Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp, tòa nhà cao tầng và các cơ sở sản xuất kinh doanh. Đi cùng với sự phát triển này là áp lực gia tăng về mật độ tập trung tài sản, vật tư, máy móc phức tạp cũng như các rủi ro thiên tai do biến đổi khí hậu. Theo thống kê được trích dẫn trong văn bản, năm 2022 trên toàn quốc đã xảy ra hơn 1.700 vụ cháy nổ, gây thiệt hại nghiêm trọng về tính mạng và tài sản. Trong nền kinh tế thị trường, các tổ chức và doanh nghiệp phải tự chủ về mặt tài chính; do đó, việc tham gia bảo hiểm tài sản đóng vai trò thiết yếu nhằm chuyển giao rủi ro, bảo toàn vốn kinh doanh và ổn định sản xuất khi có sự cố bất ngờ.
Trước bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, việc nghiên cứu thực tiễn triển khai nghiệp vụ tại các đơn vị thành viên có ý nghĩa quan trọng. Chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận tổng quan về nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò, các sản phẩm nghiệp vụ chủ yếu và hệ thống chỉ tiêu đánh giá.
- Làm rõ thực tế quy trình tác nghiệp từ khai thác, đánh giá rủi ro, đề phòng hạn chế tổn thất, đến giám định và giải quyết bồi thường tại đơn vị thực tập.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả triển khai nghiệp vụ bảo hiểm tài sản tại Công ty Bảo hiểm VietinBank Đông Đô (VBI Đông Đô) giai đoạn 2019 – 2022, nhận diện những kết quả đạt được cùng các khó khăn, vướng mắc.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm tài sản tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm tài sản tại Công ty Bảo hiểm VBI Đông Đô.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Bảo hiểm VietinBank Đông Đô (đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - VBI).
- Thời gian: Giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Tác giả xây dựng khung lý thuyết dựa trên Giáo trình Bảo hiểm của PGS. Nguyễn Văn Định (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), làm rõ các khái niệm cơ bản về bảo hiểm tài sản, đối tượng bảo hiểm, đơn vị rủi ro, tổn thất toàn bộ (thực tế và ước tính), tổn thất bộ phận, cùng các nguyên tắc kỹ thuật định phí ($P = Sb \times R$). Văn bản cũng căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật và quy định nội bộ:
- Nghị định số 23/2018/NĐ-CP và Nghị định số 97/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
- Điều 122 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 quy định về trách nhiệm thực hiện các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất.
- Quy tắc bảo hiểm của VBI ban hành theo Quyết định số 2271/QĐ-VBI6 (Quy tắc bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt) và Quyết định số 2273/QĐ-VBI6 (Quy tắc bảo hiểm mọi rủi ro tài sản).
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kinh tế và bảo hiểm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ sách báo, tài liệu chuyên ngành, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu phần mềm cấp đơn và hồ sơ nghiệp vụ do các phòng chức năng của VBI Đông Đô cung cấp.
- Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Tổng hợp số liệu qua các năm 2019 – 2022 nhằm xác định biến động doanh thu, tỷ trọng cơ cấu, tỷ lệ bồi thường và tiến độ thực hiện kế hoạch.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Ứng dụng mô hình tích số $D = N \times H \times P$ (Doanh thu = Số nhân viên khai thác $\times$ Số hợp đồng bình quân/nhân viên $\times$ Phí bình quân/hợp đồng) để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến sự thay đổi doanh thu phí bảo hiểm tài sản giai đoạn 2021 – 2022.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM TÀI SẢN
Chương 1 khái quát nền tảng lý luận về rủi ro và sự cần thiết của bảo hiểm tài sản đối với nền kinh tế. Tác giả phân tích các đặc điểm kỹ thuật của nghiệp vụ: thời hạn bảo hiểm thường là 01 năm, giá trị bảo hiểm lớn, rủi ro phức tạp mang tính kỹ thuật cao, đòi hỏi quy trình đánh giá rủi ro chặt chẽ và thường gắn liền với công tác tái bảo hiểm cũng như bảo hiểm gián đoạn kinh doanh.
