Tổng Hợp Dẫn Xuất Của 2-Benzothiazolinone: Nghiên Cứu Trong Hóa Học Hữu Cơ

Luận văn tốt nghiệp hóa học nghiên cứu tốt nghiệp hóa học tổng hợp một số dẫn xuất của 2 benzothiazolinone, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện pháp cải tiến thực

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2007

57
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Nhiệm vụ của đề tài

1.3. Phương pháp nghiên cứu

2. PHẦN II: TỔNG QUAN

2.1. Cấu tạo

2.2. Hóa tính

2.3. Phương pháp Jakobson

2.4. Tổng hợp 2-MBT

2.5. 2-Hydroxybenzothiazole (2-Benzothiazolinone)

2.5.1. Cấu tạo

2.5.2. Lý tính

2.5.3. Hóa tính

2.5.4. Tổng hợp

3. PHẦN III: THỰC NGHIỆM

4. PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

5. PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về 2 Benzothiazolinone Trong Hóa Học Hữu Cơ

2-Benzothiazolinone là một hợp chất quan trọng trong lĩnh vực hóa học hữu cơ. Hợp chất này có cấu trúc dị vòng, bao gồm một vòng benzene và một vòng thiazole. Sự kết hợp này tạo ra những tính chất hóa học đặc biệt, làm cho 2-benzothiazolinone trở thành một đối tượng nghiên cứu hấp dẫn. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng 2-benzothiazolinone có khả năng tham gia vào nhiều phản ứng hóa học khác nhau, từ đó tạo ra các dẫn xuất có giá trị trong công nghiệp và y học.

1.1. Cấu Trúc Và Tính Chất Của 2 Benzothiazolinone

Cấu trúc của 2-benzothiazolinone bao gồm hai nguyên tử carbon, một nguyên tử lưu huỳnh và một nguyên tử nitơ. Hợp chất này có tính chất hóa học đặc trưng, dễ dàng tham gia vào các phản ứng electrophilic. Nhiệt độ nóng chảy của nó khoảng 139-141°C, cho thấy tính ổn định của hợp chất này trong điều kiện thường.

1.2. Lịch Sử Nghiên Cứu 2 Benzothiazolinone

2-Benzothiazolinone lần đầu tiên được tổng hợp vào cuối thế kỷ 19. Kể từ đó, nhiều phương pháp tổng hợp đã được phát triển, cho phép sản xuất hợp chất này với hiệu suất cao. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng 2-benzothiazolinone có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau, từ công nghiệp đến y học.

II. Thách Thức Trong Tổng Hợp 2 Benzothiazolinone

Mặc dù 2-benzothiazolinone có nhiều ứng dụng, nhưng việc tổng hợp hợp chất này vẫn gặp phải một số thách thức. Các phương pháp tổng hợp hiện tại thường yêu cầu điều kiện phản ứng khắt khe, như nhiệt độ cao và áp suất lớn. Điều này không chỉ làm tăng chi phí sản xuất mà còn có thể ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm cuối cùng.

2.1. Điều Kiện Phản Ứng Khó Khăn

Nhiều phương pháp tổng hợp 2-benzothiazolinone yêu cầu nhiệt độ và áp suất cao, điều này có thể gây khó khăn trong việc kiểm soát quá trình phản ứng. Việc duy trì các điều kiện này trong thời gian dài có thể dẫn đến sự phân hủy của hợp chất.

2.2. Tính Chất Hóa Học Đặc Biệt

Tính chất hóa học của 2-benzothiazolinone có thể gây ra những phản ứng không mong muốn trong quá trình tổng hợp. Sự tham gia của các nhóm chức khác có thể làm giảm hiệu suất của phản ứng, dẫn đến việc sản xuất các sản phẩm phụ không mong muốn.

III. Phương Pháp Tổng Hợp 2 Benzothiazolinone Hiệu Quả

Để giải quyết các thách thức trong việc tổng hợp 2-benzothiazolinone, nhiều phương pháp mới đã được nghiên cứu và phát triển. Những phương pháp này không chỉ giúp tăng hiệu suất tổng hợp mà còn giảm thiểu các sản phẩm phụ không mong muốn. Một số phương pháp tiêu biểu bao gồm oxy hóa 2-MBT và phản ứng với các tác nhân hóa học khác.

