Luận án tiến sĩ pháp luật về trợ cấp đối với các nước đang phát triển theo quy định của wto bài học với việt nam

Luận án tiến sĩ phân tích quy định WTO về trợ cấp cho các nước đang phát triển, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong hội nhập quốc tế.

Chuyên ngành

Luật Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2018

175
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1. Tình hình nghiên cứu

1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

1.2.1. Đánh giá nghiên cứu về một số vấn đề lý luận pháp luật cơ bản của WTO về trợ cấp

1.2.2. Đánh giá những kết quả nghiên cứu về quy định của WTO về trợ cấp

1.2.3. Đánh giá nghiên cứu về pháp luật về trợ cấp của một số nước thành viên WTO và bài học kinh nghiệm với Việt Nam

1.3. Đề xuất hướng nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT CƠ BẢN CỦA WTO VỀ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

2.1. Khái quát chung pháp luật WTO về trợ cấp

2.2. Sự hình thành và phát triển pháp luật WTO về trợ cấp

2.3. Nguồn của pháp luật WTO về trợ cấp

2.4. Các luận điểm kinh tế học về áp dụng và duy trì trợ cấp

2.5. Bản chất của trợ cấp

2.6. Tác động của trợ cấp đối với nước đang phát triển

2.7. Quan điểm của WTO về đối xử đặc biệt và khác biệt (S&D)

2.8. Xác định và phân loại nước đang phát triển trong WTO

2.9. Nguyên tắc đối xử đặc biệt và khác biệt của WTO về trợ cấp

2.10. Quan điểm của WTO về trợ cấp và các biện pháp đối kháng trợ cấp đối với các nước đang phát triển

2.10.1. Quan điểm của WTO về trợ cấp

2.10.2. Quan điểm của WTO về các biện pháp đối kháng trợ cấp

2.11. Cơ chế giải quyết tranh chấp về trợ cấp

2.12. Mối quan hệ giữa pháp luật WTO về trợ cấp và các nguồn pháp luật liên quan khác

2.13. Pháp luật WTO về trợ cấp và các FTAs

2.14. Pháp luật WTO về trợ cấp và pháp luật quốc gia

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN PHÁP LUẬT WTO VỀ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI NƯỚC ĐANG TRIỂN VÀ THỰC TIỄN PHÁP LUẬT CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN VỀ TRỢ CẤP

3.1. Thực tiễn pháp luật WTO về trợ cấp đối với nước đang phát triển. Xác định sự tồn tại của trợ cấp và biên độ trợ cấp

3.2. Xác định thiệt hại (injury) do trợ cấp gây ra

3.3. Áp dụng biện pháp chống trợ cấp đối với nước đang phát triển

3.4. Thực tiễn pháp luật về trợ cấp của một số thành viên WTO

3.4.1. Thực tiễn pháp luật về trợ cấp của Trung Quốc

3.4.2. Thực tiễn pháp luật về trợ cấp của Braxin

3.4.3. Thực tiễn pháp luật về trợ cấp của Hoa Kỳ

4. CHƯƠNG 4: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP TRONG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRỢ CẤP CỦA VIỆT NAM

4.1. Thực trạng pháp luật về trợ cấp của Việt Nam

4.2. Cam kết của Việt Nam về trợ cấp

4.3. Pháp luật về đóng góp tài chính của chính phủ

4.4. Pháp luật về chống trợ cấp sau khi gia nhập WTO

4.5. Đánh giá tính tương thích với Hiệp định SCM

4.6. Thực tiễn tranh chấp về trợ cấp đối với hàng hoá Việt Nam

4.7. Bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng pháp luật về trợ cấp của Việt Nam trong giai đoạn mới

4.7.1. Tuân thủ quy định về trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp nội địa hoá

4.7.2. Áp dụng và duy trì hỗ trợ trong nước cho nông nghiệp

4.7.3. Áp dụng các biện pháp đóng góp tài chính phù hợp

4.7.4. Áp dụng trợ cấp có mục tiêu

4.7.5. Đáp ứng nguyên tắc minh bạch

4.7.6. Xây dựng pháp luật chống trợ cấp hiệu quả

4.8. Đề xuất một số giải pháp trong hoàn thiện pháp luật về trợ cấp của Việt Nam

4.8.1. Nhóm giải pháp nhằm tăng tính định hướng cho trợ cấp

4.8.2. Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường tính hiệu quả của pháp luật về trợ cấp

