Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế lao động (mã số: 9340404) với đề tài "Tự tạo việc làm của thanh niên nông thôn tỉnh Thái Nguyên" do nghiên cứu sinh Đặng Phi Trường thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Vũ Hoàng Ngân.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Việt Nam đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng với tỷ lệ lao động trong độ tuổi 15 - 64 chiếm 69,3%. Theo Dự thảo quốc gia về thanh niên Việt Nam (2018), số lượng thanh niên ước tính đạt 23,3 triệu người, chiếm 24,6% dân số cả nước. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng thanh niên luôn ở mức cao (đặc biệt trong độ tuổi 20 - 24). Tại khu vực nông thôn, thanh niên gặp nhiều rào cản do trình độ học vấn và tỷ lệ qua đào tạo nghề chưa cao, kỹ năng hạn chế và thiếu vốn khởi nghiệp. Quá trình phát triển khoa học công nghệ và sự ra đời của trí tuệ nhân tạo làm gia tăng nguy cơ mất việc làm đối với lao động giản đơn.
Tại tỉnh Thái Nguyên, dân số năm 2019 đạt khoảng 1.268 nghìn người, trong đó 64,7% sinh sống tại khu vực nông thôn. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với việc hình thành các khu công nghiệp tập trung (Sông Công, Điềm Thụy, Yên Bình) mang lại việc làm nhưng cũng gây áp lực lớn đối với sinh kế: nông dân bị thu hồi đất sản xuất, nghề truyền thống bị mai một, nguy cơ mất việc khi doanh nghiệp dịch chuyển hoặc chấm dứt thời gian ưu đãi thuế. Việc thanh niên nông thôn chủ động tự tạo việc làm là một giải pháp nhằm giảm tải áp lực thị trường lao động và duy trì phát triển kinh tế địa phương.
Tổng quan thực tiễn cho thấy các công trình trước đây thường tiếp cận rời rạc giữa ý định tự tạo việc làm hoặc quyết định tự tạo việc làm, chưa có nghiên cứu nào phân tích quyết định tự tạo việc làm dựa trên nền tảng ý định hình thành trước đó, đồng thời xem xét quyết định duy trì công việc tự tạo của thanh niên nông thôn. Đây là khoảng trống nghiên cứu chính mà luận án hướng tới giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến ý định, quyết định lựa chọn tự tạo việc làm và quyết định duy trì tự tạo việc làm của thanh niên nông thôn tỉnh Thái Nguyên; từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy thanh niên nông thôn lựa chọn và duy trì hoạt động tự tạo việc làm.
- Mục tiêu cụ thể:
- (i) Làm rõ vấn đề lý luận về tự tạo việc làm của thanh niên nông thôn.
- (ii) Xác định thực trạng tự tạo việc làm của thanh niên nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
- (iii) Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới ý định tự tạo việc làm của thanh niên nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
- (iv) Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới quyết định lựa chọn tự tạo việc làm của thanh niên nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
- (v) Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới quyết định duy trì tự tạo việc làm của thanh niên nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
- (vi) Đề xuất các giải pháp thúc đẩy và duy trì tự tạo việc làm của thanh niên nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ý định, quyết định lựa chọn và quyết định duy trì tự tạo việc làm của thanh niên nông thôn; các nhân tố ảnh hưởng đến ý định, quyết định lựa chọn và quyết định duy trì tự tạo việc làm của thanh niên nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại 3 địa bàn đại diện theo đặc điểm địa lý tỉnh Thái Nguyên: huyện Đại Từ (vùng núi cao), huyện Phú Bình (vùng trung du bằng phẳng xen đồi núi thấp) và Thành phố Thái Nguyên (vùng trung du trung tâm của tỉnh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2014 - 2017; số liệu sơ cấp từ điều tra khảo sát thực hiện từ tháng 01/2017 đến tháng 10/2018.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thanh niên khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên, bao gồm cả nhóm thanh niên tự tạo việc làm và không tự tạo việc làm.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu liên quan
Tác giả hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề:
-
Nghiên cứu về việc làm và giải quyết việc làm:
- Nghiên cứu quốc tế: Jokela và cộng sự (2017) phân loại 4 hướng tiếp cận chính sách phát triển việc làm tại các nước giàu; Breitkreuz và cộng sự (2017) đánh giá Đạo luật đảm bảo việc làm nông thôn MGNREGA tại Ấn Độ; Hu An-gang (2001) nghiên cứu việc làm ở Trung Quốc; Gold và cộng sự (2000) phân tích các hiệp ước giải quyết thất nghiệp tại Liên minh châu Âu (EU).
