Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành (Tái bản lần 1, năm 2020) do tập thể tác giả Khoa Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội biên soạn, dưới sự đồng chủ biên của Lê Thị Hương và Phạm Thị Vân Anh, được xuất bản bởi Nhà xuất bản Thống kê. Trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Du lịch và Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành, đây là học phần chuyên ngành bắt buộc, đóng vai trò nền tảng trong việc trang bị kiến thức quản trị kinh doanh dịch vụ cho người học.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc hình thành hệ thống lý luận khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành quản trị trong doanh nghiệp lữ hành. Cụ thể, sau khi hoàn thành chương trình, người học có khả năng: trình bày các khái niệm và bản chất của kinh doanh lữ hành; xác định và vận hành 4 chức năng quản trị cốt lõi (hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm tra); tổ chức hệ thống thông tin và ra quyết định quản trị; thiết lập kênh phân phối và quản trị bán sản phẩm; kiểm soát chất lượng từ khâu khảo sát đến thực hiện tour; và thực hiện các nghiệp vụ quản trị nhân sự đặc thù trong ngành du lịch.

Cấu trúc giáo trình gồm 5 chương mạch lạc, tiếp cận theo tiến trình quản trị học kinh điển gắn liền với chuỗi cung ứng dịch vụ lữ hành. Điểm đặc sắc của tài liệu là sự kết hợp chặt chẽ giữa tiến trình lịch sử phát triển ngành lữ hành thế giới (từ thời nguyên thủy, cổ đại, trung đại, thời kỳ Thomas Cook đến hiện đại) với hệ thống tiêu chuẩn quản trị quốc tế (ISO-9000, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, quy tắc 4M) và khung pháp lý thực tế tại Việt Nam (Nghị định 27/2001/NĐ-CP, Luật Du lịch, Luật Doanh nghiệp).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành được kết cấu thành 5 chương chính với logic phát triển từ tổng quan môi trường vĩ mô, công cụ quản trị đến các nghiệp vụ chức năng chuyên biệt:

  • Chương 1: Tổng quan về quản trị kinh doanh lữ hành (Trang 9 - 42): Phân tích nguồn gốc lịch sử ngành lữ hành qua các giai đoạn (thời cổ đại với tổ chức Bưu điện La Mã, sách chỉ dẫn Prigezto; thời cận đại với hãng Gà trống vàng của Renotdo Teofract thế kỷ 17, các chuyến đi của Thomas Cook từ năm 1841); phân định khái niệm kinh doanh lữ hành theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp (theo Nghị định 27/2001/NĐ-CP); làm rõ 4 chức năng quản trị (hoạch định chiến lược/tác nghiệp qua 5 bước; tổ chức bộ máy và phân quyền; điều hành và 3 nhóm kỹ năng trực tiếp/ủy quyền/xây dựng; kiểm tra và nguyên tắc kiểm tra trọng yếu); phân tích môi trường cạnh tranh và phân loại nhà cung cấp dịch vụ theo chuẩn của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO).
  • Chương 2: Thông tin và quyết định quản trị kinh doanh lữ hành (Trang 43 - 68): Trình bày đặc trưng, vai trò, yêu cầu của dữ liệu thông tin và các biện pháp xử lý hiện tượng nhiễu thông tin trong lữ hành; phân loại quyết định quản trị, các nguyên tắc - căn cứ ban hành, quy trình 6 bước ra quyết định và tổ chức thực thi quyết định kinh doanh.
  • Chương 3: Quản trị tiêu thụ sản phẩm lữ hành (Trang 69 - 86): Phân tích hệ thống kênh phân phối du lịch trực tiếp và gián tiếp; tổ chức xúc tiến quảng bá; chuẩn hóa quy trình bán tư vấn trực tiếp 6 bước (Nhận dạng và phân loại nguồn khách $\rightarrow$ Tiếp cận khách hàng $\rightarrow$ Giới thiệu dịch vụ và tư vấn $\rightarrow$ Xử lý từ chối $\rightarrow$ Kết thúc bán tư vấn $\rightarrow$ Theo dõi sau bán tư vấn); vận hành bán hàng qua hệ thống đặt chỗ máy tính (Booking office và hệ thống trực tuyến Sale on-line); quản trị lực lượng bán và ứng dụng thẻ lịch sử khách hàng (Guest History Card).
  • Chương 4: Quản trị chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành (Trang 87 - 112): Xác định khái niệm chất lượng theo tiêu chuẩn EOQC và TCVN 5200 (ISO-9000); phân tích nội dung chất lượng ở 2 khâu thiết kế và thực hiện; mô hình hóa 10 độ sai lệch trong cung ứng dịch vụ du lịch (Sơ đồ 4.1); hướng dẫn chi tiết quy trình chỉ đạo khảo sát tài nguyên (tự nhiên, nhân văn), khảo sát hạ tầng giao thông - vận chuyển, cơ sở lưu trú, cơ sở ăn uống và các dịch vụ hỗ trợ (y tế, cứu hộ, bảo hiểm); quản trị quy trình thiết kế tour trọn gói và điều hành xử lý sự cố phát sinh.
  • Chương 5: Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành (Trang 113 - 148): Trình bày chức năng, mục tiêu và nguyên tắc quản trị nhân sự ngành lữ hành; quy trình phân tích công việc, hoạch định nhân lực, tuyển mộ - tuyển chọn, bố trí sắp xếp, đào tạo phát triển, đánh giá kết quả thực hiện và tạo động lực lao động; phân tích đặc điểm lao động mang tính thời vụ, chuyên môn hóa cao (hướng dẫn viên, điều hành tour, phát triển sản phẩm); nghiên cứu yêu cầu về phong cách và uy tín của nhà quản trị lữ hành.
Progression Logic của giáo trình:
Chương 1 & 2: Cơ sở lý luận & Công cụ quản trị chung (Thể chế, Chức năng, Thông tin, Quyết định)

