Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu có tiêu đề "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH APOLLO TECH VINA" do tác giả Nguyễn Thị Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của Giảng viên Vũ Thúy Hà tại Khoa Kinh tế Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (niên khóa 2017–2021, hoàn thành năm 2021). Chuyên ngành nghiên cứu của công trình là Kế toán doanh nghiệp.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo phân tích của tác giả, công tác kế toán giữ vai trò công cụ thiết yếu phục vụ quản lý kinh tế nhà nước và công tác điều hành doanh nghiệp. Trong môi trường kinh doanh thương mại, quá trình lưu chuyển hàng hóa diễn ra liên tục qua ba khâu: mua hàng, dự trữ và tiêu thụ. Trong đó, tiêu thụ là khâu trung tâm có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh thu bán hàng tạo ra phải bù đắp đầy đủ các chi phí bỏ ra và hình thành lợi nhuận. Chỉ tiêu lợi nhuận cùng tỷ suất sinh lời là thước đo phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, quản lý lao động và tiêu thụ hàng hóa.
Khoảng trống nghiên cứu nảy sinh từ thực tế quản lý: không phải doanh nghiệp nào cũng nhận thức đầy đủ và tổ chức khoa học khâu tiêu thụ cũng như công tác hạch toán doanh thu, chi phí. Việc hạch toán tại một số đơn vị còn thiếu tính đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu tính đúng, tính đủ và cung cấp dữ liệu kịp thời cho ban lãnh đạo. Xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tiễn quản lý tài chính, tác giả xác định việc đi sâu khảo sát công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể là Công ty TNHH APOLLO TECH VINA là đòi hỏi khách quan, cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống mục tiêu được xây dựng trong văn bản bao gồm:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH APOLLO TECH VINA; qua đó củng cố cơ sở lý luận và đối chiếu với thực tiễn ghi nhận tại đơn vị khảo sát.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Thứ hai, tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH APOLLO TECH VINA.
- Thứ ba, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán cùng các phòng ban chức năng liên quan tại Công ty TNHH APOLLO TECH VINA.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và khảo sát thực tế diễn ra từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2021. Nguồn dữ liệu kế toán và tài liệu phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan, tác giả đã tiến hành điểm lại 10 đề tài khóa luận và công trình nghiên cứu trước đó có cùng hướng tiếp cận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau:
| STT |
Tác giả |
Năm |
Đơn vị đào tạo |
Tên công trình / Đơn vị khảo sát thực tế |
Đánh giá ưu điểm và nhược điểm chính |
| 1 |
Vũ Thị Thanh Huyền |
2020 |
Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng |
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng |
Ưu: Làm rõ bộ máy kế toán tập trung, minh họa bằng phần mềm kế toán. Nhược: Chưa phân bổ chi phí kinh doanh trong kỳ, lập luận có chỗ chưa chặt chẽ, thực trạng còn lan man. |
| 2 |
Đặng Thị Hòa |
2018 |
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội |
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần viễn thông Đông Đô |
Ưu: Bám sát chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, mục tiêu nghiên cứu rõ ràng. Nhược: Giải pháp thiếu tính thực tế, lý thuyết trùng lặp ở phần doanh thu và giá vốn, chưa mô tả luân chuyển chứng từ. |
| 3 |
Tô Thanh Xuân |
2019 |
Trường Đại học dân lập Hải Phòng |
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Phong Vũ |
Ưu: Trình bày đầy đủ lý luận, phân tích chi tiết thực trạng, giải pháp có căn cứ. Nhược: Phân tích số liệu qua các năm chưa chi tiết, chưa làm rõ thời điểm ghi nhận doanh thu - chi phí, để chứng từ trong thân bài thay vì phụ lục. |
| 4 |
Tôn Khánh Nhi |
2020 |
Đại học Thăng Long |
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Việt Hưng |
Ưu: Bố cục khoa học, chứng từ minh họa có độ tin cậy cao, giải pháp thiết thực. Nhược: Chưa làm rõ tính cấp thiết, chưa tổng quan nghiên cứu trước, phụ thuộc vào số sách mà chưa làm rõ nghiệp vụ chủ yếu, đưa chứng từ vào nội dung chính. |
| 5 |
Vũ Thùy Kinh |
2018 |
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội |
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phú Hương |
Ưu: Mô tả quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung, chứng từ gốc được lưu trữ liên tục. Nhược: Chứng từ ví dụ còn thiếu nội dung, nhược điểm chưa gắn sát tổ chức công ty, giải pháp chưa triệt để, hệ thống tài khoản chưa chi tiết. |
| 6 |
Hoàng Hải Yến |
2019 |
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội |
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải Hải Linh |
Ưu: Bố cục logic, phản ánh chi tiết các phần hành và sổ sách kế toán có chứng từ đi kèm. Nhược: Chứng từ chưa đầy đủ, phần nhận xét đánh giá còn sơ sài, bảng biểu thiếu chú thích, chưa chỉ rõ thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí. |
| 7 |
Phan Thị Thanh Tuyết |
2019 |
Trường Đại học Quốc gia Hà Nội |
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Cường Toàn Thắng |
Ưu: Đi sâu vào giá vốn hàng bán, bảng biểu có giải trình rõ ràng, giải pháp hợp lý. Nhược: Chưa nêu tính cấp thiết, thiếu tổng quan tài liệu, đưa chứng từ vào nội dung, phụ thuộc số sách mà chưa làm nổi bật nghiệp vụ kinh tế chủ yếu. |
| 8 |
Huỳnh Thị Quý |
2020 |
Trường Đại học Kinh tế |
Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm và thương mại Điện tử Huế |
Ưu: Chứng minh tầm quan trọng của đề tài, chứng từ đa dạng, có xử lý dữ liệu. Nhược: Giải pháp chưa đa dạng, chưa nêu rõ lý do cần hoàn thiện, mối liên kết giữa cơ sở lý luận - thực trạng - giải pháp chưa chặt chẽ, nghiệp vụ mới dừng ở mức nêu tên. |
| 9 |
Đặng Văn Thái |
2018 |
Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp |
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàng Hà |
Ưu: Phân tích bộ máy bán hàng, phát hiện bất cập trong luân chuyển chứng từ kho và đại lý. Nhược: Đưa chứng từ vào thân bài, sơ đồ bảng biểu chưa khoa học, số liệu thực trạng chưa phong phú. |
| 10 |
Đỗ Nhật Anh |
2019 |
Trường Đại học Thương mại |
Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí của Công ty Cổ phần nội thất miền Bắc |
Ưu: Phân tích quản lý đa dạng mặt hàng, đánh giá mô hình kế toán tập trung gọn nhẹ. Nhược: Chứng từ sắp xếp lộn xộn, phụ thuộc vào thao tác phần mềm, phần nhận xét còn hời hợt chưa sát chủ đề. |
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Tổng hợp từ việc rà soát 10 công trình, tác giả chỉ ra các hạn chế phổ biến gồm: chứng từ đưa trực tiếp vào nội dung làm loãng mạch phân tích; số liệu nghiên cứu cũ; nhận xét thiếu tính cụ thể; biện pháp đưa ra chung chung; sự thiếu đồng bộ giữa cơ sở pháp lý và thực tiễn hạch toán. Do đó, tác giả lựa chọn khoảng trống nghiên cứu:
- Xây dựng hệ thống phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH APOLLO TECH VINA gắn chặt với chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Toàn bộ các bảng biểu, hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ chi tiết và sổ cái (từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 51) được chuyển xuống phần phụ lục nhằm đảm bảo tính mạch lạc của nội dung chính.
- Đánh giá thực trạng dựa trên các chứng từ và dữ liệu phát sinh có thật trong giai đoạn 2018–2020 nhằm đề xuất giải pháp có căn cứ thực tế và tính khả thi đối với doanh nghiệp khảo sát.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Nghiên cứu vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán và văn bản pháp luật hiện hành của Việt Nam làm nền tảng lý luận:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu; đồng thời quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC): Xác lập định nghĩa về doanh thu và chi phí; định nghĩa chi phí là sự giảm sút lợi ích kinh tế dưới hình thức chi tiền, giảm trừ tài sản hoặc phát sinh nợ phải trả làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm phần phân phối cho chủ sở hữu.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008: Quy định doanh thu tính thuế và phương pháp tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất phổ thông là 20%.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, làm căn cứ cho việc phân loại tài khoản, phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế và phương pháp lập sổ kế toán.
- Luật Thuế giá trị gia tăng: Quy định nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch mua bán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để được khấu trừ thuế và tính chi phí hợp lý.
