Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Thiết kế chương trình du lịch do Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Hằng và Thạc sĩ Bùi Thế Anh đồng chủ biên, được biên soạn năm 2012 tại Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long (nay là Trường Đại học Hạ Long). Môn học "Thiết kế chương trình du lịch" giữ vị trí học phần nghiệp vụ chuyên ngành cốt lõi trong chương trình đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh Lữ hành và ngành Lữ hành - Hướng dẫn du lịch.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống cơ sở lý luận về sản phẩm lữ hành, phương pháp phân tích thị trường khách, kỹ thuật điều tra khảo sát các điều kiện cung ứng, quy trình xây dựng lịch trình chi tiết và phương pháp xác định giá thành, giá bán của chương trình du lịch. Thông qua việc tiếp thu nội dung, người học hình thành năng lực tác nghiệp trực tiếp của một nhân viên thiết kế sản phẩm tại các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.

Về mặt cấu trúc, tài liệu được phân định thành 5 chương tuần tự, phản ánh tiến trình thiết kế một chương trình du lịch trong thực tế: từ nghiên cứu lý luận nền tảng, khảo sát cung - cầu du lịch, đến xây dựng lịch trình kỹ thuật và hạch toán kinh tế. Trong đó, Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Hằng biên soạn Chương 1, Chương 2, Chương 3; Thạc sĩ Bùi Thế Anh biên soạn Chương 4 và Chương 5.

Điểm đặc thù của giáo trình là sự kết hợp giữa các quan điểm lý luận lữ hành quốc tế, khung pháp lý du lịch Việt Nam, hệ thống học thuật của các nhà nghiên cứu trong nước (như GS. TS Nguyễn Văn Đính, PGS. TS Nguyễn Văn Mạnh) cùng việc tích hợp Tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (VTOS). Toàn bộ nội dung tập trung vào các tác nghiệp thực tế dựa trên kinh nghiệm công tác lữ hành của nhóm tác giả.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình bao gồm 5 chương chuyên đề:

  • Chương 1: Khái niệm và phân loại chương trình du lịch (trang 5 - 33): Phân tích hệ thống định nghĩa về chương trình du lịch (CTDL) từ các học giả quốc tế (David Wright, Gagnon & Ociepka, Charles Wetellka, Robert Reilly), quy định của Liên minh Châu Âu (EU), Hiệp hội Lữ hành Anh, cùng các văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam (Nghị định 27/2001/NĐ-CP, Luật Du lịch 2005). Trình bày bản chất chuyến du lịch, lịch trình du lịch, khái niệm chương trình du lịch trọn gói; hệ thống tiêu thức phân loại CTDL (theo nguồn gốc phát sinh: chủ động, bị động, kết hợp; theo mức giá: trọn gói, cơ bản, tự chọn; theo nội dung mục đích chuyến đi; theo mức độ tháp tùng); 9 thành phần cơ bản của CTDL trọn gói (vận chuyển, nơi ở, lộ trình, bữa ăn, tham quan giải trí, quản lý và hướng dẫn, hành lý, mua sắm, các chi phí khác); 6 đặc tính của sản phẩm dịch vụ lữ hành (vô hình, không đồng nhất, phụ thuộc uy tín nhà cung cấp, dễ bị sao chép, tính thời vụ cao, tính khó bán) và 2 mô hình quy trình thiết kế (quy trình 4 bước của VTOS và quy trình 12 bước chuyên sâu).
  • Chương 2: Nghiên cứu nhu cầu thị trường khách du lịch (trang 34 - 63): Trình bày bản chất của nhu cầu du lịch dựa trên tháp nhu cầu 5 bậc của Abraham Maslow cùng 2 nhu cầu mở rộng (thẩm mỹ và hiểu biết); phân loại nhu cầu của khách trong chuyến đi (dịch vụ cơ bản, dịch vụ đặc trưng, dịch vụ bổ sung); nội dung khảo sát thị trường (động cơ, mục đích, khả năng thanh toán, tập quán tiêu dùng, quỹ thời gian rỗi); các phương pháp nghiên cứu thị trường (trực tiếp, gián tiếp, nghiên cứu tài liệu, thông qua công ty lữ hành gửi khách).
  • Chương 3: Khảo sát điều kiện cung ứng (trang 64 - 96): Hướng dẫn kỹ thuật điều tra và đánh giá tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn), điều kiện hạ tầng giao thông tuyến, năng lực của các doanh nghiệp vận chuyển, hệ thống cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống, đội ngũ hướng dẫn viên tại điểm và trên tuyến cùng các dịch vụ bổ trợ.
  • Chương 4: Xây dựng chương trình du lịch (trang 97 - 141): Cung cấp quy trình xác định chủ đề, đặt tên chương trình; thiết lập tuyến hành trình cơ bản và lựa chọn điểm dừng đỗ; xây dựng phương án vận chuyển, lưu trú, ăn uống; kỹ thuật biên soạn lịch trình chi tiết theo từng nhóm đối tượng (du khách, hướng dẫn viên, lái xe, đối tác cung ứng, hướng dẫn viên tại điểm); thiết lập các quy định pháp lý của tour; kỹ thuật xây dựng tour outbound; phân tích hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng thiết kế CTDL.
  • Chương 5: Phương pháp xác định giá của chương trình du lịch (trang 142 - 169): Hệ thống hóa các khái niệm chi phí trong kinh doanh lữ hành (định phí, biến phí), giá thành, doanh thu, điểm hòa vốn; trình bày 3 phương pháp tính giá thành (dựa trên nội dung chi phí, dựa trên lịch trình, dựa trên chi phí của từng khách); phương pháp xác định giá bán doanh nghiệp và giá bán công bố; kỹ thuật tính giá cho tour có/không có vé máy bay, tour Inbound, tour Outbound và các yếu tố chi phối giá.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý luận dựa trên ba trụ cột kiến thức:

