Tổng hợp hợp chất mới chứa dị vòng thiazolidine từ 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one

Khóa luận trình bày quy trình tổng hợp hợp chất mới chứa dị vòng thiazolidine từ 2 mercapto 3 phenylquinazolin 43h, mở ra hướng nghiên cứu mới.

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

73
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về hợp chất 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one và các phương pháp tổng hợp

1.2. Một số phản ứng chuyên hóa trên dị vòng 2-mercapto-3-arylquinazolin-4(3H)-one

1.3. Giới thiệu về dị vòng 2-thioxo-1,3-thiazolidin-4-one. Phương pháp tổng hợp dị vòng 2-thioxo-1,3-thiazolidin-4-one. Một số phản ứng chuyên hóa của dị vòng 2-thioxo-1,3-thiazolidin-4-one

2. CHƯƠNG 2

2.1. Sơ đồ tổng hợp

2.2. Tổng hợp 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one (Q) và các dẫn xuất

2.3. Xác định tính chất và một số tính chất vật lý

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu cấu trúc

3.2. Phổ hồng ngoại

3.3. Nghiên cứu cấu trúc các hợp chất QT-3N, QT-20, QT-4OH, QT-4CI bằng các phương pháp vật lý hiện đại

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

A.1. Danh mục các bảng

A.2. Danh mục các hình

A.3. Danh mục các từ viết tắt

Tóm tắt

I. Tổng quan về hợp chất 2 mercapto 3 phenylquinazolin 4 3H one

Hợp chất 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one là một trong những hợp chất quan trọng trong hóa học hữu cơ, đặc biệt là trong lĩnh vực tổng hợp các hợp chất chứa dị vòng. Hợp chất này có cấu trúc độc đáo với khả năng tham gia vào nhiều phản ứng hóa học khác nhau. Nghiên cứu về hợp chất này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tính chất hóa học mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các hợp chất có hoạt tính sinh học cao.

1.1. Tính chất hóa học của 2 mercapto 3 phenylquinazolin 4 3H one

Hợp chất 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one có tính chất hóa học đặc biệt, bao gồm khả năng tạo liên kết với các tác nhân nucleophile. Điều này làm cho nó trở thành một ứng viên lý tưởng trong việc tổng hợp các hợp chất mới chứa dị vòng.

1.2. Ứng dụng của 2 mercapto 3 phenylquinazolin 4 3H one trong nghiên cứu

Hợp chất này đã được nghiên cứu và chứng minh có nhiều hoạt tính sinh học, bao gồm khả năng chống ung thư và kháng khuẩn. Các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng nó có thể được sử dụng để phát triển các loại thuốc mới.

II. Vấn đề và thách thức trong tổng hợp hợp chất thiazolidine

Tổng hợp các hợp chất chứa dị vòng thiazolidine từ 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one gặp nhiều thách thức. Các vấn đề chính bao gồm việc tối ưu hóa điều kiện phản ứng và tăng hiệu suất tổng hợp. Những thách thức này cần được giải quyết để phát triển các hợp chất mới có hoạt tính sinh học cao.

2.1. Những khó khăn trong quá trình tổng hợp

Quá trình tổng hợp các hợp chất thiazolidine thường gặp khó khăn trong việc kiểm soát điều kiện phản ứng, dẫn đến hiệu suất thấp. Việc tìm kiếm các phương pháp mới để cải thiện hiệu suất là rất cần thiết.

2.2. Tìm kiếm giải pháp cho các vấn đề trong tổng hợp

Nghiên cứu các phương pháp mới và tối ưu hóa quy trình tổng hợp có thể giúp giải quyết các vấn đề hiện tại. Việc áp dụng các công nghệ mới trong hóa học hữu cơ có thể mang lại những kết quả khả quan.

III. Phương pháp tổng hợp hợp chất thiazolidine từ 2 mercapto 3 phenylquinazolin 4 3H one

Phương pháp tổng hợp hợp chất thiazolidine từ 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one đã được nghiên cứu và phát triển. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng các tác nhân hóa học khác nhau để tạo ra các sản phẩm mong muốn. Việc tối ưu hóa các điều kiện phản ứng là rất quan trọng để đạt được hiệu suất cao.

