Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tài nguyên rừng và các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ giữ vai trò quan trọng đối với đời sống kinh tế, văn hóa và sức khỏe của cộng đồng các dân tộc thiểu số vùng miền núi. Theo số liệu của Viện Dược liệu (2003), Việt Nam có khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao, trong đó có 3.948 loài được sử dụng làm thuốc. Tuy nhiên, việc khai thác quá mức cùng với sự gia tăng dân số đang tạo áp lực lớn lên nguồn tài nguyên này, khiến nhiều loài cây thuốc có nguy cơ suy thoái hoặc tuyệt chủng cục bộ.
Cộng đồng dân tộc Dao tại xã Hà Lang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang sở hữu kho tàng kinh nghiệm dân gian phong phú trong việc sử dụng thực vật rừng làm thuốc chữa bệnh. Nguồn tri thức này chủ yếu được lưu truyền bằng hình thức truyền khẩu qua nhiều thế hệ, chưa được hệ thống hóa đầy đủ và đang đứng trước nguy cơ mai một. Việc điều tra, ghi nhận và đánh giá tri thức bản địa là yêu cầu thực tiễn cấp bách nhằm bảo tồn vốn văn hóa dân tộc và phục vụ công tác quản lý tài nguyên rừng bền vững tại địa phương.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Xác định danh mục các loài cây thuốc được cộng đồng dân tộc Dao tại xã Hà Lang khai thác, sử dụng; xác định các loài cây thuốc tiêu biểu và đặc điểm của chúng.
- Xác định phương thức khai thác, kỹ thuật thu hái, biện pháp xử lý và bộ phận sử dụng làm thuốc của các loài thực vật tại địa bàn nghiên cứu.
- Xác định các bài thuốc dân gian do người Dao sử dụng tại xã Hà Lang.
- So sánh sự khác biệt về việc sử dụng cây thuốc và bài thuốc giữa dân tộc Dao và dân tộc Tày tại địa bàn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển hệ thống tri thức bản địa cùng tài nguyên cây thuốc của cộng đồng dân tộc Dao một cách bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tri thức bản địa trong việc sử dụng, bảo tồn và phát triển tài nguyên cây thuốc của cộng đồng người Dao.
- Phạm vi không gian: Xã Hà Lang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang (tổng diện tích tự nhiên 7.750,96 ha; đất lâm nghiệp 7.016,95 ha, thuộc khu vực rừng phòng hộ, rừng sản xuất và tiếp giáp Khu bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu). Nghiên cứu thực địa tập trung tại 3 thôn có đông người Dao sinh sống: thôn Cuôn, thôn Nà Khau và thôn Phia Xeng.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên các khung khái niệm và căn cứ lý luận - pháp lý:
- Khái niệm tri thức bản địa: Kế thừa định nghĩa của Hoàng Xuân Tý (1998), Johnson (1992) và Warren (1991), xác định tri thức bản địa là hệ thống tri thức được tích lũy qua nhiều thế hệ gắn bó với môi trường sống tự nhiên, mang tính đặc thù cho từng cộng đồng văn hóa và liên tục thích ứng với điều kiện thực tế.
- Khái niệm lâm sản ngoài gỗ: Tiếp cận theo định nghĩa của Trần Ngọc Hải (2000), coi cây thuốc là bộ phận cấu thành của vật liệu sinh học phi gỗ khai thác từ rừng tự nhiên và rừng trồng.
- Cơ sở pháp lý: Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, Luật Đất đai 2015 (2013), Luật Đa dạng sinh học 2008, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Tổng hợp tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hà Lang và các công trình nghiên cứu thực vật dân tộc học trong nước và quốc tế.
- Phương pháp phỏng vấn người cung cấp tin (NCCT): Phỏng vấn bán cấu trúc các nhân vật chủ chốt (trưởng thôn, thầy lang, người cao tuổi) và phỏng vấn hộ gia đình theo phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên với 35 hộ người Dao tại 3 thôn (thôn Cuôn: 6 hộ; Nà Khau: 12 hộ; Phia Xeng: 17 hộ). Đồng thời phỏng vấn thêm 5 NCCT người Tày tại thôn Cuôn để đối chiếu, so sánh.
