Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội Việt Nam phát triển và chất lượng đời sống của người dân từng bước được nâng cao, nhu cầu về chăm sóc sức khỏe, bảo vệ thân thể và ổn định tài chính trước các biến cố rủi ro trở thành mối quan tâm hàng đầu. Mặc dù bảo hiểm con người (BHCN) phi nhân thọ đã xuất hiện từ lâu trên thị trường bảo hiểm thương mại, tỷ trọng đóng góp của nghiệp vụ này tại nhiều doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng thực tế. Đồng thời, một bộ phận khách hàng vẫn chưa nhận thức đầy đủ về vai trò và tầm quan trọng của các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ cho con người.

Tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI), hoạt động kinh doanh bảo hiểm con người phi nhân thọ đã được chú trọng đẩy mạnh. Đến năm 2022, doanh thu nghiệp vụ BHCN phi nhân thọ tại VNI đạt 673,93 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khoảng 24,66% tổng doanh thu của Tổng công ty. Để đánh giá toàn diện quá trình vận hành nghiệp vụ này, đề tài "Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Con người phi nhân thọ tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI) giai đoạn 2018 - 2022" được thực hiện bởi sinh viên Lê Văn Duy (Lớp Bảo hiểm 61A, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Anh Tuấn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ chính:

  1. Làm rõ các cơ sở lý luận cơ bản về nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ trong hoạt động bảo hiểm thương mại.
  2. Hệ thống hóa và phân tích, đánh giá thực trạng triển khai nghiệp vụ BHCN phi nhân thọ tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không trong giai đoạn 2018 - 2022, bao gồm các khâu khai thác, đề phòng hạn chế tổn thất, giám định và bồi thường.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị đối với các cơ quan hữu quan nhằm hoàn thiện, thúc đẩy hoạt động triển khai nghiệp vụ BHCN phi nhân thọ của VNI trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ.
  • Phạm vi không gian: Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI) và đơn vị thực tập trực tiếp là Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Thành.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến hết năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống lý luận dựa trên các nguyên lý kỹ thuật và pháp lý của ngành bảo hiểm thương mại:

  • Khái niệm và nguyên tắc nghiệp vụ: Bảo hiểm con người phi nhân thọ lấy đối tượng bảo hiểm là tính mạng, tình trạng sức khỏe và khả năng lao động của con người khi xảy ra các sự kiện tai nạn, ốm đau, bệnh tật, phẫu thuật, thai sản. Nghiệp vụ này tuân thủ nguyên tắc khoán trong việc xác định quyền lợi và mức chi trả, không áp dụng nguyên tắc thế quyềnnguyên tắc đóng góp, đồng thời không sử dụng khái niệm "giá trị bảo hiểm" mà sử dụng "số tiền bảo hiểm" (STBH) làm giới hạn trách nhiệm tối đa đã thỏa thuận.
  • Văn bản quy phạm pháp lý và biểu phí quy định: Đề tài viện dẫn các cơ sở pháp lý và quy chuẩn định phí, nổi bật như Quyết định số 590/TC/BH ngày 16/8/1993 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về biểu phí bảo hiểm tai nạn con người 24/24 (quy định tỷ lệ phí từ 0,28% đến 0,75% tương ứng với các khung STBH từ dưới 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng); Luật Kinh doanh bảo hiểm và các cam kết hội nhập quốc tế (CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP).
  • Phân loại sản phẩm: Tiếp cận phân loại theo tính chất rủi ro gồm bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm kết hợp; phân loại theo nhóm đối tượng gồm bảo hiểm học sinh, bảo hiểm du lịch, bảo hiểm người lao động.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả ứng dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Tiếp cận dữ liệu sơ cấp thông qua quan sát thực tế trong quá trình thực tập tại đơn vị thành viên, phỏng vấn cán bộ chuyên môn; thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính kiểm toán của VNI giai đoạn 2018 - 2022, dữ liệu từ Ban Xe cơ giới - Con người, và Niên giám thị trường bảo hiểm Việt Nam.
  • Phương pháp thống kê và phân tích tài chính: Xử lý chuỗi số liệu theo thời gian, tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn, tỷ trọng cơ cấu doanh thu, chi phí, dự phòng nghiệp vụ và bồi thường.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đánh giá tương quan giữa kết quả khai thác của doanh nghiệp với toàn thị trường và đối chiếu hiệu quả giữa các nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về bảo hiểm con người phi nhân thọ