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết quản trị và kinh tế học dịch vụ thông qua các mô hình chuẩn hóa:

  • Lý thuyết 4 chức năng quản trị học: Hoạch định (chiến lược và tác nghiệp qua quy trình 5 bước), Tổ chức (bộ máy, công việc, quyền lực), Điều hành (vận hành 5 yếu tố hệ thống) và Kiểm tra (nguyên tắc thiết kế theo cấp bậc và khâu trọng yếu).
  • Mô hình 5 thế lực cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích chi tiết áp lực từ đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế, mức độ cạnh tranh nội ngành, sức ép của người mua và quyền mặc cả của nhà cung cấp dịch vụ lữ hành.
  • Khung quản trị chất lượng dịch vụ: Vận dụng định nghĩa của Tổ chức Kiểm tra Chất lượng Châu Âu (EOQC) và TCVN 5200 (ISO-9000); phân tích các yếu tố tác động theo nhóm nguyên nhân bên trong qua quy tắc 4M (Men, Materials, Machines, Methods) và nhóm nguyên nhân bên ngoài; nhận diện 10 dạng sai lệch giữa thiết kế và cảm nhận thực tế của du khách.
  • Hệ thống phân loại nhà cung ứng theo UNWTO: Phân định nhà cung cấp chuyên ngành du lịch và ngoài ngành du lịch; bản chất kinh tế của các mức giá gộp, hoa hồng cơ bản, hoa hồng khuyến khích và hình thức mua bán buôn chia sẻ rủi ro.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin thị trường; xây dựng phiếu theo dõi hồ sơ khách hàng (Guest History Card); thiết kế tập gấp quảng cáo, xây dựng biểu tượng (logo) và thông điệp thương hiệu (slogan); vận hành quy trình bán hàng qua hệ thống mạng và văn phòng đặt chỗ (Booking office); lập bảng phân tích công việc cho từng chức danh nghiệp vụ lữ hành.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đánh giá tính chất và giá trị tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn) để xác định loại hình tour phù hợp; thẩm định các điều kiện giao thông, tuyến đường, cơ sở lưu trú và dịch vụ ăn uống trên tuyến; đo lường năng lực cạnh tranh và nhận diện các nguy cơ sai lệch chất lượng trong chuỗi cung ứng.
  • Kỹ năng thực hành tác nghiệp (Practical competencies): Vận dụng quy trình 6 bước bán tư vấn trực tiếp; kỹ năng xử lý phản ứng tâm lý và trở ngại logic khi khách hàng từ chối mua tour; kỹ năng điều hành trực tiếp, ủy quyền quản lý; điều phối tour và giải quyết các tình huống phát sinh đột xuất trên hành trình.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo định hướng sư phạm tích hợp, kết nối giữa việc truyền thụ lý thuyết quản trị hệ thống và thực hành giải quyết tình huống tác nghiệp trong kinh doanh lữ hành.

