Tổng Hợp và Nghiên Cứu 4-Amino-5-(p-Tolyloxy Methyl)-1,2,4-Triazole-3-Thiol

Khóa luận trình bày quá trình tổng hợp và nghiên cứu các dẫn xuất của 4 amino 5 p tolyloxymethyl 1 2 4 triazole 3 thiol trong hóa học.

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2009

71
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. GIỚI THIỆU VỀ 4-AMINO-1,2,4-TRIAZOLE-3-THIOL/THIONE VÀ DẪN XUẤT

1.1. Đặc điểm cấu trúc

1.2. Các phương pháp tổng hợp 4-amino-1,2,4-triazole-3-thiol/thione

1.2.1. Từ Thiocarbohydrazide

1.2.2. Từ hydrazide của acid carboxylic

1.2.3. Từ 1,3,4-oxadiazol-5-thione

1.2.4. Các phương pháp tổng hợp khác

1.3. Một số phản ứng chuyển hóa của 4-amino-1,2,4-triazole-3-thiol/thione

1.3.1. Phản ứng ở nhóm -SH

1.3.2. Phản ứng ở nhóm -NH2

1.3.3. Phản ứng đồng thời ở nhóm -NH2 và nhóm -SH (hoặc -C=S)

2. PHẦN THỰC NGHIỆM

2.1. Tổng hợp 2-(p-tolyloxy)acetohydrazide

2.2. Tổng hợp ester ethyl chloroacetate

2.3. Tổng hợp ester ethyl 2-(p-tolyloxy)acetate

2.4. Tổng hợp 4-amino-5-(p-tolyloxymethyl)-1,2,4-triazole-3-thiol

2.5. Xác định nhiệt độ nóng chảy, phổ hồng ngoại (IR) và phổ cộng hưởng từ proton ('H-NMR)

3. PHẦN KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tổng hợp 2-(p-tolyloxy)acetohydrazide

3.2. Tổng hợp ester ethyl chloroacetate

3.3. Tổng hợp ester ethyl 2-(p-tolyloxy)acetate

3.4. Tổng hợp 4-amino-5-(p-tolyloxymethyl)-1,2,4-triazole-3-thiol

3.5. Tổng hợp N'-(5-mercapto-3-(p-tolyloxymethyl)-1,2,4-triazol-4-yl)-N'-phenyl thiocarbamide

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về 4 Amino 5 p Tolyloxy Methyl 1 2 4 Triazole 3 Thiol

4-Amino-5-(p-Tolyloxy Methyl)-1,2,4-Triazole-3-Thiol là một hợp chất quan trọng trong hóa học hữu cơ, thuộc nhóm triazole. Hợp chất này có cấu trúc độc đáo với khả năng tham gia vào nhiều phản ứng hóa học khác nhau. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng nó có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp và dược phẩm, đặc biệt là trong việc phát triển các loại thuốc mới. Việc tổng hợp và nghiên cứu tính chất của hợp chất này đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học.

1.1. Đặc điểm cấu trúc của 4 Amino 5 p Tolyloxy Methyl 1 2 4 Triazole 3 Thiol

Cấu trúc của 4-Amino-5-(p-Tolyloxy Methyl)-1,2,4-Triazole-3-Thiol bao gồm một vòng triazole với hai nhóm chức amino và thiol. Điều này tạo ra tính chất hóa học đặc biệt, cho phép hợp chất này tham gia vào nhiều phản ứng hóa học khác nhau. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hiện diện của nhóm -SH và -NH2 làm tăng tính nucleophile của hợp chất, mở ra nhiều khả năng ứng dụng trong tổng hợp hữu cơ.

1.2. Ứng dụng của 4 Amino 5 p Tolyloxy Methyl 1 2 4 Triazole 3 Thiol trong nông nghiệp

Hợp chất 4-Amino-5-(p-Tolyloxy Methyl)-1,2,4-Triazole-3-Thiol đã được chứng minh có tác dụng tích cực trong việc cải thiện năng suất cây trồng. Nghiên cứu cho thấy hợp chất này có khả năng chống lại một số loại nấm và vi khuẩn gây hại, từ đó giúp bảo vệ cây trồng hiệu quả hơn. Việc ứng dụng hợp chất này trong nông nghiệp không chỉ giúp tăng năng suất mà còn giảm thiểu việc sử dụng hóa chất độc hại.