3.1. Quy trình tổng hợp cơ bản

Quy trình tổng hợp cơ bản bao gồm các bước phản ứng hóa học từ 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one đến các hợp chất thiazolidine. Các bước này cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất tổng hợp

Nhiều yếu tố như nhiệt độ, thời gian phản ứng và loại dung môi có thể ảnh hưởng đến hiệu suất tổng hợp. Việc nghiên cứu và điều chỉnh các yếu tố này là cần thiết để tối ưu hóa quy trình.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của hợp chất thiazolidine

Kết quả nghiên cứu cho thấy các hợp chất thiazolidine có nhiều ứng dụng thực tiễn trong y học. Chúng đã được chứng minh có hoạt tính sinh học cao, đặc biệt là trong việc chống lại các loại bệnh như ung thư và nhiễm khuẩn. Những ứng dụng này mở ra hướng đi mới trong việc phát triển thuốc.

4.1. Hoạt tính sinh học của hợp chất thiazolidine

Các hợp chất thiazolidine đã được nghiên cứu và chứng minh có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Điều này cho thấy tiềm năng lớn của chúng trong việc phát triển các loại thuốc mới.

4.2. Ứng dụng trong điều trị bệnh

Hợp chất thiazolidine có thể được sử dụng trong điều trị nhiều loại bệnh khác nhau, từ ung thư đến các bệnh nhiễm khuẩn. Việc phát triển các sản phẩm từ hợp chất này có thể mang lại nhiều lợi ích cho y học.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu hợp chất thiazolidine

Nghiên cứu về hợp chất thiazolidine từ 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one đã mở ra nhiều hướng đi mới trong hóa học hữu cơ. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều phát hiện mới và ứng dụng thực tiễn trong y học.

5.1. Tương lai của nghiên cứu hợp chất thiazolidine

Nghiên cứu về hợp chất thiazolidine sẽ tiếp tục được mở rộng, với nhiều phương pháp tổng hợp mới và ứng dụng trong y học. Điều này sẽ giúp phát triển các loại thuốc mới có hiệu quả cao.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc tổng hợp và nghiên cứu hợp chất thiazolidine. Cần có sự hợp tác giữa các nhà khoa học để vượt qua những thách thức này.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp một số hợp chất mới chứa dị vòng thiazolidine từ 2 mercapto 3 phenylquinazolin 43h one

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. - Giới thiệu về hợp chất 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one và các phương pháp tổng hợp Dị vòng quinazoline (1,3-benzodiazine) là một lớp trong các hợp chất hữu cơ dị vong thơm sáu cạnh và có chứa hai nguyên tử N ở vị trí 1,3. | Z NK Hau hết chúng đều có những hoạt tính sinh học cao với các hoạt tính như chỗng co giật, kháng khuẩn, kháng ung thư, chống sốt rét [1-3],. Chính vì thé chúng được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu cả về tông hợp cũng như về hoạt tính sinh học.

Trong khuôn khô dé tài. chúng tôi nghiên cứu dẫn xuất của 2-mercapto-3- phenylquinazolin-4(3H)-one (Q). hợp chất có công thức cau tạo như sau: s2» Pan Cấu trúc khung sườn của quinazolin-4(3H)-one đã được các nhà khoa học tông hợp theo một số hướng chính dưới đây: Hướng 1: Di từ amine thom > Năm 2014 V. Parthiban đã thiết kế quy trình tông hop 3- (phenyl)-2-(3-substituted propylthio)-quinazolin-4-(3/)-one trên khung sườn quinazolin-4(3H)-one từ aniline qua phản ứng với CS2, NaOH trong dung môi DMSO sau đó lần lượt tác dụng với (CHa)zSO: và methyl 2-aminobenzoate [4].

