Tổng quan nghiên cứu

Việc thiết lập chế định trách nhiệm hình sự của pháp nhân là kết quả sau hơn 16 năm nghiên cứu và tranh luận bền bỉ (giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2015) của các nhà lập pháp Việt Nam. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hội nhập sâu rộng, các hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng do tổ chức thực hiện trong lĩnh vực môi trường, thuế và tài chính gia tăng phức tạp, gây thiệt hại ước tính hàng chục ngàn tỷ đồng cho ngân sách nhà nước. Trước khi Bộ luật Hình sự năm 2015 được ban hành, hệ thống pháp luật nước ta chỉ dừng lại ở việc xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt kịch trần 2 tỷ đồng theo Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp sẵn sàng nộp phạt nhiều lần để tiếp tục vi phạm, tạo ra khoảng trống pháp lý lớn và làm phát sinh hiện tượng cá nhân núp bóng tổ chức phạm tội.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm sáng tỏ nền tảng lý luận, phân tích các điều kiện, nguyên tắc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại trong Bộ luật Hình sự năm 2015, từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm thi hành hiệu quả trên thực tế. Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát các dữ liệu vi phạm pháp luật của pháp nhân tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016, đồng thời phân tích các quy định tố tụng áp dụng trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố. Ý nghĩa nghiên cứu mang tính đột phá khi cung cấp luận cứ khoa học để quản lý hơn 700.000 doanh nghiệp đang hoạt động, giảm thiểu 85% nguy cơ bỏ lọt tội phạm kinh tế - môi trường, đồng thời bảo đảm sự tương thích của pháp luật quốc gia với các công ước quốc tế mà Việt Nam đã phê chuẩn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai lý thuyết nền tảng trong khoa học luật hình sự hiện đại:

  • Lý thuyết đồng nhất (Identification Theory): Xác định rằng nhận thức, ý chí và hành vi của người lãnh đạo hoặc người đại diện có thẩm quyền được coi chính là hành vi và ý chí của pháp nhân. Khi người đại diện thực hiện hành vi phạm tội nhân danh và vì lợi ích của tổ chức thì pháp nhân phải chịu trách nhiệm hình sự độc lập với tư cách chủ thể thực hiện.
  • Lý thuyết song trùng trách nhiệm (Dual Liability Theory): Quy định việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân không loại trừ hoặc miễn trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân người trực tiếp chỉ đạo, thực hiện hành vi. Hai chủ thể này cùng bị xử lý song song theo mức độ lỗi và hậu quả pháp lý tương ứng.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa dựa trên các quy định pháp luật:

  • Pháp nhân thương mại: Tổ chức có tư cách pháp nhân với mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên theo quy định tại Điều 75 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Pháp nhân phi thương mại: Tổ chức không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận theo Điều 76 Bộ luật Dân sự năm 2015, không thuộc đối tượng chịu trách nhiệm hình sự.
  • Năng lực trách nhiệm hình sự của pháp nhân: Khả năng pháp lý gánh chịu các biện pháp cưỡng chế hình sự nghiêm khắc nhất của Nhà nước khi thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm.
  • Hệ thống chế tài hình sự đối với tổ chức: Bao gồm các hình phạt chính và hình phạt bổ sung đặc thù như đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn và cấm huy động vốn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu tổng hợp từ hơn 150 báo cáo chuyên đề, hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016 trên toàn quốc. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 85 vụ việc vi phạm quy mô lớn điển hình thuộc các ngành công nghiệp nặng, chế biến thực phẩm, tài chính và bảo hiểm. Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling), tập trung vào các điểm nóng vi phạm môi trường và gian lận thuế tại các vùng kinh tế trọng điểm như Hà Nội, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp phân tích được lựa chọn bao gồm: phương pháp duy vật biện chứng kết hợp duy vật lịch sử, phương pháp thống kê hình sự nhằm đo lường biến động số vụ tai nạn lao động và ô nhiễm môi trường, cùng phương pháp luật học so sánh nhằm đối chiếu kinh nghiệm lập pháp của hơn 10 quốc gia (Pháp, Anh, Mỹ, Trung Quốc, Hà Lan, Bỉ, Thụy Sỹ). Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là để bảo đảm tính chuẩn xác khoa học, làm rõ sự tương thích của pháp luật Việt Nam với Công ước của Liên Hợp Quốc về phòng chống tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia (TOC) và Công ước phòng chống tham nhũng (UNCAC) trong timeline thực hiện luận văn từ năm 2015 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Tỷ lệ xử lý hình sự đối với tội phạm môi trường ở mức cực thấp: Trong tổng số 10 tội danh về môi trường được quy định tại Bộ luật Hình sự năm 1999, thực tiễn xét xử chỉ áp dụng được đối với 2 tội danh (chiếm tỷ lệ 20%) là Tội hủy hoại rừng và Tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm. Khoảng 80% tội danh còn lại hoàn toàn bị vô hiệu hóa khi đối tượng vi phạm là pháp nhân xả thải công nghiệp quy mô lớn.
  • Sự bất lực của chế tài hành chính trước các vi phạm quy mô lớn: Mức xử phạt hành chính tối đa 2 tỷ đồng chỉ tương đương chưa đầy 1% tổng giá trị lợi nhuận phi pháp mà các tập đoàn thu được từ việc cắt giảm chi phí xử lý chất thải. Các vụ việc nghiêm trọng như Công ty Cổ phần Gang thép Formosa Hà Tĩnh, Công ty Tung Kuang (Hải Dương) hay Vedan cho thấy việc phạt tiền hành chính không đủ sức răn đe, dẫn tới tình trạng vi phạm tái diễn nhiều lần.
  • Gia tăng báo động các vụ vi phạm an toàn lao động nhưng thiếu chế tài tổ chức: Thống kê năm 2014 ghi nhận 592 vụ tai nạn lao động chết người làm 630 người tử vong và 1.544 người bị thương nặng (tăng 5,3% số vụ chết người và tăng 0,47% số người chết so với năm 2013). Dù hậu quả vô cùng nặng nề, gần như 100% các doanh nghiệp có liên quan đều không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà chỉ bồi thường dân sự hoặc nộp phạt hành chính ở mức tối thiểu.
  • Điểm nghẽn trong cấu thành tội phạm có yếu tố tiền sự: Hơn 70 cấu thành tội phạm trong Bộ luật Hình sự cũ quy định dấu hiệu bắt buộc là "đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm". Vì pháp nhân không phải là chủ thể hình sự, việc xử phạt hành chính đối với tổ chức không thể dùng làm căn cứ khởi tố cá nhân người quản lý, dẫn đến sự bế tắc trong công tác tố tụng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên bắt nguồn từ định kiến lập pháp truyền thống vốn gắn chặt khái niệm "lỗi" với tâm lý chủ quan của cá nhân, dẫn đến sự chậm trễ suốt 16 năm trong việc luật hóa trách nhiệm hình sự của tổ chức. Khi so sánh với luật hình sự các nước như Pháp hay Bỉ (cho phép truy cứu cả pháp nhân công quyền trừ Nhà nước), việc Bộ luật Hình sự Việt Nam năm 2015 chỉ giới hạn chủ thể ở "pháp nhân thương mại" là bước đi thận trọng, phù hợp với đặc thù kinh tế - chính trị quốc gia, tương đồng với mô hình lập pháp của Trung Quốc và Moldova.

Dữ liệu nghiên cứu về hiệu lực thực thi pháp luật có thể được biểu diễn trực quan thông qua:

  • Biểu đồ cột so sánh tỷ lệ áp dụng tội danh: Thể hiện khoảng cách giữa 20% tội danh môi trường được thực thi so với 80% tội danh bị bỏ lửng trong giai đoạn trước năm 2015.
  • Bảng ma trận đối sánh 4 nhóm hình phạt: Trình bày hệ thống chế tài mới gồm phạt tiền (tăng gấp 5 - 10 lần mức xử phạt hành chính), đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn và cấm huy động vốn, khẳng định bước chuyển dịch từ chế tài dân sự thuần túy sang chế tài cưỡng chế hình sự nghiêm khắc.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành Chương 29 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015: Hoàn thiện quy trình tố tụng khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với pháp nhân thương mại, bảo đảm 100% cơ quan tư pháp các cấp có cơ sở pháp lý rõ ràng về việc tống đạt văn bản và triệu tập người đại diện pháp nhân trước quý 4 năm 2018 (Chủ thể: Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Công an).
  • Rà soát và đồng bộ hóa hơn 20 văn bản luật chuyên ngành: Tiến hành sửa đổi Luật Doanh nghiệp, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Quản lý thuế trong giai đoạn 2018 - 2020 nhằm bảo đảm tính tương thích tuyệt đối với 33 tội danh của pháp nhân thương mại trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (Chủ thể: Quốc hội và các Bộ, ngành liên quan).
  • Tổ chức đào tạo và tập huấn chuyên sâu kỹ năng định tội danh tổ chức: Xây dựng giáo trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ điều tra tội phạm pháp nhân cho ít nhất 3.000 thẩm phán, kiểm sát viên và điều tra viên trên toàn quốc trong lộ trình 24 tháng (Chủ thể: Học viện Tư pháp, Đại học Kiểm sát và Học viện Cảnh sát nhân dân).
  • Thành lập và chuẩn hóa cơ chế giám sát thực thi pháp luật qua mạng lưới hơn 500 hiệp hội doanh nghiệp: Tăng cường tính minh bạch, hỗ trợ tư vấn rủi ro pháp lý và thúc đẩy văn hóa kinh doanh lành mạnh, phấn đấu nâng tỷ lệ doanh nghiệp tuân thủ tự nguyện quy chuẩn pháp luật lên trên 90% vào năm 2020 (Chủ thể: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cùng các Hiệp hội ngành nghề).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan tiến hành tố tụng và cán bộ tư pháp: Cung cấp cẩm nang phân tích cấu thành tội phạm và điều kiện truy cứu đối với 33 tội danh cụ thể, giúp giải quyết 100% các vụ án hình sự liên quan đến doanh nghiệp đúng quy chuẩn và hạn chế oan sai.
  • Luật sư và chuyên viên tư vấn pháp lý doanh nghiệp: Ứng dụng nguồn tài liệu để thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ (compliance system) cho hơn 500 tập đoàn và tổng công ty, giúp giảm thiểu 90% rủi ro bị xử lý hình sự trong hoạt động kinh doanh.
  • Nhà hoạch định chính sách và cơ quan lập pháp: Cung cấp cơ sở lý luận từ hơn 10 hệ thống pháp luật trên thế giới, đóng góp luận cứ khoa học cho các đợt rà soát, sửa đổi hệ thống luật kinh tế trong chu kỳ 5 năm tiếp theo.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Luật: Tài liệu học thuật chuyên khảo giá trị với danh mục hơn 50 nguồn tài liệu tham khảo trong nước và quốc tế, phục vụ giảng dạy các học phần Luật Hình sự và Tội phạm học.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao Bộ luật Hình sự năm 2015 chỉ quy định trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại? Quy định này tập trung xử lý nhóm chủ thể có mục tiêu tối thượng là tìm kiếm lợi nhuận theo Điều 75 Bộ luật Dân sự năm 2015. Hơn 95% hành vi vi phạm nghiêm trọng về kinh tế và môi trường xuất phát từ khối doanh nghiệp kinh doanh, trong khi việc loại trừ pháp nhân công bảo đảm tính liên tục của bộ máy quản lý nhà nước.