II. Thách thức trong nghiên cứu 4 Amino 5 p Tolyloxy Methyl 1 2 4 Triazole 3 Thiol

Mặc dù 4-Amino-5-(p-Tolyloxy Methyl)-1,2,4-Triazole-3-Thiol có nhiều tiềm năng, nhưng việc nghiên cứu và phát triển hợp chất này cũng gặp phải một số thách thức. Một trong những vấn đề chính là việc tổng hợp hợp chất này một cách hiệu quả và bền vững. Ngoài ra, việc xác định các tính chất hóa học và sinh học của hợp chất cũng cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong ứng dụng.

2.1. Khó khăn trong quá trình tổng hợp hợp chất

Quá trình tổng hợp 4-Amino-5-(p-Tolyloxy Methyl)-1,2,4-Triazole-3-Thiol thường gặp khó khăn do yêu cầu về điều kiện phản ứng nghiêm ngặt. Nhiều phương pháp tổng hợp hiện tại vẫn chưa đạt được hiệu suất cao, điều này làm tăng chi phí sản xuất và hạn chế khả năng ứng dụng rộng rãi của hợp chất.

2.2. Thách thức trong việc nghiên cứu tính chất sinh học

Việc nghiên cứu tính chất sinh học của 4-Amino-5-(p-Tolyloxy Methyl)-1,2,4-Triazole-3-Thiol cũng gặp nhiều thách thức. Cần có nhiều nghiên cứu lâm sàng để xác định hiệu quả và độ an toàn của hợp chất này trong điều trị bệnh. Điều này đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian và nguồn lực.

III. Phương pháp tổng hợp 4 Amino 5 p Tolyloxy Methyl 1 2 4 Triazole 3 Thiol hiệu quả

Để tổng hợp 4-Amino-5-(p-Tolyloxy Methyl)-1,2,4-Triazole-3-Thiol, nhiều phương pháp khác nhau đã được nghiên cứu. Các phương pháp này không chỉ tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình tổng hợp mà còn đảm bảo tính bền vững và hiệu quả. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ quyết định đến chất lượng và hiệu suất của sản phẩm cuối cùng.

3.1. Phương pháp tổng hợp từ thiocarbohydrazide

Một trong những phương pháp tổng hợp phổ biến là sử dụng thiocarbohydrazide. Phương pháp này cho phép tạo ra 4-Amino-5-(p-Tolyloxy Methyl)-1,2,4-Triazole-3-Thiol với hiệu suất cao. Quá trình này bao gồm các bước phản ứng hóa học phức tạp, nhưng kết quả mang lại rất khả quan.

3.2. Phương pháp tổng hợp từ hydrazide của acid carboxylic

Phương pháp tổng hợp từ hydrazide của acid carboxylic cũng được áp dụng rộng rãi. Phương pháp này cho phép tạo ra các dẫn xuất của 4-Amino-5-(p-Tolyloxy Methyl)-1,2,4-Triazole-3-Thiol với tính chất hóa học đa dạng. Việc sử dụng hydrazide giúp tăng cường tính linh hoạt trong quá trình tổng hợp.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của 4 Amino 5 p Tolyloxy Methyl 1 2 4 Triazole 3 Thiol

Kết quả nghiên cứu về 4-Amino-5-(p-Tolyloxy Methyl)-1,2,4-Triazole-3-Thiol đã chỉ ra rằng hợp chất này có nhiều ứng dụng thực tiễn trong nông nghiệp và dược phẩm. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng hợp chất này có khả năng chống lại nhiều loại vi khuẩn và nấm, từ đó giúp bảo vệ cây trồng và cải thiện năng suất. Ngoài ra, hợp chất này cũng đang được nghiên cứu để phát triển thành các loại thuốc mới.