- Phương pháp thảo luận nhóm: Tổ chức 01 nhóm thảo luận tập trung gồm 5 đại diện thuộc các thành phần kinh tế tại địa phương để kiểm chứng thông tin thu thập.
- Phương pháp thực vật học dân tộc: Thu thập mẫu tiêu bản thực vật ngoài hiện trường (cành, lá, hoa, quả hoặc toàn cây), xử lý ngâm cồn $40^\circ\text{C} - 45^\circ\text{C}$, ép tiêu bản báo khô, phơi/sấy và định loại theo bộ Danh lục các loài thực vật Việt Nam.
- Phương pháp đánh giá mức độ đe dọa và ưu tiên bảo tồn: Phân hạng dựa trên thang điểm 4 tiêu chí tổng hợp:
- Độ hữu ích đối với người dân: 0 đến 2 điểm.
- Mức độ dễ xâm nhập (vị trí mọc): 0 đến 1 điểm.
- Tính chuyên biệt về nơi sống: 0 đến 2 điểm.
- Mức độ tác động đến sự sống của loài: 0 đến 2 điểm.
Các loài đạt tổng điểm từ 4 điểm trở lên được xếp vào danh mục ưu tiên bảo tồn.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê tần số xuất hiện của các tên cây thuốc và xử lý mô tả.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài, nêu bật giá trị của 3.948 loài cây thuốc tại Việt Nam và vai trò của tri thức chữa bệnh dân gian trong cộng đồng 54 dân tộc. Phần này xác định rõ mục đích, 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý tài nguyên rừng bền vững.
Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này tổng hợp các nghiên cứu về thực vật dân tộc học trên thế giới (Harsha V., Parinitha M., Manju Panghal, số liệu của WWF, WHO) và các công trình trong nước (Phạm Thanh Huyền tại Phú Thọ; Lê Thị Thanh Hương và Nguyễn Trung Thành tại Thái Nguyên; Ngô Quý Công, Đỗ Hoàng Sơn tại Vườn quốc gia Tam Đảo; Mùi Thị Ím tại Na Hang, Tuyên Quang). Đồng thời, tác giả mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, địa hình chia cắt, thổ nhưỡng (12 loại đất chính), tài nguyên rừng (7.016,95 ha đất lâm nghiệp) và đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Hà Lang (dân số 3.847 người/888 hộ thuộc 9 thôn, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 88,7%, trong đó người Tày có 2.697 người, người Dao có 846 người).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết phương pháp luận tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng (PRA), quy trình điều tra phỏng vấn 35 hộ người Dao am hiểu cây thuốc (bố trí tại 3 thôn Cuôn, Nà Khau, Phia Xeng với cơ cấu tuổi và giới tính cụ thể) và 5 người cung cấp tin dân tộc Tày; quy trình thu hái, bảo quản và định danh mẫu thực vật theo phương pháp thực vật dân tộc học; bộ tiêu chí 4 chỉ số để tính điểm phân hạng loài cây thuốc cần ưu tiên bảo tồn.
| STT |
Tên thôn |
Tổng số hộ dân tộc Dao |
Số hộ phỏng vấn |
Nam |
Nữ |
Dưới 35 tuổi |
35 - 50 tuổi |
Trên 50 tuổi |
| 1 |
Cuôn |
18 |
6 |
2 |
4 |
1 |
3 |
2 |
| 2 |
Nà Khau |
37 |
12 |
7 |
5 |
2 |
5 |
5 |
| 3 |
Phia Xeng |
50 |
17 |
10 |
7 |
3 |
7 |
7 |
| Tổng |
|
105 |
35 |
19 |
16 |
6 |
15 |
14 |
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương kết quả thể hiện các dữ liệu điều tra thực địa của tác giả:
1. Đa dạng thành phần loài và các loài tiêu biểu
Nghiên cứu đã ghi nhận 85 loài cây thuốc thuộc 52 họ trong 2 ngành thực vật:
- Ngành Hạt trần (Gymnospermae): 1 họ, 1 loài.