4.8.3. Những vấn đề về trợ cấp mà Việt Nam cần quan tâm khi tham gia các thoả thuận thương mại tự do

KẾT LUẬN CHUNG CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Trợ cấp và vai trò đối với nước đang phát triển

Trợ cấp là công cụ quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế của các nước đang phát triển. Theo quy định của WTO, trợ cấp được xem là biện pháp hỗ trợ nhằm thúc đẩy sản xuất trong nước, đặc biệt là các ngành công nghiệp non trẻ. Tuy nhiên, việc sử dụng trợ cấp cần tuân thủ các quy định của Hiệp định SCM để tránh gây bất công trong thương mại quốc tế. Việt Nam, với tư cách là thành viên WTO, cần tận dụng các quy định về đối xử đặc biệt và khác biệt (S&D) để hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững.

1.1. Khái niệm và bản chất của trợ cấp

Trợ cấp được định nghĩa là sự hỗ trợ tài chính từ chính phủ hoặc các cơ quan công quyền nhằm thúc đẩy sản xuất hoặc xuất khẩu. Theo WTO, trợ cấp có thể gây ra thiệt hại cho các nước khác nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Bản chất của trợ cấp là tạo lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước, nhưng cần cân nhắc giữa lợi ích kinh tế và tuân thủ các cam kết quốc tế.

1.2. Tác động của trợ cấp đối với nước đang phát triển

Trợ cấp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các ngành công nghiệp non trẻ và thúc đẩy phát triển bền vững. Tuy nhiên, việc lạm dụng trợ cấp có thể dẫn đến tranh chấp thương mại và bị áp dụng các biện pháp đối kháng. Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm từ các nước như Trung QuốcBraxin để sử dụng trợ cấp hiệu quả, đảm bảo tuân thủ các quy định của WTO.

II. Bài học từ WTO cho Việt Nam

WTO đưa ra các quy định cụ thể về trợ cấp, đặc biệt là Hiệp định SCM, nhằm đảm bảo công bằng trong thương mại quốc tế. Việt Nam cần nghiên cứu kỹ các quy định này để tận dụng các ưu đãi dành cho nước đang phát triển. Đồng thời, cần xây dựng chính sách trợ cấp phù hợp, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả, tránh các tranh chấp không cần thiết.

2.1. Quy định của WTO về trợ cấp

Hiệp định SCM của WTO quy định rõ các loại trợ cấp bị cấm, trợ cấp có thể bị kiện và trợ cấp được phép. Việt Nam cần tuân thủ các quy định này để tránh bị áp dụng các biện pháp đối kháng. Đặc biệt, cần chú ý đến các quy định về đối xử đặc biệt và khác biệt (S&D) dành cho nước đang phát triển.

2.2. Kinh nghiệm từ các nước thành viên WTO

Các nước như Trung QuốcBraxin đã thành công trong việc sử dụng trợ cấp để thúc đẩy phát triển kinh tế mà vẫn tuân thủ các quy định của WTO. Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm từ các nước này, đặc biệt là trong việc xây dựng chính sách trợ cấp có mục tiêu và minh bạch.

III. Hỗ trợ phát triển và hợp tác quốc tế

Hỗ trợ phát triển là yếu tố then chốt giúp các nước đang phát triển như Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh tế toàn cầu. Hợp tác quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do (FTA) và thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) là những công cụ quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

3.1. Vai trò của hỗ trợ phát triển

Hỗ trợ phát triển giúp các nước đang phát triển như Việt Nam tăng cường năng lực sản xuất và cạnh tranh. Các chương trình hỗ trợ cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế và tuân thủ các quy định quốc tế.

3.2. Hợp tác quốc tế và đầu tư nước ngoài

Hợp tác quốc tế thông qua các FTA và thu hút FDI là những chiến lược quan trọng giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng vào kinh tế toàn cầu. Cần xây dựng chính sách thu hút đầu tư hiệu quả, đảm bảo lợi ích quốc gia.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ pháp luật về trợ cấp đối với các nước đang phát triển theo quy định của wto bài học với việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho một cuốn sách về luật WTO. Do đó, phần nghiên cứu đưa ra khá ngắn gọn, cơ bản và tác giả tập trung đưa ra những luận điểm về mối quan hệ xung đột của luật WTO nói chung mà chưa đưa ra những phân tích riêng về mối quan hệ xung đột của luật WTO về trợ cấp với các nguồn luật trợ cấp khác. Cùng hướng với xu hướng nghiên cứu về pháp luật WTO nói chung, tác giả Raj Bhala (2001) cũng dành một phần nhỏ trong chương IV để nghiên cứu về mối quan hệ giữa cơ chế GATT-WTO và pháp luật của Hoa kỳ. 30, tr 176-184 Tác giả đã phân tích mối quan hệ giữa cơ chế GATT – WTO với pháp luật liên bang của Hoa kỳ và với pháp luật từng bang của Hoa kỳ.