Chương 1 khái quát các kiến thức nền tảng về BHCN phi nhân thọ trong bảo hiểm thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm kỹ thuật: Làm rõ sự khác biệt giữa BHCN phi nhân thọ và BHCN nhân thọ (về bản chất rủi ro thuần túy không mang tính tiết kiệm, thời hạn hợp đồng ngắn hạn thường là 1 năm hoặc theo chuyến đi/sự kiện, độ tuổi tham gia giới hạn). Đồng thời phân biệt BHCN thương mại với Bảo hiểm y tế (BHYT) và Bảo hiểm xã hội (BHXH) ở tính chất tự nguyện, mức phí linh hoạt và phạm vi bảo hiểm bổ trợ.
  • Nội dung các nghiệp vụ cơ bản: Phân tích chi tiết mục đích, đối tượng, phạm vi bảo hiểm, loại trừ bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và phương thức tính phí của các sản phẩm:
    • Bảo hiểm tai nạn con người 24/24: Đối tượng từ 20 đến 60 tuổi (loại trừ bệnh tâm thần, phong, thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên, đang điều trị thương tật); phí bảo hiểm không chịu thuế GTGT.
    • Bảo hiểm tai nạn hành khách: Áp dụng cho hành khách trên phương tiện vận tải công cộng, phí bảo hiểm cấu thành trong giá vé.
    • Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật: Đối tượng từ đủ 12 tháng đến 65 tuổi (loại trừ ung thư, tâm thần, phong, thương tật vĩnh viễn từ 80% trở lên).
    • Các nghiệp vụ khác: Bảo hiểm chi phí y tế và vận chuyển cấp cứu, bảo hiểm sinh mạng cá nhân, bảo hiểm trợ cấp mất khả năng lao động, bảo hiểm tai nạn thân thể học sinh, bảo hiểm tai nạn hành khách du lịch (trong nước, quốc tế, người nước ngoài du lịch tại Việt Nam).

Chương 2: Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI) giai đoạn 2018 - 2022

Chương 2 tập trung phân tích hồ sơ doanh nghiệp, bức tranh thị trường và thực trạng từng khâu nghiệp vụ tại VNI trong 5 năm:

  • Tổng quan về VNI: Được thành lập ngày 23/4/2008 theo Giấy phép số 49GP/KDBH của Bộ Tài chính với vốn điều lệ ban đầu do các cổ đông sáng lập đóng góp; đến năm 2020 được Bộ Tài chính chấp thuận nâng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng. Doanh nghiệp vận hành theo mô hình công ty cổ phần với hệ thống mạng lưới mở rộng đạt 50 công ty thành viên, 1.780 cán bộ nhân viên và 1.107 đại lý chuyên nghiệp vào năm 2022.
  • Năng lực tài chính và kinh doanh chung:
Chỉ tiêu tài chính Đơn vị Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng tài sản Tỷ đồng 1.728,61 1.837,05 2.584,79 3.081,35 3.299,27
Tốc độ tăng trưởng tài sản % 15,40 6,27 40,70 19,21 7,07
Vốn chủ sở hữu Tỷ đồng 816,60 824,67 1.072,36 1.090,16 1.111,00
Dự phòng nghiệp vụ Tỷ đồng 869,08 989,91 1.401,31 1.576,82 1.980,07
Lợi nhuận sau thuế TNDN Tỷ đồng 4,34 5,82 10,49 17,25 20,09
  • Cơ cấu doanh thu theo nghiệp vụ tại VNI: Nghiệp vụ xe cơ giới chiếm vị trí chủ lực (đạt 1.754,37 tỷ đồng, chiếm 64,19% năm 2022); nghiệp vụ bảo hiểm con người đứng thứ hai, có sự tăng trưởng bứt phá từ 80,11 tỷ đồng (chiếm 9,05% năm 2018) lên 673,93 tỷ đồng (chiếm 24,66% tổng doanh thu năm 2022).
  • Thực trạng công tác khai thác BHCN:
    • Danh mục sản phẩm: Triển khai đa dạng gồm 14 nhóm sản phẩm chính (G01 - Bảo hiểm sức khỏe toàn diện, G02 - VNI Care, G03 - Bảo hiểm tai nạn con người, G05 - Toàn diện học sinh, G06/G07 - Du lịch trong nước và quốc tế, G08 - Sức khỏe giáo viên, G16 - Sức khỏe người vay vốn...).
    • Kênh phân phối: Kết hợp kênh trực tiếp (chuyên viên khai thác) và gián tiếp (đại lý cá nhân/tổ chức, liên kết Bancassurance với TPBank, VPBank, ABBank, HDBank, OCB, NCB).
    • Quy trình khai thác chuẩn 9 bước: (1) Tiếp thị, tìm kiếm thông tin -> (2) Thu thập, phân tích rủi ro -> (3) Xem xét đề nghị, phân cấp -> (4) Đàm phán, chào phí -> (5) Theo dõi đàm phán -> (6) Tiếp nhận yêu cầu, phát hành HĐBH/GCN -> (7) Theo dõi thu phí -> (8) Quản lý hồ sơ -> (9) Chăm sóc khách hàng.
    • Kết quả khai thác sản phẩm:
Sản phẩm BHCN tiêu biểu Doanh thu 2018 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2018 (%) Doanh thu 2022 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2022 (%)
G16 - BH sức khỏe người vay vốn 2,60 4,50 523,30 79,80
G05 - BH toàn diện học sinh 19,70 34,40 66,60 10,10
G02 - BH con người mức TN cao (VNI Care) 11,40 19,90 19,60 2,97
G03 - BH tai nạn con người 4,20 7,30 18,40 2,79
G01 - BH sức khỏe toàn diện 4,90 8,50 6,90 1,05
Các sản phẩm BHCN còn lại 14,50 25,40 24,80 3,39
Tổng doanh thu khai thác BHCN 57,30 100,00 659,60 100,00
  • Số lượng hợp đồng: Tăng trưởng liên tục từ 16.325 hợp đồng (2018) lên 437.325 hợp đồng (2022).
  • Công tác đề phòng, hạn chế tổn thất: Chi phí dành cho công tác đề phòng tổn thất tăng từ 101,59 triệu đồng (2018) lên 165,21 triệu đồng (2022), bao gồm chi khen thưởng, hỗ trợ khách hàng và các khoản chi khác. Tỷ lệ chi đề phòng tổn thất so với chi bồi thường duy trì ở mức thấp và giảm nhẹ từ 0,31% (2018) xuống 0,286% (2022, ứng với số tiền chi bồi thường là 57,7 tỷ đồng).
  • Công tác giám định, bồi thường: Thực hiện theo quy trình 6 bước chặt chẽ (Tiếp nhận thông tin tổn thất -> Thu thập hồ sơ -> Xác minh hồ sơ -> Xem xét và xử lý hồ sơ -> Thanh toán tiền bảo hiểm -> Lưu hồ sơ, thống kê). Doanh nghiệp áp dụng cơ chế tự giải quyết theo phân cấp hoặc ủy quyền thông qua tổ chức bồi thường độc lập (TPA - Third Party Administrator) trong vòng 03 ngày làm việc đối với các ca vượt năng lực giải quyết tại chỗ.