- Ngành Hạt kín (Angiospermae): 51 họ, 84 loài.
| STT |
Tên phổ thông |
Tên địa phương |
Tên khoa học |
Số lần được nhắc đến |
| 1 |
Dâm bụt |
Phù cuối pèng |
Hibiscus rosa-sinensis |
7 |
| 2 |
Dứa rừng |
Nhở đông |
Pandanus tectorius |
7 |
| 3 |
Gấc |
Pờ luồng piêu |
Momordica cochinchinensis |
6 |
| 4 |
Tam thất |
- |
Panax pseudoginseng |
6 |
| 5 |
Gừng |
Can khuông |
Zingiber officinale |
5 |
| 6 |
Khế chua |
Mắc pường sia |
Averrhoa carambola |
5 |
| 7 |
Quế |
Quể mu |
Cinnamomum loureiroi |
5 |
| 8 |
Giảo cổ lam |
- |
Gynostemma pentaphyllum |
4 |
| 9 |
Cỏ xước |
Mía ghim |
Achyranthes aspera |
4 |
| 10 |
Muồng |
- |
Cassia alata |
4 |
| 11 |
Bòn bọt (bọt ếch) |
Xẻ ai đẻng |
Glochidion rubrum |
4 |
| 12 |
Đào |
Pờ chào |
Randia spinosa |
4 |
| 13 |
Nhọ nồi (cỏ mực) |
- |
Eclipta prostrata |
4 |
| 14 |
Ngải cứu |
Ngọi |
Artemisia japonica |
4 |
2. Tri thức bản địa về nguồn gốc, thu hái và sơ chế
- Hoàn cảnh tiếp nhận tri thức:
- Do người dòng tộc truyền lại: 16 người (45,71%).
- Học từ người khác: 14 người (40,00%).
- Tự tìm tòi và phát hiện: 4 người (11,43%).
- Hoàn cảnh khác: 1 người (2,86%).
- Bộ phận thu hái: Thu hái lá (23 lượt), rễ (23 lượt), bộ phận khác (23 lượt), toàn cây (16 lượt), vỏ (10 lượt), củ (6 lượt), quả (6 lượt). Tình trạng đào rễ, củ và nhổ cả cây làm suy giảm khả năng tái sinh tự nhiên của loài.
- Kỹ thuật thu hái: Cách khác (39 lượt), hái (26 lượt), nhổ (22 lượt), đào (20 lượt).
- Biện pháp xử lý/chế biến: Đun uống (33 lượt), giã đắp (31 lượt), tắm (30 lượt), biện pháp khác (13 lượt).
3. Hệ thống bài thuốc dân gian và tập quán kiêng kị
Tổng hợp 22 bài thuốc dân gian sử dụng 57 loài thực vật điều trị nhiều nhóm bệnh: quai bị, cầm máu, sốt cao, mất ngủ, hạ huyết áp, kiết lỵ, zona thần kinh, đau bụng, rắn cắn, nấm tóc, cảm sốt, ho khan, ong đốt, dạ dày, mụn nhọt, sốt rét, bệnh thận, kinh nguyệt không đều, viêm gan, táo bón, tiểu đường.