Tác giả phân loại và làm rõ nội dung của ba nhóm sản phẩm bảo hiểm tài sản chủ yếu:
- Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc: Thực hiện theo quy định pháp luật đối với các cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ, quy định rõ đối tượng bảo hiểm, phạm vi trách nhiệm và các trường hợp loại trừ.
- Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt: Bảo hiểm theo rủi ro định danh gồm 10 loại rủi ro quy ước từ A đến J (Hỏa hoạn; Nổ; Máy bay rơi; Gây rối, đình công; Hành động ác ý; Động đất, núi lửa; Giông bão; Giông bão ngập lụt; Tràn nước từ bể/đường ống; Đâm va do xe cơ giới/súc vật).
- Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản: Bảo hiểm cho mọi tổn thất vật chất ngẫu nhiên bất ngờ không bị loại trừ theo quy tắc.
Ngoài ra, chương 1 chuẩn hóa 4 khâu nghiệp vụ cốt lõi: quy trình khai thác (tiếp nhận thông tin, đánh giá rủi ro, chào phí, lập hợp đồng); công tác đề phòng hạn chế tổn thất; công tác giám định tổn thất; và quy trình bồi thường (tiếp nhận hồ sơ, xét trách nhiệm, tính toán số tiền bồi thường theo tổn thất toàn bộ hoặc tổn thất bộ phận, phê duyệt, thu đòi người thứ ba). Tác giả cũng thiết lập hệ thống chỉ tiêu kết quả ($TR, TC, LN$) và hiệu quả kinh doanh ($H_D = D/C, H_L = L/C$).
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TÀI SẢN CÔNG TY BẢO HIỂM VBI ĐÔNG ĐÔ GIAI ĐOẠN 2019-2022
Chương 2 giới thiệu về VBI Đông Đô, đơn vị được thành lập ngày 14/07/2018 theo Giấy phép điều chỉnh số 43/GPĐC/KDBH-BTC. Cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 - 02 Phó Giám đốc), 12 Phòng Kinh doanh (KD01 đến KD12) và 02 phòng hỗ trợ (Phòng Kế toán - Hành chính, Phòng Đánh giá rủi ro).
Về kết quả hoạt động chung, doanh thu thuần toàn công ty tăng trưởng qua các năm: 16,7 tỷ đồng (2018 - hoạt động 5 tháng), 49,9 tỷ đồng (2019), 65 tỷ đồng (2020), 98 tỷ đồng (2021) và 118,3 tỷ đồng (2022). Tỷ lệ bồi thường luôn hoàn thành chỉ tiêu Tổng công ty giao. Cơ cấu nghiệp vụ của đơn vị tập trung chính vào bảo hiểm con người và bảo hiểm xe cơ giới (bình quân chiếm khoảng 65%), bảo hiểm tài sản đứng ở vị trí tiếp theo và duy trì ổn định.
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Tổng doanh thu phí toàn đơn vị (triệu đồng) |
50.156 |
— |
— |
118.303 |
| Doanh thu phí bảo hiểm tài sản (triệu đồng) |
9.917 |
— |
17.156 |
22.933 |
| Tỷ trọng doanh thu BHTS/Tổng doanh thu (%) |
19,57% |
— |
— |
~19,38% |
| Số hợp đồng BHTS (Hợp đồng) |
— |
— |
726 |
818 |
| Số nhân viên khai thác (Người) |
— |
— |
34 |
46 |
Tác giả phân tích sâu quy trình khai thác gồm 6 bước tại VBI Đông Đô: Tiếp nhận yêu cầu bảo hiểm $\rightarrow$ Đánh giá rủi ro $\rightarrow$ Xem xét phê duyệt dịch vụ theo phân cấp $\rightarrow$ Chào phí và đàm phán $\rightarrow$ Phát hành HĐBH/GCNBH $\rightarrow$ Quản lý dịch vụ (thu phí, quản lý rủi ro, hỗ trợ bồi thường, theo dõi tái tục).
Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn phân tích biến động doanh thu phí bảo hiểm tài sản giai đoạn 2021 – 2022:
- Doanh thu phí năm 2022 tăng 5.777 triệu đồng (+32,05%) so với năm 2021.
- Ảnh hưởng của số lượng nhân viên khai thác ($N$ tăng 12 người, tức +35,29%): làm doanh thu tăng 6.133,43 triệu đồng.