4.1. Kết quả nghiên cứu về tính chất sinh học

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng 4-Amino-5-(p-Tolyloxy Methyl)-1,2,4-Triazole-3-Thiol có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn và nấm. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các loại thuốc kháng sinh mới, giúp điều trị hiệu quả hơn các bệnh do vi khuẩn và nấm gây ra.

4.2. Ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp

Hợp chất 4-Amino-5-(p-Tolyloxy Methyl)-1,2,4-Triazole-3-Thiol đã được ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp với vai trò là một loại thuốc bảo vệ thực vật. Việc sử dụng hợp chất này giúp tăng cường sức đề kháng cho cây trồng, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của 4 Amino 5 p Tolyloxy Methyl 1 2 4 Triazole 3 Thiol

4-Amino-5-(p-Tolyloxy Methyl)-1,2,4-Triazole-3-Thiol là một hợp chất có tiềm năng lớn trong nghiên cứu và ứng dụng. Mặc dù còn nhiều thách thức trong việc tổng hợp và nghiên cứu tính chất, nhưng những kết quả đạt được cho thấy hợp chất này có thể trở thành một công cụ hữu ích trong nông nghiệp và dược phẩm. Tương lai của hợp chất này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành công nghiệp hóa chất.

5.1. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về 4-Amino-5-(p-Tolyloxy Methyl)-1,2,4-Triazole-3-Thiol sẽ tiếp tục được mở rộng trong tương lai. Các nhà khoa học sẽ tập trung vào việc cải thiện quy trình tổng hợp và khám phá thêm nhiều ứng dụng mới cho hợp chất này.

5.2. Tác động đến ngành công nghiệp hóa chất

Sự phát triển của 4-Amino-5-(p-Tolyloxy Methyl)-1,2,4-Triazole-3-Thiol có thể tạo ra những thay đổi tích cực trong ngành công nghiệp hóa chất. Hợp chất này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất sản xuất mà còn góp phần bảo vệ môi trường thông qua việc giảm thiểu sử dụng hóa chất độc hại.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp một số dẫn xuất của 4 amino 5 p tolyloxymethyl 1 2 4 triazole 3 thiol

Trích đoạn nội dung tài liệu

“t# awevhk et eaereeereeneea ane eaeeheeneeonwe eve & + - BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO - ˆ TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH. * KHOA HÓA D : Wow # # 4 CIS : 3. r KHOA LUẬN TOT NGHIỆP m a4 Chuyên ngành: HOÁ HỮU CƠ r `. + bom + w% , Đề tài: * * + L3 =x L4 “+ - “_TÓNG HỢP MỘT SO DAN XUATCUA _ + > ;- 4-AMINO-5-(P-TOLYLOXYMETHYL)- _ % * : 1,2,4-TRIAZOLE-3-THIOL : + L2 x `.

k3 “ : Người hướng dẫn khoahọc: TS.NguyénTiénCong _ “ Người thực hiện: Vũ Thị Hải Yến 2 vi ` ° * * * * 2 «. x E ử # * = * * L4 + * THÀNH PHO HO CHÍ MINH * * Tháng 5 năm 2009 pd ¥® _. Shebaderepmeoeeedontecawneeneneeees Hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm on: Thay Nguyễn Tiến Công đã hướng dẫn, dìu dắt em tận tình trong suốt ba năm vừa qua. Thay Hồ Xuân Đậu va thay Từ Minh Thạnh luôn quan tâm, động viên, cho con những lời khuyên chân thành những lúc con khó khăn nhất.

Cô Phạm Thị Thảo, thay Nguyễn Thụy Vũ và thay Kiên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em thoản thành quá trình thực nghiệm. Các thầy cô Khoa Hóa trường ĐHSP TP.HCM đã tận tình giảng dạy em trong những năm tháng học tập tại trường. Bố mẹ - những người dù không ở bên cạnh nhưng luôn đành cho con tất cả tình yêu thương, la chỗ dựa tinh thần giúp con vượt qua những lúc khó khăn. Bạn bè thân thiết đã cho mình những lời khuyên chân thành, luôn động viên va chia sẻ vui buôn cùng mình.