3.1. Oxy Hóa 2 MBT

Oxy hóa 2-MBT là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để tổng hợp 2-benzothiazolinone. Phản ứng này thường diễn ra ở nhiệt độ 50-150°C với sự có mặt của các kim loại chuyển tiếp làm xúc tác, cho hiệu suất cao lên đến 85%.

3.2. Phản Ứng Với Các Tác Nhân Hóa Học

Phản ứng giữa 2-MBT và các tác nhân hóa học như HCHO có thể tạo ra các dẫn xuất của 2-benzothiazolinone. Phương pháp này không chỉ đơn giản mà còn cho phép sản xuất các hợp chất có giá trị cao với hiệu suất tốt.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của 2 Benzothiazolinone

2-Benzothiazolinone và các dẫn xuất của nó có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau, từ công nghiệp sản xuất cao su đến y học. Hợp chất này được sử dụng như một chất xúc tác trong quá trình lưu hóa cao su, giúp tăng tốc độ và hiệu suất của quá trình này.

4.1. Ứng Dụng Trong Công Nghiệp Cao Su

Trong công nghiệp sản xuất cao su, 2-benzothiazolinone được sử dụng như một chất xúc tác để tăng tốc độ quá trình lưu hóa. Sự có mặt của hợp chất này giúp rút ngắn thời gian lưu hóa từ vài giờ xuống còn vài phút, đồng thời cải thiện chất lượng của sản phẩm.

4.2. Ứng Dụng Trong Y Học

Trong lĩnh vực y học, các dẫn xuất của 2-benzothiazolinone đã được nghiên cứu và chứng minh có khả năng kháng khuẩn và chống nấm. Những hợp chất này có thể được sử dụng trong điều trị các bệnh ngoài da và các bệnh nhiễm trùng khác.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của 2 Benzothiazolinone

Tương lai của 2-benzothiazolinone trong hóa học hữu cơ rất hứa hẹn. Với sự phát triển của các phương pháp tổng hợp mới và ứng dụng đa dạng trong công nghiệp và y học, hợp chất này sẽ tiếp tục thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Việc tìm hiểu sâu hơn về tính chất và ứng dụng của 2-benzothiazolinone sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong tương lai.

5.1. Nghiên Cứu Tiếp Theo Về 2 Benzothiazolinone

Các nghiên cứu tiếp theo về 2-benzothiazolinone sẽ tập trung vào việc cải thiện hiệu suất tổng hợp và khám phá thêm các ứng dụng mới trong các lĩnh vực khác nhau. Sự phát triển của công nghệ mới sẽ giúp mở rộng khả năng ứng dụng của hợp chất này.

5.2. Tác Động Đến Ngành Công Nghiệp

Sự phát triển của 2-benzothiazolinone có thể tạo ra những tác động tích cực đến ngành công nghiệp, đặc biệt là trong sản xuất cao su và y học. Hợp chất này có thể giúp cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp một số dẫn xuất của 2 benzothiazolinone

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU SVTH : Trịnh Hoang Quân Trang 4 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th§ Hè Xuân Đậu I. Lý do chọn đề tài > Hoá hoc là một ngành khoa học thực nghiệm có rất nhiều ứng dụng trong thực tế, đặc biệt 1a chuyên ngành hoá học hừu cơ nghiên cứu về hợp chat dị vòng. Với giá trị thực tiễn đó mà hoá học hữu cơ thực sự lôi cuốn em. Học tập, nghiên cứu va tìm hiểu về hoá hữu cơ là điều em rất thích thú, chính vì vậy đẻ được tìm hiểu sâu về hoá hữu cơ, đặc biệt là dé hoàn thiện kỹ năng thực hành thi nghiệm em đã chọn đề tài thuộc bộ môn hoá hữu cơ.

