BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HCM KHOA HÓA HỌC a®cq KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP CỬ NHÂN HÓA HỌC Chuyên ngành: Hóa Hữu Cơ DE TÀI: Người hướng dẫn khoa học: Th.S HO XUAN DAU Sinh viên thực hiện: BÙI THỊ LƯƠNG TP. HO CHÍ MINH, THANG 5 NAM 2014 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chan thành nhất đến thẳy Hé Xuân Đậu và thầy Nguyễn Tiến Công đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian làm khóa luận. Mặc dù chưa có nhiều kinh nghiệm cũng như vốn kiến thức còn hạn hẹp nhưng với sự chỉ bảo tận tình của thầy em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức, phương pháp nghiền cứu cũng như tác phong làm việc khoa học.
Em cũng xin gửi lời cám ơn đến các thay, cô cán bộ phụ trách phòng thi nghiệm khoa Hóa và khoa Sinh trường Đại học Sư phạm thành phố Hỏ Chi Minh đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận. Sau cùng, em cũng xin gửi lời cam on tat cả các bạn lớp Hóa 4A, 4B, 4C (niên khóa 2010-2014) đã giúp đỡ tận tinh và những đóng góp ý kiến, thảo luận, luôn ủng hộ động viên em những lúc khó khăn nhất trong thời gian hoàn thành tết khóa luận. Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em xin ghi nhận và biết on những ý kiến đóng góp quý báu tir Thấy, Cô và các bạn dé dé tài được hoàn thiện và có ý nghĩa hơn.
Kinh chúc quý thầy cô, các bạn và những người thân của em lời chúc sức khỏe, lời cảm ơn chân thành nhất! Tp. ngày 10 tháng 05 nằm 2014 Bùi Thị Lương Cul Pun & pila ki kiên her iy , Vẽ l vA (v phaa. MỤC LỤC MÙ MGS in scence ices Dats ia 3 ÔN MÔ ĐẦU các ee SR RS l GHƯONGI:TÔNGQUANuccáccccccCcuccgtbilcudcccgige 2 1.1 Giới thiệu về dj vòng 1,3,4-oxadiazole. 2-22 2 ARE)PRDtT IS 4221061224060 626 ttdq 2 1.
Cấu tạo của di vòng 1,3,4-oxadiazole. -- s«sscc2ssccxecrsscres 2 LI1-3. Sự auto BS << Ha tác ek pnnscdivectencssbetic 3 1. Giới thiệu về dị vòng 1.
TATE SLEL ft a 12 ee 12 Ej | rs 12 11. Tổng hợp acid p-tolyoxiacetiic (Ly) .c« 5s 5ss<5ssessserssee 12 II. Tổng hợp các dẫn xuất acetamide của 5-[(p-tolyloxy)methyl]-1,3,4- xa: vrrrrt. Xác định nhiệt độ nóng chảy.
17 TESS AST eo | | 1 ằ ằằằằẶằ——. Phổ cộng hưởng từ hat nhân NMR.sc0cssescsesssseessecsessseesnnecennees 17 1D |” || ae 17 11. Thăm dò hoạt tính sinh NOC .cssscsssssssssseeseovececssssecsenssesersveerennseereeee 17 CHUONG III: KET QUA VA THẢO LUẬN. Tổng hợp acid p-tolyloxiacetic (LL¡).5--‹s5xs<Sccceeccevvee 19 HI:1/1¿€0 Chế palais ỨNG cuc (e0 SGGivbdGidaneeseneane 19 Ií.I2:Ngñiài lies cầu OG cv.
22200 kESGGnD6002A22decsa i 19 III.s-sessssesssseesneesenneeeenee 20 IIT21:Co:chế phần ngu. cc2000006220212002y 010166264, 20 CA ke 1. NON) TAAERRR GD ae 21 111. | | | ee 22 PURI SS TCH Cs HH ho ccaa 23 111.
Tổng hợp các dẫn xuất acetamide của 5-[(-tolyloxy)methyl]-1.i=ssessessrseeeeeseseseeesnossees 27 BU171 Arachis at , gVN HÀ TT TT Gv ÔN GA GGƠN NHƯNG 27 UC G00 0l NÙ a 29 III. Thăm đò hoạt tính sinh học:. 6 - SSĂSSĂSS22<ze. 35 CHƯƠNG IV: KET LUẬN VÀ DE XUẤT.- 22 2ccecccce 36 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: TH.S HO XUAN DAU LOI MỞ DAU Cùng với sy phát triển của hóa hoc hữu co nỏi chung, hóa học các hợp chat dị vòng ngày càng phát triển và có nhiều ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực của đời sống và kỹ thuật.