Xu hướng thứ hai, nghiên cứu nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ xung đột của pháp luật trợ cấp, có thể kể đến các tác giả Gustavo E. Luenco, Herrianclez de Madrid (2006) trong nghiên cứu “Quy định về trợ cấp và hỗ trợ nhà nước theo luật WTO và luật Cộng đồng Châu Âu – Xung đột luật quốc tế”. 74 Tác giả đã đưa ra các nghiên cứu về mối quan hệ giữa các quy định về trợ cấp của WTO và Bộ quy tắc hỗ trợ nhà nước của Cộng đồng Châu Âu (EC State aid Rules) tại phần IV của cuốn sách. Trong đó tác giả đã chỉ ra những điểm khác biệt cơ bản giữa quy tắc hỗ trợ nhà nước của Cộng đồng Châu Âu và Hiệp định SCM, và AOA.

Đánh giá những kết quả nghiên cứu về quy định của WTO về trợ cấp Nhìn chung, các quy định của WTO về trợ cấp là nội dung cơ bản trong những nghiên cứu về vấn đề trợ cấp nói chung với nhiều mức tiếp cận và phương pháp tiếp cận khác nhau: Về các quy định về trợ cấp thời kỳ GATT 1947: quy định về trợ cấp thời kỳ GATT 1947 không được nghiên cứu phổ biến ở nhóm tài liệu trong nước, tuy nhiên có thể nhận thấy trong các tài liệu nước ngoài. Tác giả Melaku Geboye Desta (2002) đã nghiên cứu các quy định về trợ cấp xuất khẩu và hỗ trợ trong nước đối với sản phẩm nông nghiệp dưới thời kỳ ITO-GATT 1947 cũng như các quy định sửa đổi GATT vào năm 1955 và Đạo luật trợ cấp 1979. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của Melaku Geboye Desta không bao hàm tất cả các quy định trợ cấp trong thời kỳ này mà tập trung nghiên cứu các quy định về trợ cấp xuất khẩu và hỗ trợ trong nước đối với sản phẩm nông nghiệp. Luengo Hernandez de Madrid (2006) đã đưa ra một nghiên cứu về các quy định trợ cấp dưới thời kỳ GATT với nội dung rộng hơn so với nghiên cứu trên.

Cụ thể tại chương 3 của nghiên cứu, 74, tr 35-96 tác giả đã phân tích đến sự ra đời và phát triển các quy định về trợ cấp trong WTO từ bản khởi đầu, dự thảo Hiến chương Havana, tiếp theo đó là GATT 1947 và các sửa đổi, sau nữa là Đạo luật trợ cấp – kết quả của vòng đàm phán Tokyo, và cuối cùng là các đàm phán trong vòng Uruguay – vòng đám phán đã đưa ra các quy định trợ cấp hiện hành. Nội dung tiếp cận nghiên cứu về quy định trợ cấp dưới thời kỳ GATT 1947 của Gustavo E. Luengo Hernandez de Madrid rộng hơn so với nội dung nghiên cứu của Melaku Geboye Desta. Tuy nhiên Gustavo E.

Luengo Hernandez de Madrid tập trung phân tích nhiều hơn về các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự hình thành, thay đổi, phát triển của các quy định trợ cấp “tiền” WTO, hơn là phân tích cụ thể nội dung từng quy định về trợ cấp giai đoạn này. Về quy định của WTO về trợ cấp: các nghiên cứu tập trung phân tích các quy định của WTO về trợ cấp trong phạm vi Hiệp định SCM và AOA. Ở trong nước, hầu hết các nghiên cứu ở mức cơ bản như giáo trình, tài liệu bổ trợ, hay những bài viết trên các trang thông tin điện tử đều nghiên cứu các quy định của WTO về trợ cấp theo xu hướng này, và ở mức mô tả quy định một cách giản lược. Nhóm luận văn cao học và luận án tiến sỹ đã đưa ra những phân tích ở mức độ chi tiết và chuyên sâu hơn.