Cảm ơn tắt cả mọi người đã luôn bên cạnh tôi, cho tôi niêm tin dé đi tiếp con đường mà mìđãnh chọn. MỤC LỤC N DU suy ne ee eee | tN T98! enay 3 |. Giới thiệu về 4-amino-1 ,2,4-triazol-3-thiol/thione vả dẫn xuất. Các phương pháp tổng hợp 4-amino-1,2,4-triazole-3-thiol/thione.

Một số phan ửng chuyển hoá của 4-amino-l,2,4-triazole-3-thiol/thione. 12 CC a -ẽ=ằe=eằ=. Một số hướng tong hợp và chuyển hoá 4-amino-1,2,4-triazole-3-thiol/thione ở NV II NT <5). 200 G004 00ÁG1GU2G2201\) (000282140 S0 V40 006 c6 060 á A05 G 28 PHÁN [ls THỰC NGHIỆM.

0 sling lioness 31 AMR: | rants ede sesame ee enn ect Peta ame ee nee aetna pence eee TTT 32 1. Tổng hop 2-(p-tolyloxy)acetohydrazidc. Tổng hop ester ethyl chloroacetate (H). Tổng hợp ester ethyl 2-( p-tolyloxy)acetate (H;).

Tổng hợp 4-amino-5-( p -tolyloxymethyl)-1,2,4-triazole-3-thiol.--- 34 X1: YNN N | ae eeeEE 34 2. Tổng hợp 4-amino-5-( p-tolyloxymethyl)-1,2,4-triazole-3-thiol (A,)Error! Bookma: 3. Tổng hợp 3-phenyl-6-(p-tolyloxymethyl)-7H-s-triazolo{[3,4-b]-I,3,4-thiadiazine (A)). 35 4, Tổng hợp MÍ-(5-mercapto-3-(p-tolyloxymethyl)-I,2,4-triazol-4-yl)-N'-phenyl 060 g@WSAMHð OBA) co oe oan Ree eres 36 5, Xa định nhiệt độ nóng chy.

Phd hồng ngoại (IR) và phd cộng hưởng từ proton ('H-NMR).- 37 PHAN Gils KET QUA VÀ THÁO LUẬNG2s¿i0266cccnn0CCbuotiod 38 1. Téng hợp 2-( p-tolyloxy)acetohydrazide. Tổng hợp ester ethyl chloroacetate (Hy). Tổng hợp ester ethyl 2-( p -tolyloxy)acetate (Hy).

Tổng hợp 4-amino-5-( p-tolyloxymethyl)-I,2,4-triazole-3-thiol. Tổng hợp kali thiocarbazate (H). Tổng hợp 4-amino-5-( p -tolyloxymethyl)-1 ,2,4-triazole-3-thiol (A ¡). Tống hợp 3-phenyl-6-(p-tolyloxymethyl)-7H-s-triazolo[3,4-b]- 1 ,3,4-thiadiazine 700 inmemimeusenseananicemeieaimeneernimememmeaaiennicn 45 4, Tổng hợp N'-(5-mercapto-3-(p-tolyloxymethyl)-1,2,4-triazol-4-yl)-N’-phenyl thiocarbamide ( A )).s se vo cCSeE 22 13171127346232713711071997193exerrrsrrrrsrrrvsre 50 BHANTV:EETLIHIANVÀEIENNGHE.__———-- sansconszemmmensnasoacssnaties 58 TA ACT E13 1ï, 100$ 21c 1,5 › VN NDDNIRODODNDDaaaee=e==.