Quá trình phan ứng được mô tả trong Sơ dé 1.1 dưới đây: NH» Ôn CHẾ CS>, NaOH DMSO H JS SNa* ee OH CH;},SO O H S SCH, CGu EIOH NH, fo bs O 9 — bu, oNSH H So đồ 1.1 > Cũng tir amine và CS2, năm 2016 Dinesh R Godhani cùng các cộng sự đã tông hợp được hợp chất 3-(4-methoxyphenyl)-2-sulfanylquinazolin-4-one [5] theo Sơ đồ 1.2: NH2 O cr OCH; COOH , MeOH NẾAL SH ÓCH; 1 Sơ đồ 1.2 > Gan đây (10/2018) Mina Saeedi, Maryam Mohammadi-Khanaposhtani cùng các cộng sự đã thiết kế quy trình tong hợp như trong Sơ đồ 1.3 đưới đây [6]: Hướng 2: Ngoài phương pháp đi từ amine thơm, CS: và các dan xuất khác nhau của acid anthranilic (acid. ester, anhydride) ở trên, phương pháp tông hợp khung sườn 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one từ dẫn xuất của anthranilic acid và các hợp chất isothiocyanate thể cũng được rất nhiều nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu [7-10]. Một số công trình tiêu biểu liên quan đến việc tông hợp theo hướng này được mô tả dưới đây: lô) fe) R SH : Ei0u Roy AR 1 + R'NCS - | a ak NH, N* ~SH Bảng 1.1: Danh sách tác gia đã công bố và các nhóm thé trên vòng ees ie NT NO C Ahmed Mahmoud Alafeefy [7] 2011 1 ứng được giảm từ 8 giờ xuống 4 giờ khi sử dụng EtsN làm xúc tác. Sau khi tong hợp thành công hợp chất 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3/)-one, các nhà khoa học tiếp tục thực hiện các phản ứng chuyên hóa nhằm thu được các hợp chất có hoạt tính sinh học cao.

Một số phản ứng chuyển hóa trên dj vòng 2-mercapto-3-arylquinazolin- 4(3H)-one Các hợp chất 2-mercapto-3-arylquinazolin-4(3/7)-one có nhóm SH có thé đóng vai trò tác nhân nucleophile trong các phản ứng hữu cơ. Nhiều tác giả đã thực hiện chuyên hóa theo hướng này nhằm tạo các dẫn xuất mới theo hướng gia tăng hoạt tinh sinh học. > Sản phẩm 2-mercapto-3-arylquinazolin-4(3H)-one (Sơ dé 1.1) được cho tác dụng với chất nên là Br(CH2)3Br. Sản phẩm S-thé tạo thành tiếp tục được chuyển hóa thành các amine bậc 2 qua phản ứng với các amine bậc nhất RNH; tương ứng như trong Sơ đồ I.

tO N° `SH soon oor 3-12 Et R= —N ; — ] — > _N\_”NH N —N—NCHạ los Et 3 4 6 _ aff b H 8 9 Sơ dé 1.1a Tiến hành khảo sát hoạt tính kháng histamin của các sản phẩm 3-12, các tác giả thu được kết quả như sau: các dan xuất 2-(3-substituted propylthio)-3-(phenyl) quinazolin-4-(3H)-one này có thé ức chế 66-73% hoạt động của histamin trong đó nôi trội nhất là 7 ức chế được 73,23%. > Theo tài liệu [5]. hợp chất 1 được chuyền hoá thành ester khi cho tác dụng với CICH2COOGHs, sau đó cho tác dụng với hydrazine tạo hợp chất hydrazide và sau đó được tiếp tục chuyền hóa qua hai bước dé tạo ra các dẫn xuất chứa đị vòng thiazolidine như mô tả trong Sơ đồ 1. ẤT” or or N*Agu KạCO¿, acetone Loam Eto Xe `NH; ArCHO EtOH Ar= 3-OH-C¿H¿ (a) Ar=4-F-C,H; (d) ees mt Ar=4-CHy-CoH, (2) N oy Ar-4-CI-C,H¿ (g) Are2-Cl-C,Hy (D AAs wr, sy ~N7 ar Ar=3-NO¿-C,H, (h) pas 15a-j 16a-j Are4-OCH3-CgHy (i) Sơ đồ 1.2a Khao sát hoạt tính sinh học các hợp chất từ 16a đến 16j trên các chủng vi khuân như E.pyogenus đều cho các kết quả rất kha quan.