> Benzothiazole là một trong những hợp chat dị vòng có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sông. Dẫn xuất Benzothiazole đã được nghiên cứu rat lâu kẻ tử cuối thể kỷ I9 ngay sau khi phát hiện ra những tính chất quan trọng của nó. Benzothiazole và các dẫn xuất của nó có vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp như : cao su, công nghiệp ảnh màu, trong phức chat, trong nông nghiệp, trong y học. > Chính vì vậy, em đã chọn đề tai; “Tông hợp một số dẫn xuất của 2- Benzothiazolinone” với mong muốn tim hiểu sâu hơn về hợp chất benzothiazole và dẫn xuất của nó.

Nhiệm vụ của đề tài Trong để tải này, hướng đi của em bắt đầu từ việc tỉnh chế 2- Mercaptobenzothiazole (2-MBT) kỹ thuật, sau đó, em tiến hành oxy hoá nó dé tông hợp 2-Hydroxybenzothiazole. Từ 2-Hydroxybenzothiazole, chia làm 2 hướng : >» Hướng | : Tông hợp 3-Hydroxymethy!-2-benzothiazolinone. > Hướng 2 : Tổng hợp ethyl 2-(2-oxobenzothiazol-3-yl)acetate ; 2-(2- oxobenzothiazol-3-yl)acetohydrazide ; N'-ethylidene-2-(2- oxobenzothiazol-3- yÌ)acetohydrazide. Các sản phẩm sau khi làm tinh khiết được chụp phô IR để xác định sự có mặt của các nhóm chức đặc trưng trong các chất tông hợp.

Thảo luận về các kết qua thu được dựa trên nhiệt độ nóng chảy, phô hồng ngoại. - ¬ - SVTH: Trịnh Hoang Quân Trang 5 Khoá luận tốt nghiệp GVHD : Th§ Hỗ Xuân Đậu HI. Phương pháp nghiên cứu > Tra cứu tải liệu. > Tién hành tổng hợp.

> Chụp phổ hồ ng ngoạ i, đ o nh iệ t đ ộ n ó n g ch ảy. — Trang 6 SVTH: Trịnh Hoàng Quan Khoá luận tốt nghiệp GVHD : Th§ Hỗ Xuân Đậu PHAN II TONG QUAN SVTH : Trịnh Hoang Quân [rang 7 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th§ Hè Xuân Đậu I. Cấu tạo Benzothiazole là hợp chất dị vòng có 2 dị tố S và N, cau tạo gồm 2 vòng : vòng benzen và vòng thiazole có chung 2 nguyên tử C. S N ồ Phân tử benzothiazole có cấu tạo phẳng và trong vòng chứa hệ thống 10 electron 1 do mỗi nguyên tử C và di tố N đóng góp | electron TI, còn dị tổ S dong góp 2 electron TT, tat cả tham gia liên hợp với nhau tạo nên tinh thơm của benzenthiazole [5].

Ly tinh - Benzothiazole 1a chat lỏng sén sệt, không mau. ~ Nhiệt độ nóng chảy 2°C, nhiệt độ sôi là 227 — 228°C ~ Khối lượng riêng là 1,238 g/ml ( 25°C). - Tan trong rượu, CS; , acetone, it tan trong nước. Hóa tính Tính chất hóa học đặc trưng của benzothiazole là phản ứng thể electrophin.

Thực nghiệm cho thấy trong phản ứng thé electrophin vào vòng benzothiazole sẽ xảy ra trước hết ở vị trí 6, ngay trong trường hợp 2- phenylbenzothiazole phản img thé cũng xảy ra ở vị trí này mà không xảy ra trên gốc phenyl mới thé vao [14]. 7 | Wee ; §“ N os`e 4 Ngoài ra, bsiểriiiGonke không bên với tác nhân oxy hóa mạnh va trong môi trường bazơ mạnh. Sự pha vỡ vòng được tang cường khi ở vòng benzene có nhóm hút electron [14]. SVTH : Trịnh Hoang Quân Trang 8 Khoá luận tốt nghiệp GVHD : ThS Hồ Xuân Dau O2N S cH;o°® O¿N H O;N g ee 9 OCH; OeN=CHOCH, 4.