| STT |
Tên bài thuốc |
Thành phần cây thuốc chính (Tên phổ thông / Tên địa phương) |
Bộ phận sử dụng |
Cách pha chế và sử dụng |
| 1 |
Quai bị |
Cỏ xước (Mía ghim), Hạt gấc (Pờ luồng piêu) |
Toàn cây, Hạt |
Lấy mỗi thứ một ít rửa sạch, băm nhỏ, giã đắp vào vùng sưng. |
| 2 |
Cầm máu |
Dâm bụt (Phù cuối pèng), Cốt khí, Thuốc lá (In pẹt mòn) |
Vỏ, Lá |
Rửa sạch, thái nhỏ và giã đắp trực tiếp lên vết thương. |
| 3 |
Chữa sốt cao |
Cây khế (Mác phường sia), Lá chanh |
Vỏ, Lá |
Cho vỏ khế và lá chanh vào ấm nước nóng, lấy lưỡi cày hơ nóng nhúng 3 lần, chắt nước uống. |
| 4 |
Mất ngủ |
Dứa rừng (Nhở đông), Củ bình vôi (Kèng tìn) |
Quả, Củ |
Quả dứa rừng đun nước uống; củ bình vôi rửa sạch đun uống trước khi đi ngủ trong 1 tuần. |
| 5 |
Hạ huyết áp |
Cây ba gạc (Piết pua khoái), Cỏ mần trầu (Piềng) |
Vỏ, Rễ, Lá |
Rửa sạch, đun nước uống ngày 2 - 3 lần trong 1 tuần. |
| 6 |
Kiết lỵ |
Hoa sim (Booc nim), Cây sữa (Đèng nhầu), Huyết dụ (Quyền diên ái), Đẳng sâm (Sẩm si), Lưỡi rắn (Ling mia), Mơ lông (Chờ gáy xiết mia), Bách bộ (Cổ săn lung), Móng bò tía (Đù điềng mong) |
Hoa, Rễ, Lá |
Mỗi thứ một lượng nhỏ, rửa sạch đun nước uống trong 10 ngày. |
| 7 |
Zona thần kinh |
Dâm bụt (Phù cuối pèng), Xấu hổ (Mia đót), Đào (Pờ chào) |
Lá |
Rửa lá, trộn tỷ lệ 50:50, giã trộn với nước gạo nếp đắp ngoài. |
| 8 |
Đau bụng |
Ngải cứu (Ngọi), Mơ lông (Chờ gáy xiết mia) |
Lá |
Rửa sạch, đun nước uống. |
| 9 |
Rắn cắn |
Quế lợn (Que mu), Găng (Lờ cãng ghin), Dây gắm |
Vỏ, Lá |
Mỗi loại một ít giã nát, đắp vào vết thương 4 - 5 lần/ngày. |
| 10 |
Nấm tóc |
Dứa rừng (Nhở đông) |
Quả |
Bổ quả, nấu nước tắm gội trong khoảng 1 tuần. |
| 11 |
Trị cảm sốt |
Vải (Mác pai), Tía tô rừng (Mía đảng sả) |
Vỏ, Lá |
Rửa sạch, pha nước nóng uống. |
| 12 |
Ho khan |
Đu đủ đực (Đẻng quạ), Quất |
Hoa, Quả |
Hấp hoa đu đủ đực và quả quất uống ngày 2 - 3 lần. |
| 13 |
Ong đốt |
Mướp (Bốp) |
Lá |
Giã đắp vào vết đốt, chườm đá lạnh vài ngày. |
| 14 |
Dạ dày |
Lá khôi (Da day mia), Bồ công anh (Sđáy mia), Núc nắc (Đèng pang piêu) |
Lá, Vỏ |
Khôi tía kết hợp bồ công anh sắc uống; vỏ núc nắc đun nước uống. |
| 15 |
Mụn nhọt |
Ráy (Nhia hẩu), Dâm bụt (Phù cuối pèng), Cây gạo (Ngựu) |
Thân, Lá, Vỏ thân |
Ráy giã đắp; lá dâm bụt hơ lửa đắp; vỏ gạo giã đắp giúp mụn nhanh chín. |
| 16 |
Mất ngủ |
Dứa rừng / Dứa dại (Nhở đông) |
Rễ |
Rửa sạch, băm nhỏ, phơi khô đun nước uống hàng ngày. |
| 17 |
Sốt rét |
Cỏ xước (Mía ghin), Trọng đũa (Tòng lòng cày) |
Rễ |
Lấy liều lượng tương đương nhau sắc uống. |
| 18 |
Bệnh thận |
Cây bỏng (Pẩu phí mia), Rong đỏ |
Lá |
Phối hợp hai vị sắc uống hàng ngày. |
| 19 |
Kinh nguyệt không đều |
Hà thủ ô đỏ (Đòi đáo loàng), Tam thất |
Củ |
Thái lát phơi khô, sắc uống hàng ngày. |
| 20 |
Viêm gan |
Bò khai (Long châu sói), Chó đẻ răng cưa (Lèng dúng mia) |
Lá, Rễ |
Thái nhỏ, sắc nước uống hàng ngày. |
| 21 |
Táo bón |
Muồng |
Hạt |
Phơi khô, sắc nước uống. |
| 22 |
Tiểu đường |
Giảo cổ lam |
Lá |
Lá tươi hoặc khô sắc nước uống giúp hạ đường huyết, mỡ máu. |
Cộng đồng người Dao duy trì tập quán kiêng kị: gia đình vừa có tang không được đi hái thuốc; người trong nhà không tự bốc thuốc chữa bệnh cho nhau.