  • Lý thuyết kinh tế và bản chất hàng hóa dịch vụ: Khẳng định chương trình du lịch là một loại hàng hóa đặc thù có hai mặt: giá trị sử dụng (thỏa mãn tổng hợp các nhu cầu sinh lý và tâm lý của du khách) và giá trị (kết tinh lao động xã hội, biểu hiện phức hợp qua sản phẩm vật thể, dịch vụ và giá trị tài nguyên du lịch).
  • Lý thuyết hành vi du khách: Ứng dụng tháp nhu cầu của Maslow để luận giải các động cơ du lịch (phục hồi thể chất, nâng cao hiểu biết, mở rộng quan hệ công việc, tự khẳng định bản thân), làm cơ sở xây dựng các chương trình du lịch chuyên đề, nghỉ dưỡng hoặc mạo hiểm.
  • Nguyên tắc tổ chức và vận hành sản phẩm lữ hành: Thiết lập các nguyên tắc về tính khả thi, tính tương thích giữa cung và cầu, sự cân đối về cường độ hoạt động, kiểm soát rủi ro và xác định điểm hòa vốn trong kinh doanh lữ hành.

Kỹ năng phát triển

Thông qua các nội dung chuyên môn, tài liệu hỗ trợ phát triển các nhóm kỹ năng:

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thu thập và xử lý thông tin yêu cầu của khách; tra cứu và kiểm tra tình trạng giữ chỗ (booking/allotment) trên hệ thống giao thông và dịch vụ lưu trú; lập bảng phân bổ thời gian - cự ly di chuyển; tính toán giá thành, giá bán cho từng quy mô đoàn; xây dựng kịch bản dự phòng ứng cứu rủi ro (như tour mạo hiểm trekking, chèo thuyền kayak).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân đoạn thị trường khách; đối chiếu động cơ du lịch với tài nguyên điểm đến; thẩm định năng lực cung ứng của đối tác vận tải, khách sạn, nhà hàng; so sánh lợi thế cạnh tranh của sản phẩm so với đối thủ trên thị trường.
  • Kỹ năng tác nghiệp thực hành (Practical competencies): Soạn thảo văn bản lịch trình kỹ thuật chuyên biệt cho từng bộ phận (hành trình khách hàng, chỉ dẫn hướng dẫn viên, lộ trình lái xe); xây dựng hệ thống quy định điều khoản hợp đồng lữ hành, bao gồm cơ chế thanh toán, bảo hiểm, trường hợp bất khả kháng và điều kiện hoãn hủy tour.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp tiếp cận sư phạm kết hợp giữa truyền thụ nguyên lý quản trị lữ hành và thực hành nghiệp vụ mô phỏng:

  • Cách tiếp cận sư phạm: Sử dụng mô hình quy trình hóa các thao tác nghiệp vụ. Nội dung giảng dạy dẫn dắt người học từ khâu nghiên cứu dữ liệu thị trường (Chương 2), khảo sát thực địa đối tác cung ứng (Chương 3), tổ chức phối kết hợp dịch vụ thành sản phẩm cụ thể (Chương 4) đến hạch toán kinh tế sản phẩm (Chương 5).
  • Bài tập thực hành và câu hỏi ôn tập: Cuối mỗi chương đều tích hợp hệ thống câu hỏi kiểm tra lý thuyết và bài tập tình huống thực tế (điển hình tại Chương 2, Chương 3, Chương 4, Chương 5). Người học được yêu cầu trực tiếp xử lý các bài tập như: phân tích động cơ một thị trường khách cụ thể, khảo sát tuyến điểm thực tế, tính giá thành tour dựa trên các bảng kê chi phí vận chuyển, ăn ngủ, vé tham quan.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case studies): Giáo trình sử dụng các ví dụ gắn với các tuyến điểm du lịch cụ thể tại Việt Nam để minh họa quy trình thiết kế: tuyến Hà Nội/Hải Phòng - Hạ Long - Huế - Đà Nẵng (kết hợp đường hàng không, đường sắt và trung chuyển bằng ô tô); tuyến Hạ Long - Thái Nguyên - ATK Định Hóa - Tân Trào - Hồ Núi Cốc; tuyến Hạ Long - Sa Pa. Các case study này yêu cầu người học giải quyết bài toán cự ly (như khoảng cách trên 500-600 km cần chuyển đổi phương tiện máy bay/tàu hỏa), giới hạn thời gian (tối thiểu 3 ngày đối với tour đường bộ Hạ Long - Sa Pa), và tỷ lệ bố trí chỗ ngồi phương tiện (đoàn 35-38 khách chọn xe 45 chỗ để đạt công suất 70-80%, tạo không gian hoạt náo).
  • Phương pháp đánh giá và tự học: Đánh giá kết quả học tập thông qua độ chính xác của các bảng tính giá thành, tính hợp lý của lịch trình chi tiết và tính đầy đủ của các điều khoản pháp lý tour. Người học tự nghiên cứu bằng cách đối chiếu quy trình 4 bước của VTOS với quy trình 12 bước chi tiết, tra cứu các quy chuẩn pháp luật du lịch hiện hành để hoàn thiện sản phẩm mô phỏng.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình thể hiện các đặc trưng về tính quy chuẩn nghề nghiệp và tính thực tiễn:

  • Hệ thống hóa hai mô hình quy trình thiết kế: Thay vì chỉ nêu một quy trình đơn lẻ, tài liệu so sánh trực tiếp hai mô hình: Quy trình 4 bước theo Tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (VTOS) - phù hợp cho tác nghiệp bán tour trực tiếp tại quầy; và Quy trình 12 bước theo trường phái học thuật của GS. TS Nguyễn Văn Đính và PGS. TS Nguyễn Văn Mạnh - phục vụ cho hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch mới của doanh nghiệp lữ hành.
  • Tích hợp chuẩn mực pháp lý và thông lệ quốc tế: Nội dung chương trình du lịch được đối chiếu với Luật Du lịch Việt Nam 2005, Nghị định 27/2001/NĐ-CP, cùng các quy định của Liên minh Châu Âu (EU) và Hiệp hội Lữ hành Vương quốc Anh về chương trình du lịch trọn gói (package tour thời gian trên 24 giờ).
  • Kỹ thuật thiết kế lịch trình chuyên biệt hóa: Điểm đặc thù của tài liệu là phân tách một chương trình du lịch thành nhiều bản lịch trình kỹ thuật riêng biệt phục vụ công tác điều hành: bản dành cho khách hàng (nhấn mạnh trải nghiệm, dịch vụ), bản dành cho hướng dẫn viên (chi tiết lưu ý nghiệp vụ, thời gian), bản dành cho lái xe (chú trọng cung đường, điểm dừng đỗ), bản dành cho nhà cung cấp dịch vụ và bản dành cho hướng dẫn viên tại điểm.
  • Dữ liệu thực tế và thông số kỹ thuật lữ hành: Giáo trình cung cấp các thông số tác nghiệp thực tế từ kinh nghiệm lữ hành của tác giả: tỷ lệ lấp đầy ghế phương tiện ô tô tối ưu (70-80% tải trọng xe), biên độ sai số chấp nhận được khi dự toán chi phí sơ bộ ban đầu (10-15%), các quy định đặc thù về an toàn đối với du lịch mạo hiểm (chèo thuyền kayak, trekking) và các phương pháp hạch toán chi phí FOC (Free of Charge).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo và nghiên cứu chuyên môn trong lĩnh vực lữ hành:

  • Sinh viên chuyên ngành: Tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên trình độ cao đẳng và đại học thuộc các ngành Quản trị Kinh doanh Lữ hành, Lữ hành - Hướng dẫn du lịch; đồng thời là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Quản trị Khách sạn, Việt Nam học, Du lịch học.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu giáo trình hiệu quả, người học cần hoàn thành các học phần cơ sở khối ngành: Tổng quan du lịch, Địa lý du lịch Việt Nam, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Tâm lý học và giao tiếp du lịch, Kinh tế du lịch.
  • Giảng viên chuyên nghiệp: Cung cấp cấu trúc bài giảng chuẩn mực, hệ thống thuật ngữ thống nhất, câu hỏi thảo luận và ngân hàng bài tập tình huống phục vụ giảng dạy môn học Thiết kế chương trình du lịch.
  • Nhân sự thực hành nghề lữ hành: Nhân viên mới tiếp nhận vị trí thiết kế sản phẩm (product development), nhân viên điều hành tour (tour operator), nhân viên kinh doanh tour (sales tour) tại các công ty du lịch có thể sử dụng tài liệu như một cẩm nang quy chuẩn hóa quy trình tính giá thành, lập dự toán chi phí và xây dựng biểu mẫu chương trình du lịch chuyên nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình phù hợp với sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Lữ hành, ngành Lữ hành - Hướng dẫn du lịch tại các trường cao đẳng, đại học; giảng viên giảng dạy bộ môn lữ hành; và các chuyên viên thiết kế sản phẩm, điều hành tour mới vào nghề tại các doanh nghiệp du lịch.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần nắm vững kiến thức về tài nguyên du lịch, hệ thống tuyến điểm giao thông du lịch Việt Nam, tâm lý và hành vi tiêu dùng của du khách, cùng các khái niệm cơ bản về kinh tế học doanh nghiệp (chi phí cố định, chi phí biến đổi, doanh thu, lợi nhuận).

3. Điểm khác biệt của tài liệu này với các giáo trình du lịch tổng quan là gì?

Tài liệu tập trung trực tiếp vào nghiệp vụ kỹ thuật thiết kế và phương pháp định giá sản phẩm lữ hành thay vì trình bày lý thuyết quản trị chung. Giáo trình tích hợp chuẩn kỹ năng nghề VTOS, so sánh chi tiết mô hình 4 bước và 12 bước, đồng thời hướng dẫn phương pháp lập 5 phiên bản lịch trình cho các đối tượng tác nghiệp khác nhau trong một tour.

4. Làm sao để tự học giáo trình này đạt hiệu quả?

Người học nên tiếp cận tuần tự theo logic 5 chương: nắm vững định nghĩa và phân loại sản phẩm (Chương 1), phương pháp phân tích thị trường (Chương 2), khảo sát nhà cung ứng (Chương 3), thực hành viết kịch bản tour (Chương 4) và áp dụng các công thức tính giá, phân tích điểm hòa vốn cho từng chương trình cụ thể (Chương 5).

5. Giáo trình có đề cập đến các tài liệu tham khảo và văn bản quy phạm nào?

Tài liệu trích dẫn Luật Du lịch Việt Nam 2005, Nghị định 27/2001/NĐ-CP, Tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (VTOS), các nghiên cứu của GS. TS Nguyễn Văn Đính, PGS. TS Nguyễn Văn Mạnh, lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow cùng các công trình nghiên cứu lữ hành quốc tế của David Wright, Gagnon & Ociepka, Charles Wetellka và Robert Reilly.


Kết luận

Giáo trình Thiết kế chương trình du lịch của Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long hệ thống hóa toàn diện các nguyên lý khoa học và kỹ thuật tác nghiệp của ngành kinh doanh lữ hành. Giá trị cơ bản của giáo trình nằm ở tính chuẩn hóa học thuật kết hợp thực tiễn điều hành tour, từ khâu đánh giá hành vi khách hàng, điều tra cung ứng đến kỹ thuật lập lịch trình đa đối tượng và hạch toán kinh tế sản phẩm.

Lộ trình học tập được thiết lập chặt chẽ: nghiên cứu lý luận phân loại dịch vụ $\rightarrow$ điều tra thị trường và cung ứng $\rightarrow$ thực hành kỹ thuật xây dựng tuyến điểm $\rightarrow$ hạch toán định giá thành và giá bán. Để hoàn thiện kỹ năng, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình này cùng các văn bản luật du lịch hiện hành, tài liệu Tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (VTOS) và hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ lữ hành thực tế.