senses onevonseossnncoveenspiies 61 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Tién Céng Trong gan ba thập niên trở lại day, một loạt các công trình nghiên cứu về các dẫn xuất của 4-amino-I.2,4-triazole-3-thiol đã cho thấy các hợp chất này có nhiều hoạt tính sinh học (chống vi khuẩn, chống nắm, chống ung thư, thuốc lợi niệu. chống vi trùng, chống viêm, kích thích sinh trướng.) và rất nhiều ứng dụng rộng rãi khác trong đời sống và sản xuất (làm xúc tác trong tông hợp hữu cơ, lam thuốc nhuộm, chat phụ gia làm bền chat déo. Ngoài những hoạt tính sinh học, 4-amino-1,2,4-triazole-3-thiol (với hai nhóm -NH; và -SH có tinh nucleophile) còn có những lợi ich to lớn trong việc tổng hợp chất hữu cơ tạo ra nhiều hợp chất dị vòng như triazolothiadiazolc, triazolothiazine, triazolothiazepine vả triazolothiadiazine. Nhằm góp phan vào việc nghiên cứu chuyển hóa của 4-amino- | ,2,4-triazole- 3-thiol, chúng tôi đã thực hiện đẻ tài: “TONG HỢP MOT SO DAN XUẤT CUA 4-AMINO-5-(P- TOLYLOXYMETHYL)-1,2,4-TRIAZOLE-3-THIOL” Trong giới hạn của một khóa luận tốt nghiệp, chúng tôi đã thực hiện được các chuyển hóa sau: o Chuyển hóa p-crezol thành ester 2-(p-tolyloxy)acetate, từ đó tạo hydrazide và đóng vòng để tạo thành hợp chất 4-amino-1 ,2,4-triazole-3-thiol.

© Từ 4-amino-1,2,4-triazole-3-thiol thực hiện phản ứng đồng thời ở nhóm - SH và -NH; để tạo dị vòng thiadiazine. oThuc hiện phan ứng giữa 4-amino-1,2,4-triazole-3-thiol với phenylisothiocyanate (phản ứng ở nhóm —NH);) tạo thành thiocarbamide. o Nghiên cứu tính chất và cấu trúc của một số sản phẩm tổng hợp được qua nhiệt độ nóng chảy, phô hông ngoại va phd cộng hưởng từ proton chúng. Khi thực hiện dé tải nảy chắc chăn khéng tránh khỏi những thiểu sót, mong được sự đóng góp ý kiến của thay cô và các bạn dé đề tai được hoàn thiện hon.

SVTH: Vũ Thị Hai Yen Trang | Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyén Tién Công Tp. Sinh viên thực hiện Vũ Thị Hải Yến SVTH: Vũ Thị Hải Yến Trang 2 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Tiên Công I.Giới thiệu về 4-amino-1,2,4-triazole-3-thiol/thione và dẫn xuất 1. Đặc điểm cấu trúc: “+ 1,2,4 — triazole là một dj vòng thơm năm cạnh tạo bởi 2 nguyên tử Cacbon và 3 nguyên tử Nitơ, có thé tôn tại ở hai dạng cấu trúc hỗ biến là 1. AX TT” Zh R, N—N s* 4-amino-1,2,4-triazole-3- thione (III) và 4-amino-1,2,4-triazole-3-thiol (IV) là hai dẫn xuất của 1,2,4-triazole.

Chúng cũng là hai dạng hỗ biển và có thể chuyển hoá i: qulạa Cs — oo \ NH, NH, (HĐ (IV) s Một số dẫn xuất tn tại đồng thời ở hai dang cấu trúc “ thiol” va "thione”. © Với 5-furan-2-yl-4H-12,4-triazole-3-thiol, M. Phd cộng hướng tử hạt nhân xuất hiện tín hiệu proton của NH ở 5,5-5,52 ppm và proton của SH cho tín hiệu ở trường yếu (13,8 ppm). = Theo các tài liệu (2, 3] các tác giả cũng đã chứng minh được sự hỗ biến xảy ra ở các dẫn xuất 4-amino-3-aryl- | ,2,4-triazole-5-thione: im j\ a _"= TẾ WN, I8 I8 ae ae XÃ Se Phổ hồng ngoại của 4-amino-3-|3,5-đimetyl-1-(4-nitrophenyl)-1H-pyrazol-+-yl)] metylen-1 ,2,4-triazol-5-thiol cỏ vân hap thụ đặc trưng cho liên kết N — H ( ở vùng 3350- 3450 cm") và C=S (ở 1180 em”).

