Giáo trình Địa lý và tổng quan kinh tế xã hội Việt Nam (Mã học phần: CSC115010)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Địa lý và tổng quan kinh tế xã hội Việt Nam (Mã học phần: CSC115010) do nhóm tác giả Nguyễn Việt Hương và Nguyễn Hồ Hải Anh biên soạn, được ban hành theo Quyết định số 518/QĐ-CNTĐ-CN ngày 01 tháng 07 năm 2019 của Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức (thuộc Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh), trực thuộc quản lý chuyên môn của Khoa Du lịch.

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN XUẤT BẢN & ĐÀO TẠO                                                                      |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Tên học phần    : Địa lý và tổng quan kinh tế xã hội Việt Nam                                     |
| Mã học phần     : CSC115010                                                                       |
| Nhóm tác giả    : Nguyễn Việt Hương, Nguyễn Hồ Hải Anh                                            |
| Đơn vị đào tạo  : Khoa Du lịch - Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức (TP.HCM)                       |
| Quyết định      : Số 518/QĐ-CNTĐ-CN (Ban hành ngày 01/07/2019)                                    |
| Ngành đào tạo   : Quản trị kinh doanh lữ hành                                                     |
| Trình độ        : Cao đẳng                                                                        |
| Khối lượng      : 08 bài giảng lý thuyết - thực hành, 03 phụ lục chuyên đề                        |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+

Trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh lữ hành, đây là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức chuyên môn ngành, nghề. Giáo trình cung cấp hệ thống tri thức cơ bản về địa lý kinh tế – xã hội đại cương của Việt Nam và đặc điểm tài nguyên của 7 vùng du lịch trên phạm vi cả nước.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên ba phương diện chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Trình bày được vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ, các dạng tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật, biển đảo) và tài nguyên du lịch nhân văn (di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội, làng nghề, thành phần dân tộc, quần cư); phân tích các ngành kinh tế trọng điểm (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, kinh tế đối ngoại); xác định được đặc điểm tài nguyên, loại hình du lịch đặc trưng và các địa bàn trọng điểm của 7 vùng du lịch.
  • Về kỹ năng: Phân tích các nguồn lực kinh tế – xã hội tác động đến du lịch; phân biệt ranh giới không gian các vùng du lịch; vận dụng kiến thức địa lý phục vụ thiết kế tour, thuyết minh hướng dẫn và phát triển sản phẩm lữ hành.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành phương pháp tư duy độc lập, kỹ năng giải quyết bài tập cá nhân và làm việc nhóm; nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên du lịch.

Giáo trình được cấu trúc thành 8 bài học kết hợp 3 phụ lục bản đồ và chuyên đề, tiếp cận theo phương pháp liên ngành giữa địa lý học tự nhiên, địa lý kinh tế học và khoa học du lịch ứng dụng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình phân chia mạch kiến thức từ tổng quan vĩ mô toàn quốc đến phân tích chi tiết từng vùng lãnh thổ du lịch:

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN PHÂN BỔ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH (8 BÀI HỌC)                                                   |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KHỐI KIẾN THỨC TỔNG QUAN                                                                          |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KHỐI KIẾN THỨC PHÂN VÙNG DU LỊCH (Đặc điểm TN - KT-XH - Tài nguyên - Loại hình - Địa bàn)         |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG PHỤ LỤC TRA CỨU                                                                          |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
  • Bài 1: Tổng quan địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam: Trình bày diện tích lãnh thổ ($330.966,9\text{ km}^2$), hệ tọa độ các điểm cực (Lũng Cú, Đất Mũi, Sín Thầu, Vạn Thạnh), tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, 54 dân tộc, lịch sử các luồng di dân, các mẫu hình quần cư nông thôn - thành thị, cùng địa lý các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải và kinh tế đối ngoại.
  • Bài 2: Vùng du lịch Trung du miền núi phía Bắc: Khảo sát không gian 14 tỉnh ($100.965\text{ km}^2$, chiếm 28,6% diện tích cả nước) với địa hình chia cắt giữa Tây Bắc (núi cao, dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Fansipan 3.143 m) và Đông Bắc (4 cánh cung núi Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều); phân tích các hồ tự nhiên (Ba Bể), hồ thủy điện (Hòa Bình, Sơn La, Thác Bà) và hệ thống hơn 7.000 di tích lịch sử.
  • Bài 3: Vùng du lịch Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc: Tập trung vào tài nguyên di sản văn hóa, mạng lưới làng nghề truyền thống và các trung tâm du lịch lớn tại Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình.
  • Bài 4: Vùng du lịch Bắc Trung Bộ: Khảo sát tài nguyên hang động khối núi đá vôi Kẻ Bàng (Quảng Bình), dải di sản văn hóa thế giới và hệ thống bãi tắm ven biển.
  • Bài 5: Vùng du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ: Phân tích tài nguyên du lịch biển đảo, hệ thống di tích tháp Chăm và các đô thị du lịch ven biển như Đà Nẵng, Nha Trang, Phan Thiết.
  • Bài 6: Vùng du lịch Tây Nguyên: Khảo sát địa hình cao nguyên xếp tầng, tài nguyên rừng, thác nước, văn hóa không gian cồng chiêng và hệ thống các dân tộc bản địa nhóm ngữ hệ Môn - Khmer và Nam Đảo.
  • Bài 7: Vùng du lịch Đông Nam Bộ: Đánh giá thế mạnh trung tâm kinh tế đầu tàu TP. Hồ Chí Minh, các khu dự trữ sinh quyển (Cần Giờ, Đồng Nai) và tài nguyên du lịch đô thị, nghỉ dưỡng.
  • Bài 8: Vùng du lịch Đồng bằng sông Cửu Long: Nghiên cứu tài nguyên sông nước, hệ sinh thái đất ngập nước, mô hình cư trú sống chung với lũ, các cồn bãi và vườn cây ăn trái phục vụ du lịch sinh thái.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống khái niệm khoa học, cơ sở địa lý tự nhiên và mô hình phân loại kinh tế - xã hội dựa trên các nguồn dữ liệu học thuật chuẩn:

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ SỞ KHOA HỌC & MÔ HÌNH PHÂN LOẠI TRONG GIÁO TRÌNH                                               |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. ĐỊA MẠO & QUÁ TRÌNH PHONG HÓA KARST                                                            |
|    • Phản ứng hòa tan     : CaCO3 + H2CO3 = Ca(HCO3)2                                             |
|    • Phản ứng kết tủa     : Ca(HCO3)2 -> CaCO3 + H2O + CO2 (tạo nhũ đá, măng đá)                  |
|    • Phân loại 3 dạng     : Karst ngập nước (Hạ Long), Karst cạn (Ninh Bình), Karst núi (Tây Bắc) |
|    • Phân biệt thuật ngữ  : Hang (Cave - chiều dài) và Động (Grotto - chiều đứng)                 |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. THỦY VĂN & PHÂN LOẠI NGUỒN TÀI NGUYÊN NƯỚC                                                     |
|    • 4 loại hình hồ nước  : Hồ móng ngựa (Hoàn Kiếm), Hồ núi lửa (T'Nưng),                        |
|                             Hồ kiến tạo (Ba Bể), Hồ nhân tạo (Hòa Bình, Trị An)                   |
|    • Phân loại nước khoáng: Nước Cacbonic (>500 mg/l CO2), Nước Silic (>50 mg/l),                 |
|                             Nước Brom - Iot - Bo (gốc NaCl)                                       |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. PHÂN VÙNG BỜ BIỂN DU LỊCH (3.260 km bờ biển)                                                   |
|    • Đoạn 1: Móng Cái - Đồ Sơn      (Đáy thoải, 85% đảo cả nước, giá trị cảnh quan vịnh)          |
|    • Đoạn 2: Đồ Sơn - Nga Sơn       (Nước đục, đáy bùn phù sa, không thuận lợi tắm biển)          |
|    • Đoạn 3: Nga Sơn - Đà Nẵng      (Nước trong dần, cát mịn, nhiệt độ tầng mặt >21°C)            |
|    • Đoạn 4: Đà Nẵng - Vũng Tàu     (Độ dốc lớn, cát thô/sỏi, sóng lớn, phù hợp thể thao biển)    |
|    • Đoạn 5: Vũng Tàu - Hà Tiên     (Đáy sình lầy/phù sa, phát triển du lịch sinh thái ngập mặn)  |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 4. DÂN TỘC HỌC & HÌNH THÁI QUẦN CƯ                                                                |
|    • Danh mục 54 dân tộc  : 3 dòng ngữ hệ (Nam Á, Nam Đảo, Hán - Tạng) theo chuẩn TCTK 1979       |
|    • Định nghĩa quần cư   : Phân bố mạng lưới điểm dân cư theo V. Đaviđovits                      |
|    • Mô hình cư trú       : Làng đồng bằng sông Hồng, làng ven kênh rạch ĐBSCL, bản làng miền núi |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+