Benzothiazole được tổng hợp từ o-aminothiophenol và acid formic SH O Ss NH;ạ HO N b. Tổng hợp các dẫn xuất của benzothiazole - Từ o-aminothiophenol khi cho tác dụng với chlorua acid, anhydride acid, aldehyde, ure, malononitrin (CH;(CN)›] SH oO, (x + Nora, — oep—R NH, cứ NH B0 SH aN Cm NH, TỐ, ~~ im oo SH ? HạN 0. ` -2NH Ss ì H SH Š Cr + CH(CN), Ea, )—cH;—cN NH> N SVTH : Trinh Hoang Quân Trang 9 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS Hồ Xuân Dau ~ Phương pháp Jakobson [2] tr Mr Š g l Nao * N Cc" — Cr” = Cr SCOR SCOR S NO; NH, N SCOR 150°C Š) R -RCOOH N NHCOR - 2-chlorobenzothiazole được tông hợp từ phenyl isothiocyanat dưới xúc tac PCI; (J PCI, CL,+ Il. Cau tạo Công thức phân tử : C;H¿NS; ( M = 167,25 g/mol ) Trong dung dịch, 2-MBT tổn tại dưới dạng 2 đồng phân tautomer ( chủ yếu dưới dạng thion) vì có sự tạo thành liên kết hidro liên phân tử [Š].

C—O ore= Liên kết Hidro liên phân tử SVTH : Trinh Hoang Quân Trang 10 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS Hồ Xuân Đậu 2. - 2-MBT kỳ thuật có dạng bột mịn, màu vảng, có vị đẳng, mùi đặc trưng [5]. - Nhiệt độ nóng chảy của 2-MBT ky thuật là 171 — 174°C [5]. - Ở dạng tinh khiết, 2 - MBT là những tinh thể hình kim màu trắng, nhiệt độ nóng chảy khoảng 181 — 183°C [5].

- 2-MBT tan rat ít trong nước, tan nhiều trong một số dung môi hừu cơ như : acetone, ethanol, benzene, chlorofom, acid acetic bang [5]. ~ 2-MBT là chất được sử dụng sớm nhất dé làm tăng tốc độ quá trình lưu hóa cao su [4] 3, Hóa tính a. 2-MBT có tính chất của | mercaptan nói chung( R - SH ) [31] - Là acid yếu, tan tốt trong dung dịch kiềm. - Có khả năng tạo muối với những kim loại như : Mg, Zn, Pb, Ag, Hg.

Nhiều muối này được sử dụng trong công nghiệp cao su. - Bi oxi hóa bởi các tác nhân oxi hóa nhẹ như : lạ, H;ạO; , NaClO, K;Cr;O; dé tạo hợp chất disulfide. 2-MBT cho nhiều phản ứng đặc trưng ở vị trí số 2 [14] - 2-MBT trong môi trường KOH bị HO; oxi hóa ở 50°C thành muối Kali benzothiazole-2-sunfonat, thủy phân muối này trong môi trường axit sẽ thu được dẫn xuất 2-hidroxybenzothiazole (2-HBT) với hiệu suất 98%. CxO OL S - 2-MBT bi oxi hóa bởi oxi phân tử với xúc tac FeCl, ở nhiệt độ 50 — 150°C, áp suất 0,3 — 0,7 MPa tạo thành 2-HBT với hiệu suất 85%.

SVTH: Trịnh Hoang Quân Trang 11 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS Hồ Xuân Đậu Os C= Ss - 2-MBT tác dụng với axit hữu co và photgen (COCI) ( trong dung môi hữu cơ) với xúc tác kiểm tạo thành các ester. Vai trò của photgen trong phan ứng là chuyên axit thành clorua axit oe + RCOCI ~~ TT,È—scoR - 2-MBT tham gia phản ứng Mannich với diethylamine, uré , thiuré. ớ các điều kiện khác nhau. Ví dụ : với diethylamine thì ở nhiệt độ phòng có thêm HCI đặc xúc tác.

Còn với urê và thiurê thi đun hồi lưu ở 80°C, xúc tác CuCl. O Cr )—su + (CyHs)NH + HCHO ——— > eđi k + HyO Ss N cit, ‘ott, ~ Phan ứng alkyl hoá với dimethyl sulfat ( xúc tác kiểm) hay alkyl halogenua ( xúc tác FeX) - Tác dụng với halogen trong benzene hay cacbon tetraclorua [5] Cl. p—s—cl + HCI s N SVTH : Trinh Hoang Quân Trang 12 Khoá luận tốt nghiệp GVHD : Th§ Hè Xuân Đậu ~ Tác dụng với HCHO ( phan ứng formyl hoá), sản phâm tuỳ thuộc vào điều kiện phản ứng. eo 1% Cx = eas moe CO) 00a ne) 4.