Hoạt động sư phạm và bài tập thực hành

Hệ thống câu hỏi và bài tập cuối mỗi chương được biên soạn theo mức độ nâng cao dần:

  • Câu hỏi thảo luận lý thuyết: Yêu cầu người học phân tích, so sánh các mô hình quản trị, chức năng kênh phân phối, bản chất của các loại hoa hồng hoặc các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ lữ hành.
  • Bài tập dự án và tình huống thực tế: Sinh viên được giao bài tập thực hành theo chuỗi liên kết xuyên suốt các chương (ví dụ bài tập tại Chương 3):
    • Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu doanh nghiệp lữ hành (thiết kế logo, phân tích ý tưởng; xây dựng khẩu hiệu slogan thu hút khách hàng mục tiêu).
    • Thiết kế ấn phẩm tiếp thị (tập gấp quảng cáo giới thiệu chương trình du lịch trọn gói).
    • Xây dựng kịch bản bán tư vấn trực tiếp và lập phương án quản trị lực lượng bán hàng trong bối cảnh thực tế.
    • Thiết kế lộ trình khảo sát thực địa điểm đến, đánh giá hạ tầng cơ sở lưu trú và lập phương án dự phòng cho chương trình du lịch.

Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Phương pháp đánh giá: Kết hợp đánh giá quá trình (mức độ hoàn thành các bài tập tình huống, đề án thiết kế tour, thảo luận nhóm) và đánh giá tổng kết (bài thi kết thúc học phần kiểm tra nhận thức lý luận quản trị và kỹ năng xử lý tình huống điều hành).
  • Chỉ dẫn tự học cho sinh viên: Người học cần nghiên cứu trước mục tiêu bài học ở đầu mỗi chương; đối chiếu các nội dung lý thuyết với các văn bản pháp luật hiện hành được trích dẫn (Luật Du lịch, Luật Doanh nghiệp, Luật Lao động); chủ động thực hành trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập và vận dụng các biểu mẫu quản trị (Guest History Card, quy trình khảo sát tuyến điểm) vào các bài tập mô phỏng.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành (Tái bản lần 1) thể hiện tính cập nhật và giá trị ứng dụng học thuật thông qua các nội dung trọng tâm:

  • Cập nhật hệ thống phân loại chuẩn quốc tế: Tài liệu tích hợp cách phân loại các nhà cung cấp dịch vụ du lịch dựa trên khung lý thuyết của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), giúp người học có cái nhìn hệ thống về chuỗi giá trị toàn cầu từ lưu trú, vận chuyển, dịch vụ tài chính - bảo hiểm đến các dịch vụ sự nghiệp công lập.
  • Tích hợp các tiến bộ công nghệ thông tin trong phân phối: Giáo trình làm rõ phương thức bán hàng thông qua hệ thống đặt chỗ máy tính (Computer Reservation System - CRS), bán hàng trực tuyến (Sale on-line) qua Internet và cơ chế ứng dụng cơ sở dữ liệu số hóa quản lý khách hàng (Guest History Card) để nâng cao hiệu suất bán và chăm sóc sau bán.
  • Khung đo lường chất lượng dịch vụ chi tiết: Giáo trình lượng hóa các yếu tố cấu thành chất lượng sản phẩm lữ hành thông qua Sơ đồ 4.1 về 10 độ sai lệch giữa thiết kế và thực hiện, kết hợp chuẩn chất lượng quốc tế TCVN 5200 (ISO-9000) và quy tắc quản trị sản xuất 4M (Men, Materials, Machines, Methods).
  • Gắn kết thực tiễn khảo sát tuyến điểm: Cung cấp bộ tiêu chí định lượng phục vụ công tác khảo sát thực địa từ tài nguyên du lịch, điều kiện giao thông liên kết vùng/nội bộ, tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở lưu trú đến đánh giá thực đơn, vệ sinh nhà hàng và các dịch vụ bổ trợ khẩn cấp (y tế, cứu hộ, bảo hiểm).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ 2, năm thứ 3 và năm cuối thuộc các ngành: Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn tại các trường đại học và học viện trên toàn quốc.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu hiệu quả nội dung giáo trình, người học cần hoàn thành các học phần kiến thức cơ sở khối ngành gồm: Tổng quan du lịch, Địa lý du lịch, Kinh tế du lịch, Tâm lý du khách và Nguyên lý quản trị học.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho học phần Quản trị kinh doanh lữ hành; làm căn cứ chuẩn hóa đề cương bài giảng, thiết kế ngân hàng câu hỏi kiểm tra, xây dựng các bài tập nghiên cứu tình huống và hướng dẫn sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp chuyên đề lữ hành.
  • Cán bộ quản trị và nhân viên doanh nghiệp lữ hành: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuyên môn phục vụ công tác đào tạo nội bộ, chuẩn hóa quy trình bán hàng tư vấn, thiết lập quy trình khảo sát tuyến điểm và kiểm soát chất lượng dịch vụ tại các công ty lữ hành nội địa và quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ chính khóa cho sinh viên hệ cử nhân chuyên ngành Du lịch và Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành. Đồng thời, tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn chuẩn xác cho học viên sau đại học và các nhà quản lý, nhân viên điều hành tại các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình?