Khung công thức xác định kết quả kinh doanh được áp dụng bao gồm:
- $\text{Doanh thu thuần về BH&CCDV} = \text{Tổng doanh thu BH&CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
- $\text{Lợi nhuận gộp về BH&CCDV} = \text{Doanh thu thuần BH&CCDV} - \text{Giá vốn hàng bán}$
- $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + (\text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính}) - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$
- $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
- $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
- $\text{Lợi nhuận kế toán sau thuế} = \text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Nghiên cứu sử dụng hướng tiếp cận định tính kết hợp phân tích chứng từ và số liệu kế toán thực tế:
- Phương pháp thu thập tài liệu:
- Phương pháp quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ tại phòng ban kế toán Công ty TNHH APOLLO TECH VINA.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, sách báo chuyên ngành; trích lục hồ sơ tài chính gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, các bảng phân bổ chi phí, sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
- Các phương pháp kế toán chuyên ngành:
- Phương pháp chứng từ: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo mẫu biểu quy định, bảo đảm tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp trước khi ghi sổ.
- Phương pháp tài khoản: Phản ánh biến động của từng đối tượng kế toán theo quan hệ đối ứng Nợ - Có.
- Phương pháp tổng hợp - cân đối: Tổng hợp số liệu từ các sổ chi tiết lên sổ tổng hợp và báo cáo tài chính định kỳ.
- Phương pháp phân tích: Đánh giá biến động doanh thu, chi phí, xác định ưu điểm và tồn tại trong quy trình hạch toán.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các kỳ kinh doanh (2018–2020) và so sánh giữa quy định lý luận với việc áp dụng thực tế tại doanh nghiệp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán của Công ty TNHH APOLLO TECH VINA, bao gồm:
- Hóa đơn giá trị gia tăng (tiêu biểu như Hóa đơn số 0000886, số 0000890, Hóa đơn hàng bán bị trả lại số 0000103).
- Chứng từ ngân hàng và quỹ: Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Phiếu thu, Phiếu chi (tiêu biểu như Phiếu chi số 00757, Phiếu chi số 760).
- Hệ thống Sổ Cái và sổ chi tiết các tài khoản: TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của khóa luận. Tác giả luận giải tính cấp thiết của công tác hạch toán trong doanh nghiệp thương mại, xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể), làm rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH APOLLO TECH VINA trong thời gian thực tập từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2021 với chuỗi số liệu từ năm 2018 đến 2020.
Chương này trình bày chi tiết phương pháp luận nghiên cứu gồm phương pháp thu thập tài liệu và 5 phương pháp kế toán (chứng từ, tài khoản, tổng hợp - cân đối, phân tích, so sánh). Trọng tâm của chương là việc điểm luận 10 công trình nghiên cứu trong nước, mổ xẻ ưu điểm và nhược điểm của từng tác giả để rút ra bài học kinh nghiệm về việc bố trí phụ lục, gắn lý luận với dữ liệu thực tế và phân tích thực trạng dựa trên chứng từ minh bạch. Cuối chương là phần trình bày cấu trúc 4 chương của toàn bộ bài khóa luận.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Chương 2 hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành kế toán thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 01 và VAS 14:
- Khái niệm và phân loại: Định nghĩa cụ thể về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh; phân loại doanh thu (bán hàng, tài chính, thu nhập khác; theo hình thức thanh toán; theo thời gian thực hiện); phân loại chi phí (theo nội dung kinh tế gồm 5 yếu tố; theo công dụng kinh tế; theo mối quan hệ với quy mô).
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng có/không tham gia thanh toán), bán lẻ (thu tiền trực tiếp, tập trung, tự chọn, tự động), bán hàng đại lý ký gửi, bán hàng trả chậm trả góp; các phương thức thanh toán tiền mặt (dưới 20 triệu đồng) và chuyển khoản qua ngân hàng.
- Kế toán các phần hành chi tiết:
- Tài khoản 511 (Doanh thu BH&CCDV): Kết cấu, nội dung phản ánh và hệ thống tài khoản chi tiết từ 5111 đến 5118.
- Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Phản ánh chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213).
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; trình bày 4 phương pháp tính giá vốn xuất kho gồm bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc liên hoàn), nhập trước xuất trước (FIFO), giá bán lẻ và thực tế đích danh.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Kết cấu TK 641 (gồm 7 tài khoản cấp 2: 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418) và TK 642 (gồm 8 tài khoản cấp 2: 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428).