Thực tế nghiên cứu cho thấy, hằng năm, số công trình nghiên cứu vẻ hóa học dị vòng chiếm hơn nửa số công trình nghiên cứu vé hóa học hữu cơ nói chung, điều đó cho thấy vị trí võ cùng quan trọng của hóa học di vòng. Các nghiên cứu vẻ hợp chất 1,3,4-oxadiazole đang là lĩnh vực rất phát triển của hóa học hữu cơ trên thé giới. Các hợp chất aryl-1,3,4-oxadiazol-2-thiol có thé được dùng trong y học dé diệt khuẩn, chéng nam mốc, làm thuốc giảm dau, kháng viêm, và gần đây đang được nghiên cứu và còn được sử dụng để chữa những căn bệnh thể kỷ như lao, AIDS. Với ý nghĩa thực tiễn va tằm quan trọng của dj vòng 1,3.4-oxadiazole cũng như các dẫn xuất của dj vòng 1,3.4-oxadiazole đã thúc day chúng tôi thực hiện đẻ tài: “Tổng hợp một số hợp chất chứa dj vòng 1,3,4-oxadiazole” Mục tiêu của dé tài: > Chuyén héa p-crezol thanh (p-tolyloxy)acetohydrazide qua hgp chat trung gian ethyl 2-(p-tolyloxy)acetate; sau đó khép vòng dé tạo thành hợp chất 5-[(p- tolyloxy)methyl]-1,3,4-oxadiazol-2-thiol.
$ Thực hiện phản ứng chuyển hóa 5-[(p-tolyloxy)methyl]-1.4-oxadiazol- 2-thiolthinh các dẫn xuất N-aryl-2-({5-[(p-tolyloxy)methyl]-1 ,3,4-oxadiazol-2- yl} thio)acctamide qua phan ứng với các N-ary! 2-chloroacetami de. * Nghiên cứu cấu trúc của các hợp chất tổng hợp được bằng các phương pháp phỏ hiện đại IR, "H-NMR, MS. % Thăm đò hoạt tính sinh học của các dẫn xuất acetamide tổng hợp được.--z-z-zẳ-yẳyzFỶ-cr-.-sễỶễỶïỶïỶïỶẳï-nẳr-e-s-sz-ẳ-sra-Ỷ-zỶỲ-=-.m SVTH: BÙI THỊ LƯƠNG 1 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: TH.S HO XUAN DAU CHUONG I: TONG QUAN L1 Giới thiệu về di vòng 1,3,4-oxadiazole 1. Khái niệm Oxadiazole là một nhóm dj vòng năm cạnh chứa một dị tử oxygen và 2 dj tử nitrogen.
Tùy thuộc vảo vị tri của các dj tử trong vòng, có thể có bốn đồng phân: 1.4-oxadiazole và 1,3,4-oxadiazole [6] như biểu điển trong hình dưới đây. Oo ÔỒ 0 ° 3„"—w, Trong đó, 1,3,4-oxadiazole và 1,2,4-oxadiazole được biết đến nhiều hơn và cũng được nghiên cửu rộng rai hơn do nhiều tính chất hóa học và sinh học quan trọng của nó. Theo tải liệu [10], lần đầu tiên vào năm 1965 nhà nghiên cứu Ainsworth đã điều chế được 1,3,4-oxadiazole bằng cách nhiệt phân ethyÌ formate hydrazone ở ấp suất khi quyển. Trong khuôn khé dé tài, chúng tôi chỉ giới hạn nghiên cứu vẻ một sé hợp chất chứa di vòng 1,3,4-oxadiazole.
Cấu tạo của dị vòng 1,3,4-oxadiazole 1,3,4-Oxadiazole là dj vòng thơm chứa | nguyên tử oxy và hai nguyên tử nito. Có thể xem né là furan mà hai nhóm methylene (=CH) đã được thay thé bằng hai nguyên tử nitơ.3,4-Oxadiazole có công thức phân tử là C;H;N;O. Góc liên kết và độ dai liên kết được xác định bởi Marvin [10] và được biểu diễn như trong bang 1. BÉ) s A ph ————------------------—- SVTH: BÙI THỊ LƯƠNG 2 Phổ hồng ngoại của 1,3,4-oxadiazole cho thấy pic đặc trưng trong vùng 1640 - 1560 cm! (C=N), 1020 cm! (C-O) [10].
Sự tautomer hóa Các dẫn xuất 2-hydroxi- (1a), 2-mecapto- (1b) và 2-amino-1,3,4-oxadiazole (1e) thường tổn tại cân bằng với dang hỗ biển oxadiazoline tương ứng (2a), (2b), (2e) {2}. a: XO N—N N——MH b:X=S Sau đây là một số dẫn xuất tồn tại cả hai dang cấu trúc thiol và thione: Theo tải liệu [7] với các dẫn xuất của hợp chất 5-(pyridine-4-yl)-3H-1,3,4- oxadiazole-2-thione (5), tác giả đã kết luận hợp chất này tôn tại ở dang tautomer hóa. —Ấ ƒJ ——Á ƒ \ ` / o a \ f 0 bởi (5) Trên phỏ IR của các dẫn xuất (5), có các hấp thụ tiêu biểu: pic đặc trưng cho dao động hóa trị của liên kết C=N ở tần số 1626 - 1645 cm”, pic cực đại hấp thụ ở here el SVTH: BUI TH] LUONG 3 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: TH.S HO XUAN DAU vùng 1040 - 1080 em'! với cường độ trung bình đặc trưng cho dao động hóa trị của các liên kết C~-O-C trong vòng oxadiazole. Ở tan số 1240 - 1260 cm'' xuất hiện pic đặc trưng cho dao động hỏa trị của liên kết C=S, chứng tỏ phân tử các dẫn xuất (5) tôn tại dưới dạng thione.