Người học cần có nền tảng cơ bản về Nguyên lý quản trị học (để hiểu các chức năng hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm tra), Tổng quan du lịch, Tài nguyên - Địa lý du lịch Việt Nam và nắm được các văn bản pháp luật cơ bản như Luật Du lịch, Luật Doanh nghiệp.

3. Điểm khác biệt học thuật của giáo trình so với các tài liệu khác là gì?

Giáo trình có tính hệ thống cao khi gắn kết lịch sử phát triển ngành lữ hành thế giới với các công cụ quản trị hiện đại. Toàn bộ quy trình tác nghiệp (khảo sát 5 nhóm dịch vụ, quy trình 6 bước bán tư vấn, sơ đồ 10 sai lệch chất lượng tour) đều được thiết kế chi tiết theo các tiêu chuẩn quản lý quốc tế (ISO-9000, UNWTO) và khung pháp lý Việt Nam.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?

Người học nên bám sát mục tiêu cụ thể ở đầu mỗi chương, đọc kỹ phần lý thuyết kết hợp vẽ lại các sơ đồ tiến trình (quy trình ra quyết định, quy trình khảo sát, mô hình sai lệch chất lượng), sau đó hoàn thành toàn bộ câu hỏi thảo luận và giải quyết các bài tập tình huống thực hành ở cuối mỗi chương.

5. Giáo trình có cung cấp tài liệu bổ trợ và bài tập đi kèm không?

Có. Sau mỗi chương đều có mục "Câu hỏi ôn tập và thảo luận" cùng "Bài tập chương" hướng dẫn thực hành (xây dựng thương hiệu, thiết kế ấn phẩm quảng cáo, lập kế hoạch quản trị bán). Cuối sách có danh mục tài liệu tham khảo khoa học và các bảng phụ lục phục vụ tra cứu.


Kết luận

Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là công trình học thuật chuẩn mực, cung cấp hệ thống tri thức toàn diện về quản trị doanh nghiệp du lịch lữ hành. Giáo trình làm rõ từ bản chất lý luận, các chức năng quản trị kinh điển đến từng quy trình tác nghiệp thực tế như khảo sát tuyến điểm, kiểm soát chất lượng thiết kế tour, phân phối sản phẩm và phát triển nhân sự.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học: tiếp cận từ bức tranh tổng quan môi trường và cơ chế thông tin - quyết định quản trị (Chương 1, 2) $\rightarrow$ nghiên cứu quản trị dòng lưu chuyển sản phẩm và hoạt động bán hàng (Chương 3) $\rightarrow$ làm chủ quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm lữ hành (Chương 4) $\rightarrow$ hoàn thiện năng lực tổ chức và quản trị nguồn nhân lực (Chương 5). Để mở rộng tri thức, người học nên kết hợp tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật du lịch hiện hành, các báo cáo chuyên đề của UNWTO và hệ thống phần mềm quản lý đặt chỗ lữ hành trực tuyến.