Ví dụ như với chủng khuẩn E.coli thì nồng độ ức chế tối thiểu của các hợp chat 16a, lóc, 16d và 16i dao động từ 62,5-125 pg/mL, trong khi đó hợp chất 16e lại thê hiện hoạt tính kháng khuân S.pyogenus ở nồng độ lần lượt là 125 và 100 pg/mL, những chất còn lại can nồng độ ức ché tối thiểu dao động từ 200-S00ug/mL. > Sau khi thu được hợp chất 2 tác giả [6] thực hiện phản ứng thế với halogeno alkyne CH=C-CH2Br, sau đó ngưng tụ với hợp chat azide dé tạo thành dj vòng 1,2.3- triazole như trong Sơ đồ 1. it LY Z® i ee 1 RÍ R (X3 N 2` KạCO¿, DMF Ce: N 17 2 S CuSO„ .SH;O Seeman ; oe = Nạ NaN 3 oe x X=Br,Cl R 1 R! R? R! R'=H, R?=3-Me (18a); R'=OMe, R?=3-F (18i) R'=H, R?=3-F (18b); R'=OMe, R2=4-F (18j) bề R1zH, R2=3-Cl (18d); R*=OMe, R2=3-CI (181) R'=H, R?=2-Cl (18c); R'=OMe, R?=2-CI (18k) 18a-p va R'=H, R2=2-Br (18f); R'=OMe, R?=2-Br (18n) RỶ=H, R?=4-CI (18e); R'=OMe, R?=4-CI (18m) R'=H, R?=4-Br (18g); R'=OMe, R?=3-Br (180) R'=OMe, R2=4-Me (18h); R'=OMe, R2=4-Br (18p) So do 1.3 Về hoạt tính sinh học, ngoài tác dung của dj vòng quinazoline, các hợp chất mới tạo thành được mong muốn có thêm hoạt tính ức chế enzyme a-glucosidase (mục dich làm giảm lượng đường trong máu, ngăn chặn bệnh tiêu đường) từ dj vòng 1,2,3- triazole. Kết quả thử nghiệm cho thấy tat cả các hợp chất đều cho thay hoạt tính kháng at-glucosidase vượt trội so với Acarbose; riêng hợp chất 18g là hợp chất hoạt động mạnh nhất gap 6 lần so với Acarbose.

Các công trình nghiên cứu ở trên cho thấy phản ứng chuyền hóa ở liên kết S-H rat đa dang và phong phú. mở ra nhiều hướng đi trong tông hợp dj vòng có hoạt tính sinh học; trong đó chúng tôi quan tâm tới hướng chuyên qua hợp chất hydrazide - chất trung gian để tạo thành các dị vòng mới từ khung sườn 2-mercapto-3- phenylquinazolin-4(3H)-one: ie) oO u XCH;COOG;H; oes eex R! _NgH„HạO _ | ï R! R N° “SH K¿CO¿,acetone nse EtOH N si ˆNH; X=Cl, Br Sự chuyên hóa nhóm hydrazide đã được một số tác giả thực hiện như sau: > Ashraf A. Khalil và cộng sự đã chuyên hóa hydrazide thành các dị vòng: 1,3,4- dioxazole, thiazolidine-4-one, pyrrolidine-2,5-dione, .4 đưới đây [L1]: 21 PhCOCl oO o H Đà O O23 0 22 PhCHO Q., co ¬° Q N N Cl CICOCH,Cl “38 Or 0 HSCH;COOH fe) fe) Q H MM | N -Bn N-N *s >> Q.785 ag P2Os N Ah Ny Q ^*+ N. 31: X=O; 32: X=S ö 29 rey NH 33 cỡ c`* ° HCOOH wee Di CH(OE}).

sâu 2 ———- “sr Q, NHNH, CICH;COCI bì Ney đang ö & 34 ò H Sey “Co, °, DMF (CH,CO),CH, C; ° Ne Se\ N= Q, S^Y N.⁄ QQ, NH NH 37 2 Ð 36° 35 9 Sơ do 1.4 Các hoạt tính nồi trội của một số hợp chất từ 19-37 được mô tá dưới bảng sau: Bảng 1.2: Hoạt tính sinh học của một số hợp chất được kiểm nghiệm Hoạt tính kháng Hợp chất jefe fm iw [v | [vn ol HC Ung thư tuyến tiền liệt, IX: Các dòng tế bao ung thư vú. Kết quả thử nghiệm cho thấy các nhóm hợp chất tổng hợp được có hoạt tính gây độc tế bao ung thư trên nhiều dong tế bào được thử nghiệm, cụ thẻ là hợp chat 24 và 35 có tác dụng gây độc tốt với 9 loại tế bao ung thư: ngoài ra các hợp chất như 22, 27, 29, 32, 33 và 37 có tác dụng gây độc đối với 7/9 loại tế bào ung thư được thử nghiệm. > Một dãy các dị vòng đã được Mahmoud. Mahmoud và cộng sự tông hợp theo Sơ đồ chuyên hóa 1.5 như sau [12]: Ọ Zo N- — N oT NH; \ ae 12) CSaipy.