Bên cạnh đó, giáo trình tổng hợp các cơ sở lý luận về phân bố công nghiệp (3 nhóm, 29 ngành), phân tích nguồn lực đất đai nông nghiệp (3 triệu ha đất phù sa, 16 triệu ha đất feralit, hệ thống gần 7 triệu ha rừng phòng hộ), và các mốc lịch sử phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại (thời kỳ 1945–1954, 1955–1975, 1976–1985 khi gia nhập SEV năm 1978, và giai đoạn Đổi mới từ năm 1986 với các dấu mốc bình thường hóa quan hệ Việt – Mỹ ngày 12/07/1995, gia nhập ASEAN ngày 28/07/1995, ký Hiệp định BTA ngày 13/07/2000).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn kỹ thuật (Technical skills): Đọc, phân tích và trích xuất dữ liệu từ bản đồ phân vùng du lịch (Phụ lục 1); phân loại các nhóm khoáng chất và chỉ số địa chất thủy văn; xác định đặc tính khí tượng từng miền khí hậu (miền khí hậu phía Bắc từ Bạch Mã trở ra, miền khí hậu phía Nam cận xích đạo) phục vụ lập kế hoạch tour.
  • Kỹ năng phân tích không gian và tài nguyên (Analytical skills): Phân tích mối liên hệ tương hỗ giữa cơ sở hạ tầng giao thông (Quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, hệ thống cảng biển Cái Lân, Tiên Sa, Sài Gòn, các cảng hàng không Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Chu Lai, Điện Biên) với khả năng tiếp cận các điểm đến du lịch; đánh giá tác động kinh tế – xã hội của từng vùng lãnh thổ.
  • Kỹ năng nghiệp vụ du lịch (Practical competencies): Vận dụng kiến thức dân tộc học, văn hóa lễ hội (với hơn 8.000 lễ hội truyền thống) và hệ thống di tích lịch sử (3.212 di tích cấp quốc gia, 72 di tích quốc gia đặc biệt) để biên soạn bài thuyết minh tuyến điểm và xây dựng chương trình du lịch chuyên đề.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình tiếp cận sư phạm kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết địa lý kinh tế xã hội và thực hành phân tích tình huống du lịch lữ hành.