- Nghiên cứu trong nước: Đồng Văn Tuấn (2011), Nguyễn Thị Thơm và cộng sự (2012) phân tích thực trạng giải quyết việc làm nông thôn từ góc độ quản lý nhà nước; Triệu Đức Hạnh (2012) xây dựng bộ 15 tiêu chí đánh giá việc làm bền vững cho lao động nông thôn.
-
Nghiên cứu vai trò của tự tạo việc làm đối với nền kinh tế:
- Reynolds (1994), Malecki (1997), Audretsch (2004) xác định mối quan hệ giữa tự tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế vùng.
- Sandeep Mohapatra và cộng sự (2007) phân tích chuỗi dữ liệu 1981 - 2001 tại nông thôn Trung Quốc, khẳng định tự làm chủ phản ánh sự phát triển kinh tế vĩ mô.
- Saima Bashir và cộng sự (2011) sử dụng mô hình tăng trưởng 4 phương trình (phát triển từ Deller và cộng sự, 2001) tại Tây Bắc Hoa Kỳ; Blanchflower (2000) và Parker (2005) chứng minh tự tạo việc làm gia tăng số lượng doanh nghiệp và việc làm mới.
-
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới tự tạo việc làm:
- Ý định tự tạo việc làm: Chung-Min Lo và Jun-ren Wang (2007) ứng dụng mô hình của Shapero (1984) và thang đo của Krueger (1993); Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên (2014) khảo sát 180 sinh viên tốt nghiệp tại Cần Thơ dựa trên lý thuyết TPB.
- Khả năng tự tạo việc làm: Ngô Quỳnh An (2012) tiếp cận vi mô đánh giá tác động của vốn con người và vốn xã hội đối với thanh niên Việt Nam; Evans (1989), Kidd (1993), Đỗ Thị Quỳnh Trang (2008) xem xét tác động của vốn tài chính.
- Đặc điểm cá nhân và tâm lý: Muhammad và cộng sự (2011) (khảo sát 494 lao động tại Pakistan); Nadia và cộng sự (2013) (tổng hợp 7 nhóm nhân tố); Nikolova và Bargar (2010), Fatima và Yousaf (2015), Do và Duchene (2008), Gilang Amarullah (2018), M. Yasar Sattar và cộng sự (2019) phân tích tác động của tuổi, giới tính và trình độ giáo dục; Brown và cộng sự (2011), Ekelund và cộng sự (2005), Ahn (2009) đo lường thái độ đối với rủi ro; Fisher và cộng sự (2018) phân định nhân tố kéo và đẩy; Hồ Thị Diệu Ánh (2015) nghiên cứu các yếu tố cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng tại Nghệ An; Zissimopoulos và Karoly (2007), Solinge (2012), Beihl và cộng sự (2013) nghiên cứu nhóm lao động lớn tuổi.
- Nguồn lực bên ngoài và chính sách: Trần Việt Tiến (2012), Lê Xuân Bá và cộng sự (2006) phân tích chính sách tín dụng và chuyển dịch lao động địa phương.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu chỉ ra ba khoảng trống:
- Các nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào lao động nói chung, thanh niên đô thị hoặc sinh viên chuyên nghiệp, chưa tập trung cụ thể vào thanh niên khu vực nông thôn.
- Các công trình trước đây phân tích ý định hoặc quyết định tự tạo việc làm một cách độc lập; chưa có mô hình tích hợp phân tích chuỗi tiến trình: từ ý định hình thành dẫn đến quyết định lựa chọn, và từ quyết định lựa chọn dẫn đến quyết định duy trì công việc tự tạo.
- Về phương pháp, việc sử dụng các mô hình hồi quy xác suất nhị phân thông thường (Logit/Probit đơn lẻ) cho từng giai đoạn độc lập dễ dẫn đến ước lượng chệch. Luận án khắc phục bằng cách áp dụng mô hình hồi quy xác suất có điều kiện Bivariate Probit.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm
-
Khái niệm cốt lõi:
- Việc làm: Theo Luật Việc làm (2013) và Trần Xuân Cầu (2012), việc làm là trạng thái phù hợp giữa sức lao động và các điều kiện cần thiết để thực hiện các hoạt động hợp pháp tạo ra thu nhập. Việc làm chia thành hai nhóm: làm công ăn lương và tự làm.