Phổ 'H-NMR cũng xuất hiện tín hiệu rộng của proton trong nhóm SH tại 10,9-11,1 ppm. Điều này chứng tỏ sự hỗ biến đã xảy ra như trên. Trên phố hồng ngoại của các 4-amino-3-tolyloximetyÌ-1,2,4-triazol-5-thion, sự có mặt của các vân hip thụ đặc trưng cho dao động hóa trị của liên kết N - H ở 3152 và 3150 cm” , các vân có cường độ khá mạnh ở vùng 1319-1290 cm" của nhóm C=S cùng với những vân hap thụ cường độ yếu ở vùng tân số 2600-2500 cm’! đặc trưng cho dao động hóa trị của nhóm -SH chứng tỏ có hai dạng hỗ biến cùng tồn tại. SVTH: Vũ Thị Hải Yến Trang 4 Luận văn tốt nghiệ GVHD: TS Nguyễn Tiến Côn s% Trong khi đó, một số dẫn xuất khác lai ton tại ở một trong hai dạng cau trúc * thiol” 1,2,4-triazol từ thimol các tác giả [4] đã thấy rằng : la N N sie NỀN —_——— N° `§H 12 s Với những dẫn xuất có nhóm thé Y là H, 4(CH;))N, 4-NO; thì tôn tại ở cấu trúc Trên phd IR, trong vùng 2700-3200 cm! có cường độ mạnh hơn hin các 4- arylidenamino)-3-(etylsunfanyl)-5-(thimyloximetyl)-1,2,4-triazole và xuất hiện thêm một cực đại hap thụ ở 2740-2770 cm `.Điều đó chứng tỏ sự có mặt của liên kết S-H ( tự do vả tham gia vào liên kết hiđro ).

Khảo sát phỏ HMBC của các hợp chất này không thấy có pic giao giữa tín hiệu của H'* va C'? phủ hợp với cấu trúc “thiol” của các hợp chất đó. = Với những dẫn xuất có nhóm thé Y là 3-CH;O và 4-CI thì tồn tại ở cau trúc “thione”. Trên phổ IR, trong vùng 2700-3200 cm Ì có cường độ hau như không thay đổi so với các 4-aryliđenamino)-3-(etylsunfanyl)-5-(thimyloximetyl)-1,2,4-triazole và không có thêm pic hấp thụ ở 2740-2770 cm". Tuy nhiên, ở vùng 3100-3300 cm” lại xuất hiện một pic tù với cường độ khá mạnh , đặc trưng cho dao động hoá trị của liên kết N-H.

Khảo sát phố HMBC của các hợp chất này thấy xuất hiện pic giao giữa tín hiệu của H'TM và CẺ, điều đó chứng tỏ H'TM và C trong các hợp chất này phải ở cách nhau không quá 3 liên kết và sự tôn tại của các hợp chất này ở cầu trúc “thione” là hợp lí. Hiện chưa tìm được tài liệu nào giải thích vẻ điều này. Các phương pháp tông hợp 4-amino-1,2,4-triazole-3-thiol/thione a)Từ Thiocarbohydrazide SVTH: Vũ Thị Hải Yến Trang 5 Luận văn tốt nghiệ GVHD: TS Nguyễn Tiến Côn = Một số dẫn xuất của 4-amino-l,2.4-triazole-3-thiol/thione (2) được tong hợp bảng cách đun hồi lưu hoặc đun nóng chảy acid carboxylic với thiocarbohydrazide (1). Sơ đồ phan ứng như sau: S N—N RCOOH + BIẾN Ny Nth ——h Ne (1) nn, @ R = H, CHy, CHyCH;, CHyCHyCH), CH+(CH¿ạ)‡C Hạ, CFy, CeHs.