Điển hình có thể nhắc đến tác giả Đỗ Hồng Quyên 27, tr 71-76 và tác giả Phạm Quang Minh (2012). 28, tr 53-63 Bên cạnh các tác giả trong nước là các tác giả nước ngoài như Raj Bhala (2001), 30, tr 643 Peter Van Den Bossche (2009)… Tiếp 13 cận nghiên cứu pháp luật WTO về trợ cấp một cách tổng quát qua tất cả thời kỳ GATT cho đến WTO có thể thấy trong nghiên cứu của các tác giả như Marh Benitah (2001), Gustavo E. Luenco, Herrianclez de Madrid (2006). Tác giả Malcolm Bosworth, Đỗ Trọng Khanh (9/2005) đã dành một phần trong nghiên cứu để phân tích các quy định về trợ cấp của WTO theo hai nhóm, trợ cấp công nghiệp, các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại và trợ cấp nông nghiệp.

23, tr 32-49 Đối với trợ cấp công nghiệp, các tác giả tiếp cận Hiệp định SCM thông qua nghiên cứu một số quy định cơ bản về trợ cấp: khái niệm trợ cấp, trợ cấp bị cấm, trợ cấp có thể bị kiện, các biện pháp đối kháng trợ cấp, các quy định đối xử đặc biệt và khác biệt và các quy định khác. Đối với trợ cấp nông nghiệp, các tác giả tiếp cận nghiên cứu các quy định của AOA đối với trợ cấp xuất khẩu và hỗ trợ trong nước dành cho hàng nông sản. Nghiên cứu cũng đã thể hiện mức độ phân tích chuyên sâu về mặt lý luận của một tham luận khoa học. Các tác giả mô tả pháp luật WTO về trợ cấp một cách đơn giản và ngắn gọn, làm tiền đề nghiên cứu các nội dung khác.

Về trợ cấp nông nghiệp nói riêng, tác giả Phạm Quang Minh (2012) đã nghiên cứu các quy định hiện hành của WTO về trợ cấp nông nghiệp tại chương 2 của luận án. Theo đó, tác giả nghiên cứu lần lượt quy định về trợ cấp nông nghiệp trong các Hiệp định: Hiệp định chung về thương mại và thuế quan - GATT 1994, Hiệp định SCM và AOA. Trong đó phần nghiên cứu của tác giả về GATT 1994 và Hiệp định SCM mang tính khái quát, làm tiền đề cho phần nghiên cứu về AOA. Tác giả đã nghiên cứu về tiếp cận thị trường, hỗ trợ trong nước và trợ cấp xuất khẩu theo AOA.

Trong đó, tác giả cho rằng hỗ trợ trong nước là trợ cấp. Về trợ cấp xuất khẩu, tác giả tiếp cận nghiên cứu chưa sâu và chưa chỉ rõ được sự khác nhau về quan điểm trợ cấp xuất khẩu trong AOA và Hiệp định SCM. 28, tr 53-64 Tác giả Melaku Geboye Desta (2002) đã đưa ra một nghiên cứu khá chi tiết. Các quy định về trợ cấp xuất khẩu được tiếp cận tại phần II và hỗ trợ trong nước được tiếp cận tại phần III của nghiên cứu.

Pháp luật về trợ cấp nông nghiệp được Melaku Geboye Desta tiếp cận ở hai giai đoạn: giai đoạn “tiền-WTO” và giai đoạn WTO. Đối với giai đoạn WTO, điểm khác biệt của Melaku Ggeboye Desta so với các tác giả khác là mặc dù phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn đối với sản phẩm nông nghiệp, nhưng tác giả đã kết hợp phân tích các quy định về trợ cấp ở cả hai Hiệp định: Hiệp định SCM và AOA. Cụ thể, Melaku Geboye Desta đưa ra quan điểm phân loại, trợ cấp xuất khẩu hàng nông nghiệp thuộc nhóm trợ cấp bị cấm và hỗ trợ trong nước bao gồm trợ cấp thay thế nhập khẩu và các khoản trợ cấp có thể đối kháng, không thể đối kháng. 14 Tác giả Thomas Weishing Guang (2003) trong “Trade Remedies: Laws on dumping, subsidies and safeguards in China” đã tập trung nghiên cứu về Hiệp định SCM trong mối tương quan so sánh với Quy định về chống trợ cấp của Trung Quốc (ASR).