- Tự tạo việc làm: Kế thừa quan điểm của Ngô Quỳnh An (2012), tự tạo việc làm là quá trình người lao động tự tạo ra, tự tổ chức và chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động lao động nhằm đem lại nguồn thu nhập hợp pháp, tự đầu tư chi phí và hưởng toàn bộ lợi nhuận thu được.
- Ý định tự tạo việc làm: Ý muốn cụ thể của thanh niên về việc tự tổ chức hoạt động việc làm trên cơ sở nhận thức cơ hội, nguồn lực và niềm tin của bản thân.
- Quyết định tự tạo việc làm và duy trì tự tạo việc làm: Quyết định lựa chọn là hành vi thực hiện tự tạo việc làm trên cơ sở ý định; quyết định duy trì là việc tiếp tục gắn bó dài hạn với hoạt động tự tạo việc làm, không từ bỏ để chuyển sang làm công ăn lương.
-
Các lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết nhận thức xã hội của Bandura (1986): Giải thích hành vi thông qua sự tương tác giữa bộ ba yếu tố: cá nhân (nhận thức, sinh học), môi trường (vật lý, xã hội) và hành vi.
- Mô hình sự kiện khởi sự kinh doanh (SEE) của Shapero và Sokol (1982): Xác định các biến động trong đời sống đóng vai trò là nhân tố đẩy (mất việc, bất mãn) hoặc nhân tố kéo (cơ hội, tài chính) tác động đến hành vi khởi sự thông qua cảm nhận về sự mong muốn và tính khả thi.
- Mô hình khởi sự kinh doanh của Shapero (1984) và mô hình Shapero - Krueger (2000): Liên kết nhận thức mong muốn, nhận thức tính khả thi và xu hướng hành động để giải thích ý định và hành vi tự tạo việc làm.
- Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1975, 1980): Xác định thái độ đối với hành vi và chuẩn mực chủ quan tác động trực tiếp đến ý định hành vi.
- Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung biến số nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình dự đoán ý định và hành vi thực tế.
-
Khung phân tích các nhóm nhân tố:
- Nhóm nhân tố bên trong (đặc điểm cá nhân): Tuổi, giới tính, trình độ giáo dục/học vấn, tình trạng hôn nhân, tình trạng sức khỏe, thái độ đối với tự tạo việc làm, nhận thức kiểm soát hành vi, khả năng huy động tài chính cá nhân.
- Nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường): Ý kiến người xung quanh (chuẩn mực chủ quan), hỗ trợ của các tổ chức đoàn thể (chính trị - xã hội), chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| NHÂN TỐ BÊN TRONG: |
| - Đặc điểm cá nhân (Tuổi, Giới tính, Học vấn, Hôn nhân, Sức khỏe) |
| - Thái độ đối với tự tạo việc làm |
| - Nhận thức kiểm soát hành vi |
| - Khả năng huy động tài chính |
| |
| NHÂN TỐ BÊN NGOÀI: |
| - Ý kiến người xung quanh |
| - Hỗ trợ của tổ chức đoàn thể |
| - Chính sách hỗ trợ của Nhà nước |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|
v
[ Ý định tự tạo việc làm ]
|
v (Bivariate Probit)
[ Quyết định lựa chọn tự tạo việc làm ]
|
v (Bivariate Probit)
[ Quyết định duy trì tự tạo việc làm ]
+-----------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
- Quy trình nghiên cứu: Kết hợp nghiên cứu định tính (nghiên cứu tài liệu, xây dựng bảng hỏi, tham vấn chuyên gia) và nghiên cứu định lượng.
- Kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:
- Thang đo: Sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ để đo lường các biến nhận thức, thái độ, ý kiến người xung quanh, hỗ trợ đoàn thể và chính sách.
- Phân tích thống kê: Thống kê mô tả cơ cấu nhân khẩu học, cơ cấu việc làm.
- Phân tích độ tin cậy và cấu trúc thang đo: Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với ma trận xoay (Rotated Component Matrix), kiểm định phương sai trích và tính phù hợp của dữ liệu (KMO và Bartlett).