- Ảnh hưởng của năng suất bình quân ($H$ giảm 3,57 HĐ/người, tức -16,7%): làm doanh thu giảm 3.931,43 triệu đồng.
- Ảnh hưởng của phí bảo hiểm bình quân ($P$ tăng 4,36 triệu đồng/HĐ, tức +18,21%): làm doanh thu tăng 3.565,96 triệu đồng.
Bên cạnh đó, chương 2 phân tích công tác đề phòng hạn chế tổn thất, quy trình giám định hiện trường và quy trình giải quyết bồi thường tại đơn vị, chỉ ra những điểm đạt được trong việc kiểm soát rủi ro cũng như các tồn tại về năng suất lao động của đội ngũ khai thác.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TÀI SẢN TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM VBI ĐÔNG ĐÔ
Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng kinh doanh, nhận diện thuận lợi và khó khăn, từ đó đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Xây dựng chiến lược phát triển nghiệp vụ rõ ràng, dài hạn: Xác định phân khúc khách hàng mục tiêu, cân đối giữa bảo hiểm dự án doanh nghiệp lớn và khách hàng vừa, nhỏ.
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ bảo hiểm: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng khảo sát, đánh giá rủi ro PCCC, kỹ thuật định phí và kỹ năng đàm phán hợp đồng.
- Nâng cấp hệ thống thông tin phục vụ nghiệp vụ bảo hiểm: Tối ưu hóa phần mềm quản lý cấp đơn, theo dõi công nợ phí và rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu.
- Nâng cao chất lượng công tác giám định - bồi thường: Chuẩn hóa quy trình giám định hiện trường, phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng để giải quyết bồi thường nhanh chóng, chính xác, ngăn chặn trục lợi bảo hiểm.
- Đa dạng hóa các sản phẩm bảo hiểm và kênh phân phối: Mở rộng khai thác qua kênh đại lý tổ chức, ngân hàng liên kết (Bancassurance) và các sản phẩm bán lẻ như bảo hiểm nhà tư nhân, văn phòng.
- Tăng cường công tác truyền thông, giới thiệu về bảo hiểm tài sản: Phổ biến kiến thức an toàn PCCC và nâng cao nhận thức rủi ro cho khách hàng.
Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị:
- Đối với Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm VietinBank (VBI): Hoàn thiện cơ chế phân cấp khai thác, hỗ trợ công nghệ thông tin và chính sách khen thưởng linh hoạt.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Tăng cường thanh tra, giám sát việc thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định pháp luật.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu phản ánh bức tranh hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tài sản tại một chi nhánh mới thành lập của VBI qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2022:
| Nội dung chỉ tiêu |
Dữ liệu ghi nhận |
Ý nghĩa thực tiễn |
| Tăng trưởng doanh thu BHTS |
Tăng từ 9.917 tr.đ (2019) lên 22.933 tr.đ (2022) |
Doanh thu phí nghiệp vụ tăng hơn 2,3 lần sau 4 năm |
| Tỷ trọng nghiệp vụ BHTS |
Duy trì trung bình ~19% tổng doanh thu đơn vị |
Khẳng định BHTS là nghiệp vụ trụ cột bên cạnh xe cơ giới và con người |
| Nhân tố chi phối tăng trưởng (2021-2022) |
Tăng số lượng NVKT (+35,29%) và Phí bình quân (+18,21%) |
Mở rộng mạng lưới nhân sự đóng góp chính vào tăng quy mô doanh thu |
| Hạn chế nhân tố năng suất |
Số HĐ bình quân/NVKT giảm 16,7% (từ 21,35 xuống 17,78 HĐ) |
Chỉ ra sự sụt giảm năng suất khai thác bình quân trên mỗi nhân sự mới |
Về mặt đóng góp, chuyên đề đã vận dụng phương pháp toán kinh tế (thay thế liên hoàn) để lượng hóa cụ thể mức độ ảnh hưởng của từng biến số cấu thành doanh thu nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, chỉ ra thực tế tăng trưởng quy mô đang phụ thuộc vào việc gia tăng nhân sự hơn là tăng năng suất lao động. Các giải pháp đề xuất bám sát mô hình tổ chức và quy trình tác nghiệp thực tế của chi nhánh VBI Đông Đô.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị cơ sở (VBI Đông Đô), chưa có điều kiện so sánh đối chiếu sâu với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống VBI hoặc các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đối thủ trên cùng địa bàn Hà Nội. Các số liệu thống kê chi tiết về chi phí bồi thường và số vụ tổn thất cụ thể theo từng loại hình tài sản phụ thuộc vào mức độ cung cấp dữ liệu nội bộ của đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát đánh giá tác động của Nghị định 97/2022/NĐ-CP và Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 đối với toàn bộ phân khúc bảo hiểm tài sản doanh nghiệp, nghiên cứu ứng dụng công nghệ số trong công tác giám định tổn thất hiện trường từ xa.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị rủi ro khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về mảng bảo hiểm phi nhân thọ.