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không trong thời gian tới

Chương 3 trình bày định hướng phát triển và hệ thống các giải pháp đồng bộ:

  • Nhóm giải pháp nội bộ tại VNI:
    • Về công tác khai thác: Hoàn thiện, tái cấu trúc hệ thống sản phẩm phù hợp từng phân khúc; tăng cường công tác truyền thông, tiếp thị số; chuẩn hóa chương trình đào tạo đội ngũ đại lý và mở rộng kênh Bancassurance; định kỳ đánh giá kết quả khai thác theo từng địa bàn.
    • Về công tác đề phòng hạn chế tổn thất: Ban hành hướng dẫn thẩm định, phân loại rủi ro chi tiết ở khâu nhận bảo hiểm; siết chặt điều kiện bảo hiểm; xây dựng cơ chế liên kết với các cơ sở y tế để theo dõi và phòng ngừa rủi ro.
    • Về công tác giám định, bồi thường: Nâng cao năng lực chuyên môn y khoa và pháp lý cho đội ngũ giám định viên; tăng cường cán bộ bồi thường nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và ngăn chặn hiện tượng trục lợi bảo hiểm.
  • Nhóm kiến nghị đối với các cơ quan bên ngoài:
    • Đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Đẩy mạnh tuyên truyền nhận thức bảo hiểm trong cộng đồng; xây dựng cơ sở dữ liệu chung toàn ngành để cảnh báo các trường hợp trục lợi bảo hiểm; thiết lập chế tài xử lý nghiêm minh các hành vi cạnh tranh không lành mạnh hạ phí phá giá.
    • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính và các bộ ngành liên quan): Hoàn thiện khung khổ pháp lý thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm mới; có chế tài xử lý hình sự đối với các hành vi gian lận bảo hiểm có tổ chức; ban hành cơ chế cho phép DNBH tiếp cận, tra cứu hồ sơ bệnh án tại các bệnh viện phục vụ công tác giám định.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra những kết quả cụ thể trong thực tiễn hoạt động của VNI:

  • Tăng trưởng quy mô kinh doanh: Nghiệp vụ BHCN phi nhân thọ tại VNI có bước phát triển vượt bậc trong giai đoạn 2018 - 2022, doanh thu tăng gấp 8,4 lần (từ 80,11 tỷ đồng lên 673,93 tỷ đồng theo báo cáo tài chính; và từ 57,3 tỷ đồng lên 659,6 tỷ đồng theo báo cáo nghiệp vụ trực tiếp). Tỷ trọng đóng góp vào tổng doanh thu VNI tăng từ 9,05% lên 24,66%.
  • Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm: Sản phẩm Bảo hiểm sức khỏe người vay vốn (G16) trở thành động lực tăng trưởng cốt lõi nhờ khai thác hiệu quả kênh liên kết ngân hàng (Bancassurance), nâng tỷ trọng từ 4,5% (2018) lên 79,8% (2022).
  • Hệ thống hóa quy trình quản trị nghiệp vụ: Đề tài làm rõ mô hình quy trình khai thác 9 bước và quy trình giám định bồi thường 6 bước đang vận hành tại VNI, đồng thời đánh giá được vai trò của mô hình quản trị bồi thường qua bên thứ ba (TPA).
  • Nhận diện hạn chế nội tại: Chỉ rõ tỷ lệ chi đề phòng hạn chế tổn thất còn ở mức rất thấp (dưới 0,31% so với chi bồi thường), công tác kiểm soát trục lợi bảo hiểm gặp khó khăn do thiếu chia sẻ dữ liệu y tế, và sự cạnh tranh phi kỹ thuật trên thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2018 - 2022; chưa có điều kiện khảo sát định lượng chuyên sâu trên mẫu lớn khách hàng cá nhân về mức độ hài lòng đối với từng điều khoản sản phẩm. Phạm vi thực tập trực tiếp giới hạn tại một đơn vị thành viên (Công ty Bảo hiểm Hàng không Hà Thành) nên một số đánh giá quy trình chi tiết tại các chi nhánh vùng xa chưa được phản ánh đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng đánh giá tác động của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 (chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2023) đối với việc thiết kế sản phẩm BHCN; phân tích chuyên sâu hiệu quả tài chính và rủi ro tín dụng đi kèm của sản phẩm bảo hiểm sức khỏe người vay vốn phân phối qua kênh Bancassurance trong giai đoạn thị trường mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về cơ cấu tổ chức, quy trình thẩm định, khai thác, giám định bồi thường và số liệu thống kê chi tiết của một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nằm trong Top 10 thị trường Việt Nam.
  • Đối với các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp khung phân tích hoàn chỉnh cho một chuyên đề thực tập tốt nghiệp về nghiệp vụ bảo hiểm con người, từ cơ sở lý luận đến phương pháp bóc tách số liệu báo cáo tài chính và nghiệp vụ.
  • Đối với cán bộ quản lý và khai thác tại các doanh nghiệp bảo hiểm: Tham khảo bài học thực tiễn về chiến lược chuyển dịch sản phẩm, mở rộng mạng lưới đại lý và phối hợp vận hành bồi thường cùng các đơn vị TPA.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2018 - 2022, doanh thu nghiệp vụ BHCN phi nhân thọ của VNI tăng trưởng như thế nào?
Theo số liệu báo cáo tài chính, doanh thu BHCN của VNI tăng từ 80,11 tỷ đồng (năm 2018) lên 673,93 tỷ đồng (năm 2022). Theo số liệu thống kê khai thác nghiệp vụ chi tiết, doanh thu tăng từ 57,3 tỷ đồng lên 659,6 tỷ đồng, với số lượng hợp đồng khai thác tăng từ 16.325 hợp đồng lên 437.325 hợp đồng.

