự phục tùng mù quáng mà phải đi liền với sự chân thành, giữ chữ tín giữa người cầm quyền và dân chúng.
    • "Trung" trong mối quan hệ hai chiều vua – tôi: Ngô Thì Nhậm bác bỏ quan niệm "ngu trung", "trung thần bất sự nhị quân" giáo điều; ông khẳng định bề tôi chỉ trung thành khi nhà vua giữ tròn đạo trị quốc an dân, trung quân phải gắn liền với ái quốc.
  3. Quan điểm về tinh thần tự tôn và lòng tự hào dân tộc:

    • Đề cao giá trị văn minh Việt Nam: Khẳng định sự bình đẳng về văn hiến giữa Đại Việt và phương Bắc, chỉ ra sự khác biệt về phong tục, tập quán; đề xuất việc dùng chữ Nôm thay thế chữ Hán trong các văn bản triều đình Tây Sơn.
    • Tình cảm đối với cảnh đẹp quê hương đất nước: Được khắc họa trong các thi phẩm thuộc Hoàng hoa đồ phả, Thủy vân nhàn vịnh.
    • Khát vọng hòa bình và độc lập dân tộc: Thể hiện ý chí bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và cuộc sống thanh bình cho nhân dân.
  4. Quan điểm về đấu tranh bảo vệ chủ quyền và độc lập dân tộc:

    • Nghệ thuật nắm bắt thời cơ, giành thế chủ động: Đề xuất kế sách tạm thời rút lui lực lượng về phòng tuyến Tam Điệp – Biện Sơn năm 1788 để bảo toàn quân lực, chờ đại quân của Quang Trung tiến ra Bắc tiêu diệt quân Thanh.
    • Nghệ thuật đàm phán ngoại giao: Xác lập đường lối bang giao mềm dẻo, linh hoạt nhưng giữ vững nguyên tắc tối cao về chủ quyền lãnh thổ quốc gia trong quan hệ với nhà Thanh thời hậu chiến.

Chương 3: Đặc điểm cơ bản và ý nghĩa lịch sử của tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm

Chương 3 tổng kết 5 đặc điểm và 3 khía cạnh ý nghĩa lịch sử:

Cấu phần Nội dung cụ thể
5 Đặc điểm cơ bản 1. Phản ánh lập trường tích cực của trí thức phong kiến yêu nước thức thời.
2. Đề cao tinh thần hành động, kiên định mục tiêu phục vụ quốc gia.
3. Tính linh hoạt, uyển chuyển (biết quyền biến tùy thời hành đạo).
4. Đề cao tính dân tộc và thể hiện tính nhân văn sâu sắc.
5. Tính cục bộ, dung hòa và thiếu triệt để (hạn chế do lập trường giai cấp phong kiến).
3 Khía cạnh ý nghĩa lịch sử 1. Làm phong phú dòng chảy tư tưởng yêu nước truyền thống Việt Nam.
2. Đóng góp trực tiếp vào sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng vương triều Tây Sơn.
3. Cung cấp bài học lịch sử về trọng dân, phát huy nội lực và sách lược ngoại giao độc lập tự chủ trong giai đoạn hiện nay.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đạt được các kết quả và đóng góp mới sau:

  • Về mặt lý luận: Luận án hệ thống hóa một cách toàn diện quá trình hình thành, vận động và phát triển của tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm; phân tích làm rõ nội hàm các quan điểm về "dân", "khoan thư sức dân", "chữ trung", "tự tôn dân tộc" và "đấu tranh bảo vệ chủ quyền". Luận chứng rõ nét sự chuyển hóa từ hệ hình Nho giáo sang chủ nghĩa yêu nước hành động, phá vỡ giới hạn đạo đức phong kiến truyền thống.
  • Về mặt thực tiễn: Luận án phân tích khách quan các tư liệu lịch sử, góp phần giải tỏa những định kiến học thuật sai lệch từ sử quan phong kiến nhà Nguyễn và các quan điểm coi Ngô Thì Nhậm là kẻ "tùy thời vụ lợi". Kết quả nghiên cứu đúc kết những bài học lịch sử có giá trị đối với việc phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân, giáo dục lòng tự hào dân tộc và vận dụng nghệ thuật ngoại giao linh hoạt trong công cuộc phát triển đất nước hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở đối tượng tư tưởng yêu nước của Ngô Thì Nhậm thông qua các trước tác trong bộ Ngô Thì Nhậm toàn tập, do đó chưa đi sâu khai thác toàn diện các phương diện triết học tự nhiên, nhận thức luận trừu tượng hoặc hệ thống Phật học Trúc Lâm độc lập với khía cạnh chính trị - xã hội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối sánh tư tưởng yêu nước của Ngô Thì Nhậm với các trí thức Nho học cùng thời ở khu vực Đông Á (như Trung Quốc, Triều Tiên) và đi sâu khảo sát sự tiếp biến tư tưởng Tam giáo đồng nguyên trong đường lối an dân thế kỷ XVIII.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành phục vụ trực tiếp cho:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Triết học, Lịch sử triết học Việt Nam, Lịch sử tư tưởng, Lịch sử học và Văn học trung đại.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến phong trào Tây Sơn, lịch sử tư tưởng ngoại giao Việt Nam và lịch sử giai đoạn biến chuyển thế kỷ XVIII.
  • Nội dung tại Chương 2 (quan điểm về chữ Trung, sách lược ngoại giao) và Chương 3 (nghệ thuật quyền biến, bài học về sức dân) có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu lý luận chính trị và hoạch định chính sách văn hóa, đối ngoại.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định yếu tố khách quan nào dẫn tới sự thay đổi trong tư duy chính trị của Ngô Thì Nhậm?

Yếu tố khách quan bước ngoặt là vụ án năm Canh Tý (1780) tại phủ chúa Trịnh cùng sự khủng hoảng trầm trọng của chế độ phong kiến Lê – Trịnh. Biến cố này giúp Ngô Thì Nhậm nhận rõ bản chất suy thoái không thể cứu vãn của dòng họ chúa Trịnh, từ đó thôi thúc ông tìm kiếm một con đường hành đạo mới phù hợp với lợi ích của nhân dân và đất nước.

2. Quan niệm về chữ "Trung" của Ngô Thì Nhậm có điểm gì khác so với quan niệm Nho giáo truyền thống?

Ngô Thì Nhậm không chấp nhận quan điểm "ngu trung" một chiều hay nguyên tắc tuyệt đối "trung thần bất sự nhị quân". Ông gắn chữ "Trung" với chữ "Tín" và đặt nó trong mối quan hệ hai chiều giữa vua và tôi: người làm tôi chỉ trung thành khi đấng minh quân vì dân vì nước; trung quân phải gắn liền với ái quốc và thuận theo lòng dân.

3. Tinh thần "Khoan thư sức dân" được Ngô Thì Nhậm cụ thể hóa qua những phương diện nào?

Tư tưởng này được thể hiện qua ba phương diện: (1) Nhận thức dân là gốc của nước nhà ("dân vi bản"); (2) Đề xuất các chính sách chăm lo đời sống vật chất như khuyến nông, khai hoang lập ấp, giảm nhẹ thuế khóa và lao dịch; (3) Chú trọng giáo dục, nâng cao dân trí và bồi đắp thuần phong mỹ tục.

4. Đóng góp quân sự và ngoại giao nổi bật nhất của Ngô Thì Nhậm dưới triều đại Tây Sơn là gì?

Về quân sự, ông đề xuất kế sách rút quân về giữ vững phòng tuyến Tam Điệp – Biện Sơn năm 1788 nhằm bảo toàn lực lượng, tạo tiền đề cho chiến thắng Kỷ Dậu (1789). Về ngoại giao, ông trực tiếp soạn thảo văn thư bang giao, thực hiện chiến lược ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo để hóa giải nguy cơ tái xâm lược từ nhà Thanh, bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền Đại Việt.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lưu Đình Vinh đã luận giải có hệ thống và toàn diện tư tưởng yêu nước Ngô Thì Nhậm trên cả ba bình diện: điều kiện tiền đề, nội dung cấu thành và đặc điểm cùng ý nghĩa lịch sử. Công trình làm rõ bản chất tích cực, tiến bộ và tinh thần hành động của một trí thức Nho học thức thời gắn bó với sự nghiệp của vương triều Tây Sơn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học góp phần đánh giá khách quan nhân vật lịch sử Ngô Thì Nhậm, đồng thời đúc kết những bài học lịch sử có giá trị tham khảo cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.