N—NH (5) pan Chư nh » Nếu đi từ một acid béo hai chức và đun hồi lưu với 2 đương lượng thiocarbohydrazide (1) thi thu được một dãy bis(4-amino-5-thioxo-l,2,4- triazol-3-yl)alkane với hiệu suất khá cao: —N a N—NH whek,Ds n=1-4 A,Now 7 : NH, NH, he (8) MM (7) SVTH: Vũ Thị Hải Yên Trang 6 Luận văn tốt nghiệ GVHD: TS Nguyễn Tiến Côn * Cũng dùng phương pháp tương tự trên nhưng các tác giả N.Celik dùng ester thay cho acid carboxylic. Dun hỏi lưu ester (9) với (1) thi thu được 5-ankyl-4-amino-2-[4-amino-4H-3- oxo- 1! ,2,4-triazol-3-yl}-2,4-dihydro-3H- 1 ,2,4-triazol-5-thione (10): N—N [~ COOEt wi mÍ N KXSH N—N A», 7% AA / NH TM j | NH, NH, (9) (10) R = H, CHy, CHỊCH;, CyH;, CHạC¿Hs, CeHs. i Jf H Ì đà 2 NaOMe S T ys (a) (12) NH, b)Tw hydrazide của acid carboxylic s Bên cạnh phan ứng giữa acid carboxylic hoặc ester với thiocarbohydrazide, người ta còn tổng hợp dẫn xuất 4-amino-I,2,4-triazole-3-thiol/thione bằng phương pháp tổng hợp Hoggarth; đi từ chất đầu là hydrazide của acid carboxylic sau đó tác dụng với CS; trong EtOH/KOH để chuyển thành dithiocarbazate. Từ dithiocarbazate, có thể ngưng tụ vòng trực tiếp bằng cách cho tác dụng với hydrazine hoặc gián tiếp tác dụng với CH¡I rồi đóng vòng trong hydrazine.

Đây là phương pháp được sử dụng rất nhiều trong tông hợp bởi tinh đơn giản trong việc tim các chất đầu va hiệu suất khá cao của nó. Trong sơ dé sau, người ta tổng hợp các aminotriazole (14) từ các hydrazide của acid carboxylic (13): SVTH: Vũ Thị Hải Yến Trang 7 Luận văn tốt nghiệ GVHD: TS Nguyễn Tiến Côn ä oO H N—NH CS;„, KOH NV Usk NHẠNH; wy À SendHN—NH, EtOH “* RoW HỆTY 13 ” — NH xuan / : (14) o ALN _scm R~ ~N N Y R= €ŒH;¡, CoH, 4-FC Ho } soe tư gly, +CH;¡C,H„2-CH;OC,H„ 3-CH:OCH, 4+-CH;0C, SCIC GH, CICGH,“FC SHGOC H, +C¿HC¿H,, 4-C,H⁄OCH;C,H,, kCgiệo Can, “Theo cách tương tự, các hợp chất 4-amino-5-aryl-1,2,4-triazole (15) được điều chế từ mudi kali của acid dithiocarbazinic thé tương ứng với hydrazine hydrate.4-OHC¿H,, 4-OHC¿H,CH;, R ọ ì 2-,3-,4-H,NC,H,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tổng Hợp và Nghiên Cứu 4-Amino-5-(p-Tolyloxy Methyl)-1,2,4-Triazole-3-Thiol" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình tổng hợp và ứng dụng của hợp chất 4-Amino-5-(p-Tolyloxy Methyl)-1,2,4-Triazole-3-Thiol trong hóa học. Tài liệu này không chỉ trình bày các phương pháp tổng hợp mà còn phân tích các tính chất hóa học và tiềm năng ứng dụng của hợp chất này trong các lĩnh vực khác nhau, từ nông nghiệp đến dược phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp mở rộng kiến thức về hóa học hữu cơ và các hợp chất liên quan.

Để khám phá thêm về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp 3 8 hidroxi 5 quinolyl 1 3 nitrophenylprop 2 en 1 on và 1 3 aminophenyl 3 8 hidroxi 5 quinolylprop 2 en 1 on, nơi bạn có thể tìm hiểu về các hợp chất tương tự trong hóa học hữu cơ. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu phản ứng ghép đôi chéo dehydro hóa sẽ cung cấp thêm thông tin về các phản ứng hóa học phức tạp. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp và nghiên cứu tính chất một số amide của 2 mercaptobenzothiazole sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hợp chất chứa lưu huỳnh và ứng dụng của chúng trong hóa học hữu cơ. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về lĩnh vực này.