Thứ nhất, tác giả phân tích các yếu tố cấu thành trợ cấp theo Hiệp định SCM, đã được nhận xét tại phần các nghiên cứu về khái niệm trợ cấp. Thứ hai, tác giả tiếp cận các quy định của Hiệp định SCM về trợ cấp bị cấm, trợ cấp có thể đối kháng và trợ cấp không thể đối kháng. Đối với nội dung này, tác giả chưa làm rõ sự thay đổi quy định của Hiệp định SCM đối với nhóm trợ cấp không thể đối kháng. Thứ ba, tác giả nghiên cứu các chương trình trợ cấp mà Chính phủ có thể áp dụng phù hợp với Hiệp định SCM.

Đây là một nghiên cứu kết hợp nghiên cứu các quy định trợ cấp của WTO và pháp luật chống trợ cấp của Trung Quốc. Tác giả đã áp dụng phương pháp so sánh trong tất cả các nội dung nghiên cứu nhằm chỉ ra sự tương thích và chưa tương thích của Quy định về chống trợ cấp của Trung Quốc với pháp luật WTO về trợ cấp. Do đó, dù ở nhiều nội dung vẫn còn mang tính khái quát, nhưng nghiên cứu đã cung cấp nhiều kiến thức và thông tin bổ ích có thể kế thừa cho các nghiên cứu sau. Nhóm tác giả Gustavo E.

Luenco, Herrianclez de Madrid (2006) đã dành chương 4 trong phần II của cuốn “Regulation of subsidies and state Aids in WTO and EC law” để nghiên cứu Hiệp định SCM 74, tr 97-206. Thứ nhất, nhóm tác giả đã dành một phần lớn trong chương IV để phân tích và dẫn chiếu những tranh chấp liên quan tới khái niệm trợ cấp, đã được nhận xét trong phần các nghiên cứu về khái niệm trợ cấp. Thứ hai, nhóm tác giả đã nghiên cứu các quy định cấm trợ cấm đối với từng loại: trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp thay thế xuất khẩu. Đối với trợ cấp xuất khẩu, các tác giả phân tích rõ các yếu tố “de jure” và “de facto” và Phụ lục 1 của Hiệp định SCM.

Thứ ba, là phần nghiên cứu dành cho trợ cấp không thể đối kháng theo Điều 8 Hiệp định SCM. Và thứ tư, kết quả nghiên cứu dành cho trợ cấp có thể đối kháng theo Điều 5 và Điều 6 của Hiệp định SCM. Các nghiên cứu đối với trợ cấp theo AOA được thể hiện tại chương 5 của cuốn sách. Và chương 6, nhóm tác giả giới thiệu tranh chấp “Hoa kỳ - Các tập đoàn bán lẻ nước ngoài”, một tranh chấp điển hình liên quan đến Hiệp định SCM.

Từ góc độ nghiên cứu chung về pháp luật hiện hành của WTO về trợ cấp, nghiên cứu của nhóm tác giả Gustavo E. Luenco, Herrianclez de Madrid là một nghiên cứu khá chi tiết và đầy đủ, giúp các nhà nghiên cứu sau có thể tham khảo, kế thừa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

"Trợ Cấp cho Nước Đang Phát Triển: Bài Học từ WTO cho Việt Nam" là một tài liệu quan trọng phân tích các chính sách trợ cấp của WTO và những bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể áp dụng để tối ưu hóa lợi ích trong thương mại quốc tế. Tài liệu nhấn mạnh vai trò của trợ cấp trong việc hỗ trợ các nước đang phát triển, đồng thời chỉ ra những thách thức và cơ hội mà Việt Nam cần lưu ý khi tham gia vào các hiệp định thương mại toàn cầu. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách thức WTO điều chỉnh trợ cấp, từ đó rút ra các chiến lược phù hợp để phát triển kinh tế bền vững.

Để mở rộng kiến thức về cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO, bạn có thể tham khảo Nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Nếu quan tâm đến các bài học kinh nghiệm từ quốc tế, Luận văn tốt nghiệp giải pháp thúc đẩy phát triển ngoại thương của Hồng Kông và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam sẽ cung cấp góc nhìn sâu sắc hơn. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ online dispute resolution international application and lessons for Vietnam cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu về giải quyết tranh chấp trong bối cảnh toàn cầu hóa.