Tuy nhiên trên phỏ 'H-NMR cho thấy sự tổn tại của cả hai dang thiol-thione khi xuất hiện tín hiệu singlet của nhóm -NH ở 14,14 ppm, trường mạnh xuất hiện tín hiệu singlet của nhóm —SH ở 1. Theo tài liệu [1] với các dẫn xuất của hợp chất 5-(acetamidoaryl)-1. i= px) = gg a JA Do — `c X = H; 3-NHCOCH; (6a), 4-NHCOCH; (6b); X = 3-CHy: 5-NHCOCH; (6); X= 2-OH, 4- NHCOCH, (6d); X = 2-OH, 5-NHCOCH; (6); X = 2-Cl, 4-NHCOCH, (6f); X = 2-Br, 4- CHCOCH, (6g) Trên phd IR của các dẫn xuất (6a-g). 2 pic đặc trưng cho dao động hoá trị của liên kết N-H trong nhóm NH; ở vùng 3440 - 3253 cm đã bị mắt (so với phổ IR của hydrazide); thay vao đó, pic đặc trưng cho dao động hỏa trị của liên kết C=O ở tần số 1661 cm’! pic cực đại đặc trưng cho hap thụ ở vùng 1079 - 1260 cm! với cường độ trung bình đặc trưng cho đao động hóa trị của các liên kết C-O-C trong vòng oxadiazole.
Ở vùng 2750 — 2808 cm" xuất hiện pic cực đại hap thụ với cường độ yếu đặc trưng cho dao động hóa trị của liên kết -SH, chứng tỏ một phần nhỏ phân tử các dẫn xuất (6a-g) vẫn tồn dưới dang thiol. Các kết quả khảo sát phd 'H-NMR của nhiều day chất chứa dị vòng 1,3,4- oxadiazole đã cho thay sự tổn tại của các dạng đồng phân hỗ biển này. Trong tài liệu [11] các tác giả đã báo cáo về tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc của các dẫn xuất 1,3.4- oxadiazole-2-thiol (7a-h) cho thấy sự tồn tại của hai dạng hỗ biến thiol-thione. ——mơơơơơzssssssễẳễễxsn SVTH: BÙI THỊ LƯƠNG 4 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: TH.S HO XUAN DAU TẢ Oro 7a) Ryo Br,RyeMe 7b) R,= Br, Ry=Et Je) Ry Cl, R;=Mc 74) Ry = Cl, R;~Et 7f) Ry 3,4-Cl, Ry Es 7g) R= Me, R;=Me Th) R, Me, Ry Et Trên phé 'H-NMR của dẫn xuất (7a-b-d-g-h) xuất hiện tin hiệu của proton — NH ở 11,08 ppm.
Các dẫn xuất (7e-e-f) lại xuất hiện tin hiệu proton -SH ở 1,27 ppm. Giới thiệu về dị vòng 1,3,4-oxadiazole-2-thiol Trong khuôn khô của khóa luận tốt nghiệp. Chúng tôi quan tâm đến việc tông hợp và chuyển hóa dj vòng 1,3,4-oxadiazole-2-thiol. Đây cũng là hướng nghiên cứu về dj vòng 1,3,4-oxadiazole nhận được sự quan tâm của nhiều tác giả do những img dụng hết sức phong phú của dãy chất nảy.
Dé tổng hợp các hợp chất 1.4-oxadiazole-2- thiol, người ta thường đi từ hydrazide, trong đó phương pháp phỏ biến nhất là cho hydrazide tác dụng với carbon disulfide trong môi trường kiểm. Ap dụng phương pháp này. Koparir và cộng sự đã tổng hợp 5-furan-2-yl- 1,3,4-oxadiazol-2-thiol bằng cách đun hỏi lưu hydrazide của acid furan-2-carboxylic với carbon disulfide với hiệu suất 55 % [8]. Sự tautomer cũng tổn tại trong hợp chất này và được tác giả chứng minh qua phỏ IR: ở tần số 3356 cm" xuất hiện hấp thụ đặc trưng cho dao động hóa trị của nhóm —NH, ở 1642 cm xuất hiện hap thụ đặc trưng cho dao động hóa trị của liên kết C=N; dao động hóa trị đặc trưng cho liên kết C=S xuất hiện ở 1255 cm" (các dữ liệu trên cho thấy hợp chất này tổn tại ở dạng thione).
Pho "H-NMR xuất hiện tín hiệu proton dang singlet có cường độ bằng 1 ở 13.70 ppm đặc trưng cho proton linh động của nhỏm -SH đặc trưng cho dạng thiol. Hợp chất 5- furan-2-yl-1,3,4-oxadiazol-2-thiol sau đó đã được chuyển hóa thành các dẫn xuất amine thế qua phản ứng với HCHO và các amine khác nhau (phản ứng Mannich).