2. Sản phẩm BHCN nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho VNI vào năm 2022?
Sản phẩm đóng góp doanh thu lớn nhất là Bảo hiểm sức khỏe người vay vốn (mã G16), đạt doanh thu 523,3 tỷ đồng, chiếm 79,8% tổng doanh thu khai thác nghiệp vụ BHCN của VNI vào năm 2022.

3. Quy trình khai thác bảo hiểm con người tại VNI gồm bao nhiêu bước?
Quy trình khai thác bảo hiểm con người tại VNI được thực hiện qua 9 bước chuẩn hóa: Tiếp thị và tìm kiếm khách hàng; Thu thập và phân tích thông tin rủi ro; Xem xét đề nghị và phân cấp; Đàm phán và chào phí; Theo dõi đàm phán; Tiếp nhận yêu cầu bảo hiểm và cấp HĐBH/GCN; Theo dõi thu phí; Quản lý hồ sơ; Chăm sóc khách hàng.

4. VNI áp dụng giải pháp nào khi đơn vị thành viên chưa đủ năng lực tự giải quyết bồi thường BHCN?
Tổng công ty ký kết hợp đồng dịch vụ với công ty độc lập giải quyết bồi thường TPA (Third Party Administrator) để thực hiện giải quyết quyền lợi cho khách hàng. Đơn vị thành viên cung cấp đầy đủ hồ sơ tài liệu cho TPA trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ giấy tờ từ khách hàng.

5. Tỷ lệ chi đề phòng hạn chế tổn thất so với chi bồi thường BHCN tại VNI giai đoạn 2018 - 2022 biến động ra sao?
Tỷ lệ này duy trì ở mức thấp và có xu hướng giảm nhẹ qua các năm: đạt 0,31% năm 2018 (chi 101,59 triệu đồng đề phòng / 31,8 tỷ đồng bồi thường) và giảm xuống còn 0,286% năm 2022 (chi 165,21 triệu đồng đề phòng / 57,7 tỷ đồng bồi thường).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Văn Duy đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực tiễn triển khai nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI) giai đoạn 2018 - 2022. Nghiên cứu đã chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc về doanh thu và quy mô hợp đồng của nghiệp vụ, đặc biệt thông qua việc khai thác thành công sản phẩm bảo hiểm sức khỏe người vay vốn qua kênh Bancassurance. Hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình khai thác, nâng cao hiệu quả đề phòng tổn thất, chuẩn hóa giám định bồi thường cùng các kiến nghị pháp lý được đề xuất có tính ứng dụng cao cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.