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY - HỌC & ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ                                                  |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. GIẢNG DẠY LÝ THUYẾT & THẢO LUẬN TRÊN LỚP                                                      |
|    • Giảng viên thuyết giảng khung lý thuyết về địa lý tự nhiên, dân cư, kinh tế ngành.           |
|    • Phân tích bản đồ chuyên đề (Phụ lục 1) và cơ cấu phân bố 54 dân tộc (Phụ lục 2).             |
|    • Thảo luận các case study phân vùng không gian du lịch theo đặc thù 7 vùng.                   |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. BÀI TẬP THỰC ĐỊA & DỰ ÁN HỌC TẬP (PRACTICAL EXERCISES)                                         |
|    • Đi thực tế khảo sát 01 điểm du lịch thuộc tài nguyên thủy văn (theo yêu cầu Câu hỏi 5).      |
|    • Khảo sát thực tế 01 điểm du lịch thuộc tài nguyên động thực vật / VQG (theo Câu hỏi 6).      |
|    • Lập báo cáo khảo sát thực địa và thuyết trình nhóm trước lớp.                                |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (ASSESSMENT METHODS)                                             |
|    • Đánh giá thường xuyên : Bài tập cá nhân, câu hỏi ôn tập cuối mỗi bài học.                    |
|    • Đánh giá định kỳ      : Báo cáo thực địa chuyên đề, bài tập phân tích vùng kinh tế.          |
|    • Đánh giá kết thúc     : Thi lý thuyết tổng hợp kiến thức địa lý và phân vùng du lịch.        |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 4. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (SELF-STUDY GUIDELINES)                                                       |
|    • Tự tra cứu số liệu thống kê từ Niên giám Thống kê và tài liệu chuyên khảo chỉ định.          |
|    • Khai thác hệ thống 9 câu hỏi ôn tập cuối Bài 1 để củng cố tư duy hệ thống.                   |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+

Hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương được thiết kế bám sát năng lực phân tích thực tế, yêu cầu người học vận dụng kiến thức địa chất để thuyết minh địa hình karst (Câu 2), giải thích sự phân hóa khí hậu hai miền Nam – Bắc (Câu 3), giải trình nguồn gốc các kiểu hồ (Câu 4) và trình bày tiến trình các luồng di dân trong lịch sử (Câu 8).


Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các dữ liệu thực tế và thông tin cập nhật từ các nguồn nghiên cứu địa lý, văn hóa và thống kê chính thức:

  • Tích hợp số liệu thống kê chính xác: Dữ liệu diện tích tự nhiên, dân số, các chỉ số kinh tế được trích xuất từ Niên giám thống kê Việt Nam 2016. Dữ liệu thu nhập bình quân đầu người theo vùng năm 2016 (vùng TD&MNPB đạt 1,96 triệu đồng/tháng, ĐBSH&DHĐB đạt 3,88 triệu đồng/tháng) và tỷ lệ hộ nghèo đa chiều được cập nhật trực tiếp từ số liệu của Tổng cục Thống kê.
  • Cập nhật hệ thống dữ liệu bảo tồn và di sản: Thống kê chi tiết hệ thống 9 khu dự trữ sinh quyển thế giới tại Việt Nam tính đến năm 2017 gồm: Cần Giờ (2000), Đồng Nai (2001), Quần Đảo Cát Bà (2004), Châu Thổ Sông Hồng (2004), Kiên Giang (2006), Tây Nghệ An (2007), Cù Lao Chàm – Hội An (2009), Mũi Cà Mau (2009) và Langbiang (2015). Số lượng di tích lịch sử văn hóa được chuẩn hóa theo dữ liệu kiểm kê đến tháng 12/2015 (3.212 di tích cấp quốc gia và 72 di tích cấp quốc gia đặc biệt).
  • Liên hệ thực tiễn ngành giao thông vận tải: Ghi nhận tiến độ hoàn thành nâng cấp Quốc lộ 1, cầu Cần Thơ, hầm đường bộ Hải Vân, đường Hồ Chí Minh giai đoạn 1 (Hòa Lạc – Ngọc Hồi), hệ thống cảng hàng không Nội Bài (nhà ga T1), Tân Sơn Nhất (đường cất hạ cánh 25L), Côn Sơn, Điện Biên Phủ và các cảng biển nước sâu Cái Lân, Tiên Sa, Dung Quất.
  • Định hướng xu hướng phát triển lữ hành: Đưa vào phân tích các loại hình du lịch hiện đại như du lịch mạo hiểm (hiking, trekking ở các vùng núi cao Tây Bắc), du lịch làng nghề truyền thống và du lịch sinh thái đất ngập nước, phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển du lịch quốc gia.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU ĐÀO TẠO                                                              |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. SINH VIÊN BẬC CAO ĐẲNG CHUYÊN NGÀNH DU LỊCH                                                    |
|    • Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh lữ hành, Hướng dẫn du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch.     |
|    • Thời điểm học: Giai đoạn kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành.                              |
|    • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Cần nắm vững kiến thức Địa lý đại cương, Lịch sử      |
|      Việt Nam và Cơ sở văn hóa Việt Nam ở trình độ trung học phổ thông hoặc các học phần đại cương.|
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. GIẢNG VIÊN VÀ CÁN BỘ ĐÀO TẠO                                                                   |
|    • Sử dụng làm đề cương và tài liệu giảng dạy chuẩn cho học phần CSC115010.                     |
|    • Khai thác hệ thống bảng biểu, phân vùng du lịch, câu hỏi ôn tập để xây dựng ngân hàng đề thi.|
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. HƯỚNG DẪN VIÊN & NHÂN SỰ DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH                                                  |
|    • Tài liệu tham khảo tra cứu dữ liệu địa lý kinh tế, địa danh, di tích, dân tộc và tuyến điểm. |
|    • Phục vụ tự học và chuẩn bị kiến thức cho các kỳ thi cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.          |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên bậc Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh lữ hành và các chuyên ngành liên quan đến du lịch. Ngoài ra, tài liệu phù hợp cho giảng viên chuyên ngành du lịch và các hướng dẫn viên lữ hành cần hệ thống hóa kiến thức địa lý tuyến điểm.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức nền tảng về Địa lý tự nhiên, Lịch sử Việt Nam và Văn hóa – Xã hội đại cương. Các khái niệm về tự nhiên, khí hậu và kinh tế ngành sẽ được giáo trình phát triển chi tiết từ nền tảng này.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình tích hợp đồng thời hai khối kiến thức: Địa lý kinh tế – xã hội đại cương (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, kinh tế đối ngoại) và Địa lý du lịch chuyên sâu 7 vùng lãnh thổ. Cấu trúc bài giảng đi kèm các phản ứng khoa học tự nhiên (cơ chế hình thành địa hình karst, phân loại nguồn nước khoáng) và các phụ lục chuyên sâu về phân bố 54 dân tộc.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần đọc tuần tự từ Bài 1 để nắm vững phương pháp luận và các nguồn lực tổng quan, sau đó nghiên cứu chi tiết từng vùng du lịch ở Bài 2 đến Bài 8. Việc tự học cần kết hợp tra cứu bản đồ tại Phụ lục 1, bảng phân bố dân tộc tại Phụ lục 2 và giải quyết đầy đủ hệ thống câu hỏi ôn tập cùng các bài tập khảo sát thực địa.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình tích hợp 3 phụ lục tra cứu chuyên đề (Phụ lục 1: Bản đồ các vùng du lịch; Phụ lục 2: Thành phần và phân bổ các dân tộc Việt Nam; Phụ lục 3: Địa hình Karst Hà Tiên) và trích dẫn các nguồn tài liệu tham khảo chuyên ngành tiêu biểu như:

  • Việt Nam, Đất nước - con người (Lê Thông chủ biên, NXB Giáo dục, 2007).
  • Giáo trình Địa lý du lịch (Trần Đức Thanh chủ biên, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017).
  • Địa lý du lịch cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam (Nguyễn Minh Tuệ & Vũ Đình Hòa đồng chủ biên, NXB Giáo dục, 2017).

Kết luận

Giáo trình Địa lý và tổng quan kinh tế xã hội Việt Nam cung cấp hệ thống dữ liệu địa lý tự nhiên, nhân văn, kinh tế ngành và phân vùng du lịch lãnh thổ được chuẩn hóa khoa học. Tài liệu định hình lộ trình học tập logic: bắt đầu từ việc nắm bắt các quy luật địa lý kinh tế xã hội vĩ mô toàn quốc (Bài 1), tiếp nối bằng việc phân tích sâu tiềm năng, sản phẩm đặc trưng và địa bàn trọng điểm của 7 vùng du lịch từ Bắc vào Nam (Bài 2 đến Bài 8). Cùng với hệ thống 3 phụ lục chuyên đề và danh mục tài liệu tham khảo chuyên sâu, giáo trình đáp ứng đầy đủ yêu cầu đào tạo chuyên môn cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh lữ hành.