- Doanh thu tài chính và chi phí tài chính: Nội dung kết cấu TK 515 (lãi tiền gửi, cổ tức, lãi tỷ giá) và TK 635 (lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán).
- Thu nhập khác và chi phí khác: Kết cấu TK 711 và TK 811 (thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định về TK 821 (8211 thuế hiện hành, 8212 thuế hoãn lại) với mức thuế suất tính thuế 20%.
- Xác định kết quả kinh doanh: Kết cấu TK 911 và tài khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối TK 421.
- Hình thức sổ kế toán: Trình bày 5 hình thức ghi sổ theo quy định gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH APOLLO TECH VINA
Chương 3 đi sâu vào phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan đơn vị: Giới thiệu quá trình hình thành, phát triển, phạm vi hoạt động thương mại của Công ty TNHH APOLLO TECH VINA; mô tả cơ cấu bộ máy quản lý và mô hình tổ chức bộ máy kế toán (được khái quát qua sơ đồ tại Phụ lục 18 và Phụ lục 19). Đơn vị áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.
- Thực trạng hạch toán từng phần hành: Trình bày chi tiết luồng luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách gắn với các nghiệp vụ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp:
- Doanh thu bán hàng: Minh họa qua Hóa đơn GTGT số 0000886, Hóa đơn số 0000890, Giấy báo Có ngân hàng, Phiếu thu; ghi nhận vào Sổ chi tiết bán hàng, Sổ tổng hợp bán hàng, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
- Giảm trừ doanh thu: Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại phản ánh qua Hóa đơn GTGT số 0000103, Phiếu chi và hạch toán vào Sổ Cái TK 521.
- Giá vốn hàng bán: Xuất kho hàng hóa dựa trên Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, tính giá vốn và phản ánh trên Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 632, Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán và Sổ Cái TK 632.
- Chi phí bán hàng và quản lý: Các chi phí phát sinh thực tế thể hiện qua Phiếu chi số 00757, Phiếu chi số 760, vào Sổ Cái TK 641 và Sổ Cái TK 642.
- Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Giấy báo Có lãi tiền gửi hạch toán TK 515; Giấy báo Nợ chi phí tài chính hạch toán TK 635; các khoản thu chi bất thường phản ánh qua Phiếu thu, Giấy báo Nợ vào TK 711 và TK 811.
- Thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh chi phí thuế trên Sổ Cái TK 821 và tập hợp các dòng doanh thu thuần, giá vốn, chi phí để kết chuyển vào Sổ Cái TK 911 nhằm xác định lợi nhuận thực tế của đơn vị.
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP CHO KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH APOLLO TECH VINA
Chương 4 tập trung vào đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với hoạt động thương mại; tổ chức lưu trữ chứng từ gốc làm cơ sở pháp lý tương đối đầy đủ; quy trình luân chuyển chứng từ và phản ánh nghiệp vụ bán hàng diễn ra liên tục.
- Nhược điểm: Quá trình phân bổ chi phí kinh doanh trong kỳ có lúc chưa hợp lý; việc theo dõi chi tiết hệ thống tài khoản cấp 2, cấp 3 ở một số phần hành chưa triệt để; trình tự luân chuyển và kiểm soát hóa đơn chứng từ còn một số điểm chưa tối ưu hóa.
- Sự cần thiết và điều kiện thực hiện: Luận giải yêu cầu hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán cung cấp cho ban lãnh đạo trong việc ra quyết định kinh doanh; xác lập các điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất kỹ thuật và phần mềm kế toán tại công ty để triển khai các giải pháp.
- Các giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác phân loại chi phí, hoàn thiện phương pháp tính giá vốn hàng hóa xuất kho, tối ưu hóa hệ thống tài khoản hạch toán chi tiết doanh thu - chi phí và nâng cao hiệu quả ứng dụng tin học hóa trong công tác kế toán tại Công ty TNHH APOLLO TECH VINA.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa một cách toàn diện các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các chuẩn mực kế toán liên quan (VAS 01, VAS 14) về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng trong loại hình doanh nghiệp thương mại.
- Làm rõ bản chất kinh tế, điều kiện ghi nhận và mối quan hệ đối ứng của hệ thống tài khoản phản ánh kết quả kinh doanh (từ TK 511, 521, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 821 đến TK 911 và TK 421).