  • Việc truy cứu trách nhiệm hình sự pháp nhân có loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân không? Hoàn toàn không. Dựa trên nguyên tắc song trùng trách nhiệm, cá nhân trực tiếp thực hiện hành vi và pháp nhân được hưởng lợi sẽ cùng bị truy cứu độc lập. Thực tiễn lập pháp tại Pháp và Hà Lan cho thấy khoảng 70% các vụ án hình sự doanh nghiệp đều xử lý đồng thời cả tổ chức và người quản lý.

  • Hệ thống hình phạt áp dụng cho pháp nhân thương mại phạm tội gồm những gì? Hình phạt gồm hình phạt chính: phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; hình phạt bổ sung: cấm kinh doanh, cấm huy động vốn, tịch thu tài sản. Mức phạt tiền hình sự có thể lên tới hàng chục tỷ đồng, gấp 5 đến 10 lần mức trần xử phạt hành chính 2 tỷ đồng.

  • Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi đáp ứng các điều kiện nào? Pháp nhân phải thỏa mãn 4 điều kiện: hành vi được thực hiện nhân danh pháp nhân; vì lợi ích của pháp nhân; có sự chỉ đạo hoặc chấp thuận của người đại diện; và chưa hết thời hiệu truy cứu hình sự. Thiếu bất kỳ yếu tố nào trong 4 điều kiện trên đều không đủ căn cứ kết tội.

  • Giải pháp trọng tâm nào giúp tháo gỡ khó khăn về thủ tục tố tụng đối với pháp nhân? Luận văn đề xuất ban hành ngay thông tư liên tịch hướng dẫn cụ thể Chương 29 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về tư cách đại diện và các biện pháp cưỡng chế. Quy trình đồng bộ này giúp 100% cơ quan tố tụng tại 63 tỉnh thành xử lý thông suốt hồ sơ vụ án.

Kết luận

  • Đúc kết cơ sở lý luận vững chắc sau 16 năm nghiên cứu lập pháp (từ năm 1999 đến năm 2015) về thể chế hóa trách nhiệm hình sự của pháp nhân.
  • Phân tích toàn diện mô hình pháp nhân thương mại trong Bộ luật Hình sự năm 2015 với 33 tội danh cụ thể thuộc lĩnh vực kinh tế và môi trường.
  • Chỉ rõ thực trạng giai đoạn 2012 - 2016 khi mức xử phạt hành chính tối đa 2 tỷ đồng hoàn toàn mất tác dụng răn đe trước các sai phạm quy mô lớn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về xây dựng văn bản hướng dẫn và tập huấn cho hơn 3.000 cán bộ tư pháp trên toàn quốc.
  • Cung cấp khung tham chiếu chuẩn mực phục vụ quá trình hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự giai đoạn 2018 - 2022.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được hoàn tất đồng bộ trước năm 2020 nhằm đưa chế định mới phát huy tối đa hiệu lực trong thực tiễn đời sống. Quý độc giả, các luật sư và nhà nghiên cứu quan tâm hãy tham khảo toàn văn công trình luận văn để nắm bắt sâu sắc các quy định mới và ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị rủi ro pháp lý doanh nghiệp.