4. Phân hạng các loài cây thuốc ưu tiên bảo tồn
Nghiên cứu xác định 15 loài cây thuốc có tổng điểm đánh giá $\ge 4$, cần ưu tiên bảo tồn và nhân rộng:
| STT |
Tên phổ thông |
Tên địa phương |
Tên khoa học |
Phân hạng SĐVN |
Điểm phân hạng |
| 1 |
Bình vôi đỏ |
Kèng tìn |
Stephania rotunda |
- |
7 |
| 2 |
Tầm gửi gạo đỏ |
Phác mạy nghịu |
Helixanthera sp. |
- |
6 |
| 3 |
Cây ba gạc |
Piết pua khoái |
Rauvolfia verticillata |
VU |
5 |
| 4 |
Cốt khí |
- |
Reynoutria japonica |
- |
5 |
| 5 |
Huyết dụ |
Quyền diên ái |
Cordyline terminalis |
- |
5 |
| 6 |
Hà thủ ô đỏ |
Đòi đáo loàng |
Fallopia multiflora |
VU |
5 |
| 7 |
Đẳng sâm |
Sẩm si |
Codonopsis javanica |
VU |
5 |
| 8 |
Kim ngân |
Nang dum mia |
Lonicera bournei |
CR |
5 |
| 9 |
Giảo cổ lam |
- |
Gynostemma pentaphyllum |
EN |
5 |
| 10 |
Tầm gửi nghiến |
Phác mạy nghiến |
Sp. |
- |
5 |
| 11 |
Kim tuyến |
- |
Anoectochilus calcareus |
EN |
5 |
| 12 |
Tam thất |
- |
Panax pseudoginseng |
- |
4 |
| 13 |
Bò khai |
Long châu sói |
Erythropalum scandens |
- |
4 |
| 14 |
Khúc khắc |
Cổ săn lung |
Heterosmilax gaudichaudiana |
- |
4 |
| 15 |
Bách bộ |
- |
Stemona pierrei |
VU |
4 |
5. So sánh tri thức giữa dân tộc Dao và dân tộc Tày
Kết quả đối chiếu cho thấy cùng một loài cây hoặc cùng một chứng bệnh, kinh nghiệm sử dụng của hai dân tộc có sự khác biệt rõ rệt:
- Dây gắm: Người Dao dùng trị sốt rét, rắn cắn; người Tày dùng trị thoái hóa, viêm khớp, dạ dày.
- Cây lấu: Người Dao trị kiết lỵ; người Tày dùng làm mát gan.
- Cỏ xước: Người Dao trị quai bị; người Tày dùng trị khớp, gan, thận.
- Khế: Người Dao trị dị ứng, mẩn ngứa, nhức đầu; người Tày trị sơn ăn.
- Dứa rừng: Người Dao dùng trị nấm tóc, đau đầu, mất ngủ; người Tày dùng trị xơ gan cổ trướng.
- Nhọ nồi: Người Dao dùng trị vô sinh; người Tày dùng trị xuất huyết, cầm máu.
- Bài thuốc trị viêm gan: Người Dao phối hợp Bò khai và Chó đẻ răng cưa; người Tày dùng Cây lấu.
- Bài thuốc trị ong đốt: Người Dao dùng lá mướp; người Tày dùng củ ráy.
- Bài thuốc dạ dày: Người Dao dùng lá khôi tía; người Tày phối hợp nghệ giã nhỏ với mật ong.
6. Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển
Tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp:
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức thế hệ trẻ về bảo vệ thực vật rừng làm thuốc thông qua các buổi họp thôn, xã.
- Khuyến khích người cao tuổi truyền dạy kinh nghiệm khai thác, chế biến cho con cháu.
- Hỗ trợ người dân ghi chép, tư liệu hóa kiến thức bản địa và kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch.
- Gây trồng và nhân rộng các loài cây thuốc bản địa trong vườn nhà để giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên.
- Chính quyền hỗ trợ nguồn giống và kỹ thuật xây dựng vườn thuốc gia đình.
- Phát triển mô hình kinh tế trồng cây thuốc bản địa có giá trị thương phẩm cao, phù hợp điều kiện thổ nhưỡng.
- Tăng cường phối hợp liên ngành giữa chính quyền, lực lượng kiểm lâm và cộng đồng thôn bản nhằm kiểm soát khai thác tận diệt.
- Nâng cao ý thức cộng đồng trong việc tiếp thu hướng dẫn khuyến nông, khuyến lâm.
- Tích cực tham gia quản lý, bảo vệ diện tích rừng được giao khoán và kịp thời tố giác hành vi phá rừng, khai thác dược liệu trái phép.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp toàn bộ các kết quả định lượng đạt được, chỉ ra các tồn tại về dữ liệu trữ lượng, định danh loài và đề xuất các kiến nghị cụ thể cho cơ quan quản lý và các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả cụ thể:
- Thống kê và lập danh mục 85 loài thực vật làm thuốc thuộc 52 họ của 2 ngành thực vật tại xã Hà Lang.
- Xác định 14 loài cây thuốc tiêu biểu có tần số được nhắc đến nhiều nhất trong cộng đồng người Dao (dâm bụt, dứa rừng, gấc, tam thất, gừng, khế chua, quế...).
- Thống kê chi tiết tỷ lệ 4 nguồn tiếp nhận tri thức, trong đó hình thức lưu truyền dòng tộc chiếm ưu thế (45,71%).
- Lập bảng mô tả công thức, bộ phận dùng và cách chế biến của 22 bài thuốc dân gian sử dụng 57 loài thực vật điều trị các chứng bệnh phổ biến và nan y.
- Đánh giá định lượng mức độ đe dọa và xác lập danh mục 15 loài cây thuốc ưu tiên bảo tồn (có 7 loài thuộc Sách đỏ Việt Nam: Kim ngân - CR, Giảo cổ lam - EN, Kim tuyến - EN, Ba gạc - VU, Hà thủ ô đỏ - VU, Đẳng sâm - VU, Bách bộ - VU).
- Làm rõ sự khác biệt về kinh nghiệm sử dụng thực vật làm thuốc giữa dân tộc Dao và dân tộc Tày trên cùng địa bàn.
-
Đóng góp của khóa luận:
- Góp phần tư liệu hóa có hệ thống nguồn tri thức bản địa truyền khẩu của người Dao tại Tuyên Quang trước nguy cơ bị mai một.
- Cung cấp dữ liệu thực địa phục vụ công tác quản lý tài nguyên lâm sản ngoài gỗ và bảo tồn đa dạng sinh học tại vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra các mặt hạn chế sau:
- Do tính chất gia truyền, một số người dân còn giấu bài thuốc hoặc chỉ cung cấp các bài thuốc dân gian thông dụng.
- Điều kiện thời gian và năng lực phân loại thực vật có hạn khiến việc xác định danh pháp khoa học và tên phổ thông của một số loài chưa thật sự triệt để.
- Đề tài chưa điều tra được trữ lượng thực tế của các loài cây thuốc trong tự nhiên cũng như quy mô gây trồng tại địa phương.
- Phạm vi nghiên cứu chỉ mới dừng lại ở xã Hà Lang, chưa khảo sát sâu về đặc điểm hình thái học, sinh thái học chi tiết và chưa xây dựng được bản đồ phân bố không gian của các loài cây thuốc đã thống kê.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả kiến nghị:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các cộng đồng dân tộc và địa bàn lân cận.
- Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về trữ lượng, phân bố sinh thái và thử nghiệm kỹ thuật nhân giống, gây trồng bảo tồn các loài nguy cấp, quý hiếm.
- Nghiên cứu lồng ghép vai trò của phụ nữ dân tộc thiểu số trong việc tiếp cận và quản lý tài nguyên cây thuốc.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh các ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Thực vật học, Thực vật dân tộc học và Dược học cổ truyền khi tìm kiếm phương pháp điều tra thực địa có sự tham gia của cộng đồng (PRA) và khung phân hạng bảo tồn loài.
- Cán bộ quản lý lâm nghiệp, kiểm lâm và chính quyền địa phương vùng miền núi trong việc xây dựng chính sách bảo tồn nguồn gen dược liệu và quy hoạch phát triển kinh tế lâm sản ngoài gỗ.
- Nội dung tham khảo giá trị nhất: Hệ thống danh mục 85 loài cây thuốc kèm tên bản địa tiếng Dao, bảng thành phần 22 bài thuốc dân gian và bộ tiêu chí định lượng 4 chỉ số để đánh giá ưu tiên bảo tồn thực vật rừng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận được bao nhiêu loài cây thuốc và bao nhiêu bài thuốc dân gian của người Dao tại xã Hà Lang?
Nghiên cứu đã thống kê được 85 loài thực vật làm thuốc thuộc 52 họ (ngành Hạt trần có 1 họ/1 loài, ngành Hạt kín có 51 họ/84 loài) và ghi nhận 22 bài thuốc dân gian sử dụng 57 loài thực vật khác nhau.
2. Loài cây thuốc nào có mức độ đe dọa cao nhất và đạt điểm ưu tiên bảo tồn cao nhất trong nghiên cứu?
Loài Bình vôi đỏ (Stephania rotunda) đạt điểm phân hạng bảo tồn cao nhất (7 điểm). Xét theo Sách đỏ Việt Nam, loài Kim ngân (Lonicera bournei) xếp ở mức Rất nguy cấp (CR), trong khi Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum) và Kim tuyến (Anoectochilus calcareus) xếp ở mức Nguy cấp (EN).
3. Người Dao tại xã Hà Lang tiếp nhận tri thức sử dụng cây thuốc chủ yếu từ nguồn nào?
Tri thức được tiếp nhận chủ yếu qua hình thức lưu truyền nội bộ trong dòng tộc (chiếm 45,71% với 16/35 người), tiếp theo là học hỏi từ người khác trong cộng đồng (chiếm 40,00% với 14/35 người), tự tìm tòi phát hiện chiếm 11,43% và nguồn khác chiếm 2,86%.
4. Khóa luận ghi nhận những tập quán kiêng kị bản địa nào khi thu hái và bốc thuốc của người Dao?
Cộng đồng người Dao tại xã Hà Lang tuân thủ hai điều kiêng kị chính: gia đình vừa có tang không được đi hái cây thuốc và người trong cùng một nhà không được bốc thuốc chữa bệnh cho nhau.
5. Điểm khác biệt tiêu biểu trong việc sử dụng Dây gắm và Dứa rừng giữa người Dao và người Tày là gì?
Đối với Dây gắm, người Dao sử dụng để trị sốt rét và rắn cắn, trong khi người Tày dùng trị thoái hóa, viêm khớp và đau dạ dày. Đối với Dứa rừng, người Dao dùng chữa nấm tóc, đau đầu, mất ngủ; ngược lại, người Tày dùng điều trị bệnh xơ gan cổ trướng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lục Thanh Sắc đã hệ thống hóa nguồn tri thức bản địa của cộng đồng dân tộc Dao tại xã Hà Lang thông qua danh mục 85 loài cây thuốc và 22 bài thuốc dân gian truyền thống. Công trình xác lập danh sách 15 loài thực vật quý hiếm cần ưu tiên bảo tồn dựa trên khung đánh giá định lượng và đối chiếu Sách đỏ Việt Nam. Đây là tài liệu khoa học phản ánh rõ nét thực trạng khai thác lâm sản ngoài gỗ tại địa phương, làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn văn hóa và phát triển tài nguyên rừng bền vững.