- Phân định rõ 4 phương pháp tính giá vốn hàng bán xuất kho và các phương thức bán hàng thương mại phổ biến.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh chi tiết bức tranh hạch toán kế toán tại Công ty TNHH APOLLO TECH VINA thông qua hệ thống dữ liệu, hóa đơn, chứng từ gốc thực tế phát sinh trong giai đoạn 2018–2020.
- Nhận diện những hạn chế cụ thể trong thực tế ghi nhận chi phí và mở sổ chi tiết tại đơn vị khảo sát, khắc phục tính trừu tượng của lý thuyết.
- Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tế nhằm giúp công ty kiện toàn quy trình lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và phân bổ chi phí kinh doanh, phục vụ tốt hơn cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
Theo tự nhận định của tác giả trong phần Lời cảm ơn và Lời mở đầu:
- Thời gian khảo sát thực tế tại đơn vị còn ngắn (từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2021).
- Kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn ở mức độ nhất định, dẫn đến một số phân tích chưa bao quát hết mọi khía cạnh chuyên sâu của doanh nghiệp.
- Phạm vi số liệu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại đơn lẻ (Công ty TNHH APOLLO TECH VINA) trong giai đoạn 2018–2020, chưa thực hiện so sánh đối chứng với các doanh nghiệp thương mại khác cùng phân khúc.
Hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và giới hạn của đề tài, các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể triển khai bao gồm:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí song hành với kế toán tài chính tại doanh nghiệp thương mại.
- Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn các giải pháp chuyển đổi số, phần mềm kế toán tự động hóa quy trình luân chuyển hóa đơn điện tử và chứng từ kế toán trong bối cảnh mới.
Giá trị tham khảo
Báo cáo nghiên cứu đem lại giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Người học và sinh viên chuyên ngành Kế toán: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng hạch toán, cách trình bày hệ thống chứng từ minh chứng tại phụ lục (51 phụ lục cụ thể) và kỹ năng tổng quan tài liệu học thuật từ các công trình nghiên cứu đi trước.
- Giảng viên hướng dẫn và cán bộ nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các bài giảng thực hành môn Kế toán tài chính trong doanh nghiệp thương mại, cung cấp các tình huống ghi nhận hóa đơn, chứng từ phát sinh thực tế.
- Ban lãnh đạo và nhân viên kế toán tại Công ty TNHH APOLLO TECH VINA: Tham khảo các đánh giá về ưu, nhược điểm và hệ thống giải pháp ở Chương 4 để rà soát, điều chỉnh quy trình ghi chép sổ sách, phân loại chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị nào được lựa chọn làm địa bàn khảo sát thực tế và thời gian thực hiện nghiên cứu là khi nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH APOLLO TECH VINA. Quá trình thực tập và khảo sát diễn ra từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2021, với chuỗi số liệu tài chính được thu thập trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
2. Tác giả vận dụng các văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán nào làm nền tảng cho nghiên cứu?
Nghiên cứu căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, Luật Thuế giá trị gia tăng và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
3. Công ty TNHH APOLLO TECH VINA áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Theo nội dung công trình, công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
4. Hệ thống tài khoản cấp 2 của Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) bao gồm những tài khoản nào?
Theo cơ sở lý luận tác giả trình bày tại Chương 2, Tài khoản 521 gồm có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5211: Chiết khấu thương mại.
- TK 5212: Hàng bán bị trả lại.
- TK 5213: Giảm giá hàng bán.
5. Tác giả đã khảo sát bao nhiêu công trình nghiên cứu trước đó và rút ra hạn chế chung nào?
Tác giả đã điểm luận chi tiết 10 công trình nghiên cứu khóa luận trong giai đoạn 2018–2020. Hạn chế chung được tác giả rút ra là: việc đưa trực tiếp chứng từ vào thân bài làm loãng nội dung, số liệu chưa cập nhật, một số bài có lập luận rời rạc giữa lý thuyết và thực tiễn, đánh giá thực trạng còn sơ sài và giải pháp đề xuất chưa sát với thực tế đơn vị.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH APOLLO TECH VINA dựa trên hệ thống hóa đơn, chứng từ và sổ kế toán thực tế giai đoạn 2018–2020. Trên cơ sở phân tích ưu điểm và tồn tại, nghiên cứu đã đề xuất các nhóm giải pháp mang tính ứng dụng nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại đơn vị khảo sát. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.