MeO,C CO¿Me ASS LẶNG 10 se OD N H aan mae ies E t dioxanO H = > - > Suaad M. Al-Majidi và cộng sự đã tông hợp các chất dj vòng theo Sơ đồ 1.6 Qua đó, nhóm tác giá đã tổng hợp thành công 15 hợp chất chứa đông thời 2 dị vòng từ 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one. Kết quả khảo sát hoạt tính sinh học cho thay hợp chất 40e kháng khuẩn tốt nhất (3/4 loại) ở mức mạnh và trung bình và 38, 39b, 39d kháng 1-2 loại khuân ở mức trung bình. Kết quả được biểu thị ở bảng 1.3: Hoạt tính kháng khuân của một số hợp chất được kiêm nghiệm Bacillus Escherichia | Pseudomonas - - Candida subtilis aeruginosa (3-6) yếu; (7-10) trung bình; (11-15) mạnh.

Kadi và cộng sự đã chuyên hóa 43 với nhiều tác nhân khác nhau và thu được các hợp chất tương ứng được mô tả trong So dé 1. Benzoin p-Chlorobenzoic acid 1N ồ CH;COOH Ph fe) POCI; 6 o , N SLN N ys N47 - Nế$ an cl 9 N tyr H ® sy Nie le) Br $ø đồ I.7 Trong quá trình chuyền hóa, nhóm tác giả đã tông hợp được 5 hợp chất (44, 45, 47, 48, 50) chứa đồng thời hai dị vòng và cả 5 hợp chất này đều có khả năng chong co giật và có khả năng khong chế ung thư than kinh trung ương. Cùng với việc sử dung hydrazine dé chuyên hóa ester thành hydrazide, Mohammed G. A Al-Khuzaie và cộng sự đã thay bằng các hợp chất như thiosemicarbazide, phenylsemicarbazide, semicarbazide dé chuyên hóa thành các dẫn xuất tương ứng; sau đó tiếp tục chuyển hóa các chất này thành các dj vòng 1,2,4-triazole trong các điều kiện phản ứng thích hợp.

Sơ đồ chuyển hóa như sau [14] CS;, KOH NaOH 4N NH N Oo NoH. HyO iO X iO ‘i Ws HỆ Nếs NZs Ny NauSK & 58 Tớ N No “NH, So đồ 1.8 l4 Kết quả khảo sát hoạt tính sinh học cho thấy tất cả các hợp chất tông hợp đều có hoạt tính vừa phải đối với một số loại vi khuan được thử nghiệm như Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis, Pseudomonas aeruginosa nhưng không cô tác dụng đôi voi Escherichia coli và nam Candida.4: Hoạt tính kháng khuẩn của một số hợp chất được kiém nghiệm " Candida aureus subtilis coli aeruginosa Dung môi: DMSO; [C]: 800 pg/mL; Khả năng ức chế: (-) không có kha năng ức chế; (3-6) yêu; (7-10) trung bình; (11-15) mạnh.8) và kết quả khảo sát hoạt tính sinh học của các sản phâm chuyên hóa của chúng (Bảng 1.4) có thẻ thấy rằng chuyên hóa 2-mercapto-3- phenylquinazolin-4(3H)-one thành hydrazide là giải pháp có hiệu quả dé gắn thêm các đị vòng vòng khác nhau từ khung 2-mercapto-3-phenylquinazolin- 4(3H)-one ban dau. Trong khuôn khô của dé tai, ở phần tiếp theo chúng tôi sẽ giới thiệu về di vòng thiazolidine — một đị vòng mang nhiều hoạt tính mạnh — cũng như phương pháp tạo thành dj vòng này từ hydrazide.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tổng hợp hợp chất mới chứa dị vòng thiazolidine từ 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình tổng hợp các hợp chất mới trong lĩnh vực hóa học hữu cơ. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật các phương pháp tổng hợp mà còn chỉ ra tiềm năng ứng dụng của các hợp chất thiazolidine trong y học và công nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cấu trúc, tính chất và ứng dụng của các hợp chất này, từ đó mở rộng kiến thức về hóa học hữu cơ và các hợp chất dị vòng.

Để khám phá thêm về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp một số hợp chất chứa dị vòng 2 thioxo 1 3 thiazolidin 4 one là dẫn xuất của 7 hydroxy 4 methylcoumarin, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các hợp chất thiazolidine khác. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp và nghiên cứu tính chất một số amide của 2 mercaptobenzothiazole sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tính chất của các hợp chất chứa mercapto. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu phản ứng ghép đôi chéo dehydro hóa cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phản ứng hóa học liên quan, mở rộng thêm kiến thức cho bạn trong lĩnh vực này.