Các phần có giá trị thực tiễn cao bao gồm:
- Bảng so sánh chi tiết giữa ba sản phẩm: Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, Bảo hiểm hỏa hoạn & rủi ro đặc biệt, Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản.
- Sơ đồ hóa và mô tả chi tiết quy trình 6 bước trong công tác khai thác bảo hiểm tài sản doanh nghiệp.
- Bài toán mẫu về ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn trong phân tích tài chính nghiệp vụ bảo hiểm.
Câu hỏi thường gặp
1. VBI Đông Đô được thành lập vào thời gian nào và cơ cấu tổ chức ra sao?
Công ty Bảo hiểm VietinBank Đông Đô được thành lập ngày 14/07/2018 theo Giấy phép điều chỉnh số 43/GPĐC/KDBH-BTC của Bộ Tài chính. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 - 02 Phó Giám đốc), 12 Phòng Kinh doanh (từ KD01 đến KD12) và 02 phòng hỗ trợ là Phòng Kế toán - Hành chính và Phòng Đánh giá rủi ro.
2. Tốc độ tăng trưởng doanh thu chung của VBI Đông Đô diễn biến như thế nào qua các năm?
Doanh thu thuần toàn công ty đạt 16,7 tỷ đồng năm 2018 (hoạt động 5 tháng); năm 2019 đạt 49,9 tỷ đồng; năm 2020 đạt 65 tỷ đồng (tăng trưởng 30%); năm 2021 đạt 98 tỷ đồng (tăng trưởng 51%); và năm 2022 đạt 118,3 tỷ đồng (tăng trưởng 21%).
3. Theo phân tích thay thế liên hoàn giai đoạn 2021 - 2022, nhân tố nào tác động tiêu cực đến doanh thu phí bảo hiểm tài sản?
Nhân tố tác động tiêu cực là năng suất khai thác bình quân (số hợp đồng bình quân trên một nhân viên), giảm từ 21,35 HĐ/người (năm 2021) xuống 17,78 HĐ/người (năm 2022), tương ứng giảm 16,7%, làm cho doanh thu phí giảm 3.931,43 triệu đồng.
4. Khóa luận phân tích chuyên sâu những sản phẩm bảo hiểm tài sản nào?
Khóa luận tập trung vào ba sản phẩm nghiệp vụ chính: Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc (theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP và Nghị định 97/2022/NĐ-CP); Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt (theo Quy tắc VBI số 2271/QĐ-VBI6); Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản (theo Quy tắc VBI số 2273/QĐ-VBI6).
5. Các bước trong quy trình khai thác bảo hiểm tài sản tại VBI Đông Đô được quy định như thế nào?
Quy trình gồm 6 bước: Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu bảo hiểm; Bước 2: Đánh giá rủi ro; Bước 3: Xem xét phê duyệt dịch vụ theo phân cấp; Bước 4: Chào phí và đàm phán; Bước 5: Phát hành Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm; Bước 6: Quản lý dịch vụ.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Minh Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm tài sản tại Công ty Bảo hiểm VBI Đông Đô giai đoạn 2019 – 2022. Thông qua việc phân tích quy trình 4 khâu nghiệp vụ và ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn, tác giả đã làm rõ các nhân tố thúc đẩy tăng trưởng doanh thu cũng như các điểm nghẽn về năng suất lao động. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính thực tiễn, gắn liền với định hướng phát triển và quản trị rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.