- Phân tích kinh tế lượng: Sử dụng mô hình hồi quy xác suất có điều kiện Bivariate Probit để ước lượng các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn tự tạo việc làm (trên điều kiện có ý định) và quyết định duy trì tự tạo việc làm (trên điều kiện đã lựa chọn); tính toán tác động biên (marginal effects) của các biến độc lập.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án được kết cấu thành 5 chương chính (ngoài phần mở đầu và kết luận):
| Chương |
Tên chương trong văn bản |
Nội dung trọng tâm |
| Chương 1 |
Tổng quan nghiên cứu |
Điểm luận các nghiên cứu về việc làm, vai trò của tự tạo việc làm, các nhân tố ảnh hưởng; xác định khoảng trống nghiên cứu. |
| Chương 2 |
Cơ sở lý luận và thực tiễn (Cơ sở khoa học nghiên cứu tự tạo việc làm của thanh niên nông thôn) |
Hệ thống hóa khái niệm việc làm, thanh niên nông thôn, tự tạo việc làm; phân tích các lý thuyết nền tảng (Bandura, Shapero, TPB). |
| Chương 3 |
Phương pháp nghiên cứu |
Thiết lập quy trình nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mô hình Bivariate Probit, hệ thống biến số, thang đo Likert và phương pháp chọn mẫu. |
| Chương 4 |
Kết quả nghiên cứu |
Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên; thực trạng tự tạo việc làm; phân tích EFA và kết quả ước lượng mô hình hồi quy. |
| Chương 5 |
Khuyến nghị |
Đề xuất 05 nhóm giải pháp dựa trên kết quả hồi quy nhằm thúc đẩy và duy trì tự tạo việc làm của thanh niên nông thôn. |
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến ba nội dung: vấn đề giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn; vai trò kinh tế - xã hội của hoạt động tự làm chủ; các nhân tố thúc đẩy và kìm hãm tự tạo việc làm. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam (Ngô Quỳnh An, 2012; Hồ Thị Diệu Ánh, 2015; Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên, 2014) chưa kết hợp phân tích chuỗi tiến trình ra quyết định có điều kiện đối với đối tượng thanh niên nông thôn, từ đó xác lập tính hợp lý của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương này làm rõ khái niệm thanh niên nông thôn là nhóm nhân khẩu đặc thù trong giai đoạn chuyển giao xã hội, có sức khỏe, tính năng động nhưng hạn chế về vốn, kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm. Tác giả phân tích các lý thuyết hành vi cá nhân:
- Lý thuyết nhận thức xã hội (Bandura, 1986) chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa cá nhân, môi trường và hành vi.
- Lý thuyết sự kiện khởi sự (Shapero và Sokol, 1982) và lý thuyết ý định khởi nghiệp (Shapero, 1984; Shapero - Krueger, 2000) phân tích các nhân tố kéo/đẩy và cảm nhận mong muốn/tính khả thi.
- Lý thuyết hành động hợp lý (Ajzen và Fishbein, 1975) và hành vi có kế hoạch (Ajzen, 1991) cung cấp cơ sở đưa các biến thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi vào khung phân tích.
Chương 2 cũng phân tích vai trò của tự tạo việc làm đối với cá nhân (tạo thu nhập, trau dồi kỹ năng, khẳng định bản thân) và xã hội (tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo, ổn định an ninh trật tự).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu gồm các bước: xác định câu hỏi nghiên cứu; thiết kế thang đo Likert; xây dựng bảng hỏi điều tra; thu thập dữ liệu sơ cấp tại 3 huyện/thành phố của tỉnh Thái Nguyên; làm sạch dữ liệu; phân tích thống kê mô tả; kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA; ước lượng mô hình hồi quy Bivariate Probit và tính tác động biên. Chương này chi tiết hóa định nghĩa các biến số độc lập thuộc nhóm đặc điểm cá nhân (tuổi, giới tính, học vấn, tình trạng hôn nhân, sức khỏe, khả năng tài chính cá nhân) và nhóm môi trường (ý kiến người xung quanh, hỗ trợ tổ chức đoàn thể, chính sách nhà nước).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày các phát hiện thực nghiệm chính:
- Đặc điểm địa bàn và thực trạng việc làm: Phân tích chuyển dịch kinh tế tại Thái Nguyên gắn với các khu công nghiệp, những thuận lợi và rủi ro đối với lao động nông thôn (mất đất, thiếu việc làm ổn định). Thống kê cơ cấu lực lượng lao động thanh niên theo giới tính, độ tuổi (15 - 30 tuổi), trình độ học vấn và cơ cấu ngành nghề.
- Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng: Mô tả thái độ của thanh niên đối với tự tạo việc làm, nhận thức kiểm soát hành vi, khả năng huy động tài chính, ảnh hưởng từ gia đình/bạn bè và sự tiếp cận các chính sách hỗ trợ tại địa phương.
- Kết quả kiểm định thang đo và EFA: Các thang đo đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha; kiểm định EFA cho thấy các biến quan sát hội tụ vào các nhân tố giải thích đúng với mô hình lý thuyết.
- Kết quả hồi quy mô hình Bivariate Probit:
- Ý định tự tạo việc làm có mối tương quan thuận chiều và chặt chẽ với quyết định lựa chọn tự tạo việc làm.
- Quyết định lựa chọn tự tạo việc làm có mối tương quan chặt chẽ với quyết định duy trì công việc tự tạo.
- Các biến số: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng sức khỏe, tình trạng hôn nhân, thái độ, nhận thức kiểm soát hành vi, khả năng huy động tài chính cá nhân và ý kiến người xung quanh đều có tác động có ý nghĩa thống kê tới ý định, quyết định lựa chọn và quyết định duy trì tự tạo việc làm của thanh niên nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
Chương 5: Khuyến nghị
Dựa trên các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên và kết quả ước lượng kinh tế lượng, chương này đề xuất hệ thống 05 nhóm giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ các rào cản và nâng cao xác suất tự tạo việc làm cũng như duy trì việc làm tự tạo của thanh niên nông thôn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Luận án xây dựng khung phân tích toàn diện kết hợp giữa nhóm nhân tố bên trong (đặc điểm cá nhân, nhận thức tâm lý) và nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường xã hội, thể chế chính sách) trên cơ sở tích hợp Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991) và Lý thuyết ý định & hành vi (Shapero, 1984; Shapero - Krueger, 2000).
- Luận án phát triển khung nghiên cứu tiến trình: phân tích quyết định tự tạo việc làm trên cơ sở tương quan với ý định tự tạo việc làm; đồng thời mở rộng phân tích quyết định duy trì tự tạo việc làm trên cơ sở đã ra quyết định lựa chọn ban đầu.
- Về phương pháp luận, việc ứng dụng mô hình hồi quy xác suất có điều kiện Bivariate Probit giúp giải quyết hiện tượng tương quan giữa các giai đoạn ra quyết định, mang lại kết quả ước lượng có độ chính xác cao hơn so với các mô hình đơn lẻ.
Phát hiện thực tiễn và giải pháp đề xuất
Nghiên cứu khẳng định sự tác động đồng thời của các biến nhân khẩu học (tuổi, giới tính, giáo dục, sức khỏe, hôn nhân) và các biến tâm lý - xã hội (thái độ, nhận thức kiểm soát hành vi, huy động tài chính, ý kiến người xung quanh) đến chuỗi ra quyết định tự tạo việc làm của thanh niên nông thôn Thái Nguyên.
Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 05 nhóm giải pháp:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về tinh thần doanh nhân: Hình thành nhận thức đúng đắn về tự tạo việc làm, thay đổi quan niệm xem tự tạo việc làm chỉ là giải pháp tình thế khi thất nghiệp.
- Tạo cơ chế tiếp cận nguồn vốn tín dụng và tài chính: Mở rộng các kênh tín dụng ưu đãi, đơn giản hóa thủ tục vay vốn cho thanh niên nông thôn khởi nghiệp và duy trì sản xuất kinh doanh.
- Phát triển các dịch vụ đào tạo nghề và kỹ năng công việc tự tạo: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế, bổ sung kỹ năng quản trị kinh doanh, quản lý tài chính và kiến thức thị trường.
- Hoàn thiện hệ thống chính sách và nâng cao hiệu quả thực thi: Cải thiện các chính sách hỗ trợ mặt bằng, thuế, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho các mô hình kinh tế hộ, trang trại của thanh niên.
- Phát huy vai trò của gia đình và mạng lưới xã hội: Khai thác sự hỗ trợ về tài chính, kinh nghiệm và tinh thần từ gia đình, người thân và các tổ chức đoàn thể địa phương (Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ nghiên cứu, nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế lao động, Quản trị nhân lực, Xã hội học nông thôn; có thể tham khảo khung lý thuyết tích hợp (TPB và Shapero) và quy trình ứng dụng mô hình Bivariate Probit trong nghiên cứu các quyết định hành vi tuần tự.
- Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Các cơ quan hoạch định chính sách lao động, việc làm (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các cấp tỉnh Thái Nguyên) có thể sử dụng dữ liệu thực trạng và các đề xuất chính sách để xây dựng chương trình hỗ trợ việc làm thanh niên.
- Các tổ chức chính trị - xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội đồng khởi nghiệp địa phương): Sử dụng các khuyến nghị về tuyên truyền tinh thần doanh nhân và tư vấn kỹ năng nghề nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ thanh niên nông thôn lập nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng mô hình kinh tế lượng nào để khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây?
Luận án sử dụng mô hình hồi quy xác suất có điều kiện Bivariate Probit. Mô hình này cho phép ước lượng đồng thời và xử lý mối tương quan điều kiện giữa các giai đoạn: ước lượng quyết định lựa chọn tự tạo việc làm dựa trên điều kiện có ý định tự tạo việc làm; và ước lượng quyết định duy trì tự tạo việc làm dựa trên điều kiện đã có quyết định lựa chọn ban đầu, tránh sai số do ước lượng rời rạc.
2. Những lý thuyết nền tảng nào được tác giả tích hợp trong khung phân tích?
Luận án tích hợp 5 lý thuyết chính:
- Lý thuyết nhận thức xã hội (Bandura, 1986).
- Mô hình sự kiện khởi sự kinh doanh SEE (Shapero và Sokol, 1982).
- Mô hình khởi sự kinh doanh và ý định (Shapero, 1984; Shapero - Krueger, 2000).
- Lý thuyết hành động hợp lý TRA (Ajzen & Fishbein, 1975).
- Lý thuyết hành vi có kế hoạch TPB (Ajzen, 1991).
3. Dữ liệu khảo sát sơ cấp của luận án được thu thập tại những địa bàn nào và trong thời gian nào?
Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập từ tháng 01/2017 đến tháng 10/2018 tại ba địa bàn đại diện cho ba vùng địa lý của tỉnh Thái Nguyên: huyện Đại Từ (vùng núi cao), huyện Phú Bình (vùng trung du bằng phẳng xen đồi núi thấp) và Thành phố Thái Nguyên (vùng trung du trung tâm).
4. Các nhóm nhân tố nào có ảnh hưởng đến ý định, quyết định lựa chọn và quyết định duy trì tự tạo việc làm của thanh niên nông thôn?
Kết quả nghiên cứu xác định hai nhóm nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê:
- Nhóm nhân tố bên trong: Độ tuổi, giới tính, trình độ giáo dục/học vấn, tình trạng hôn nhân, tình trạng sức khỏe, thái độ đối với tự tạo việc làm, nhận thức kiểm soát hành vi và khả năng huy động tài chính cá nhân.
- Nhóm nhân tố bên ngoài: Ý kiến của người xung quanh (chuẩn mực chủ quan), sự hỗ trợ từ các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chính nhằm thúc đẩy tự tạo việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Thái Nguyên?
Luận án đề xuất 05 nhóm giải pháp:
- (1) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về tinh thần doanh nhân và nhận thức tự tạo việc làm.
- (2) Tạo cơ chế tiếp cận nguồn vốn tín dụng và hỗ trợ tài chính.
- (3) Phát triển các dịch vụ đào tạo nghề, kỹ năng nghề và công việc tự tạo.
- (4) Hoàn thiện hệ thống chính sách và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ.
- (5) Phát huy vai trò của gia đình và các mối quan hệ thân cận.
Kết luận
Luận án "Tự tạo việc làm của thanh niên nông thôn tỉnh Thái Nguyên" của NCS. Đặng Phi Trường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi tự tạo việc làm của lao động thanh niên nông thôn. Bằng việc kết hợp Lý thuyết hành vi có kế hoạch và Lý thuyết sự kiện khởi sự kinh doanh cùng phương pháp hồi quy Bivariate Probit, luận án đã làm rõ các nhân tố tác động đến chuỗi tiến trình từ ý định, quyết định lựa chọn đến quyết định duy trì tự tạo việc làm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất 05 nhóm giải pháp đồng bộ, phục vụ công tác hoạch định chính sách giải quyết việc làm và phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Thái Nguyên.