Tông hợp 2-MBT lần đầu tiên được A.Hofmann tông hợp vào năm 1887, cũng từ đó các phương pháp tổng hợp 2-MBT ngày càng phát triển. Có thé ra kể đây một số phương pháp tông hợp 2-MBT : a. Tổng hợp 2-MBT từ aniline, CS; và S [1] = 300°C Cr S 90 - 100atm - Phương pháp này bị han chế bởi điều kiện phản ứng : nhiệt độ va áp suất cao. - Phản ứng thu được hiệu suất cao 76% với tỷ lệ mol các chất như sau : Aniline : CS; : S = I : 1,4: 1,02 b.

Tổng hợp 2-MBT bang cách đun nóng S với benzothiazole [1] S S (x » +g 200-260°C pst N Ti lệ mol : benzothiazole : S = 1: 0,9 — 1:1,3 Thời gian : 0,5—+3 giờ Hiệu suất : 89,3 —› 92 3% SVTH : Trịnh Hoàng Quân Trang 13 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th§ Hỗ Xuân Dau c. Tông hợp 2-MBT từ 2-chlorobenzothiazole và NaHS hay thiourê [1] Cx p—cl + NaHS ———> (x >—sH + NaCl S S N N d. Tổng hợp 2-MBT từ CS; va 2,2'-disulfanediyldianiline [1] NH; HạN § N e. Tổng hợp 2-MBT từ I-halogeno-2-nitrobenzen với hỗn hợp CS; va NaHS hay CS; và Na;S [5] xX S NO; N III, 2-HYDROXYBENZOTHIAZOLE (2-BENZOTHIAZOLINONE) 1.

Cấu tạo 2-Hydorybenzothizole có thé tồn tại ở 2 dang tautomer [24] OO Ketone Enol Momen lưỡng cực tinh được đối với 2-hydroxybenzothizole là 2,4D va với 2-benzothiazolinone là 3,8D, bằng thực nghiệm đã nhận được là 3,66D; điều đó khang định rằng trong các phản ứng nó tham gia ở dạng ketone. Kết quả nhận được này phù hợp với các qua trình xảy ra trong các phản ứng alkyl hóa, acyl hóa, hay hydroxymethyl hóa va sản phẩm thu được đều là dẫn xuất thé ở vị trí 3 của 2-benzothiazolinone [4]. SVTH: Trịnh Hoàng Quân Trang l4 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th§ Hỗ Xuân Đậu 2. Lý tính - 2-benzothiazolinone là những tinh thé hình kim, màu trang, có nhiệt độ nóng chảy 139 — 141°C, nhiệt độ sôi là 360°C.

- 2-benzothiazolinone tan ít trong nước, tan nhiều trong ethanol. Hóa tính - 2-benzothiazolinone phản ứng với HCHO tạo thành 3- hydroxymethyl-2-benzothiazolinone [4] oe=o + HCHO ——+ = h Phan ứng a xay ra dé dang va cho hiéu suat cao. CH,OH ~ Phan ứng alkyl hóa : 2-hydroxybenzothiazole tồn tại ở dang ketone, khi alkyl hóa thi H linh động sẽ bị thay thé bằng R [4] Orpen H k Vi dụ : Tổng hợp dẫn xuất ethyl 2-(2-oxobenzothiazol-3-yl)acetate trong môi trường ethanol Coo0 + C I C H { C O O G H ; — — X N — + H CI | th CH,COOC>Hs - Phan ứng thé §y2Ar ; xảy ra ở vị trí 6 vòng benzen SVTH : Trịnh Hoàng Quân Trang 15 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS Hồ Xuân Đậu 4. Tổng hợp - Oxi hóa 2-MBT với oxy phân tử ở nhiệt độ 50 — 150°C, áp suất 0,3 - 0,7 MPa có mặt kim loại chuyển tiếp làm xúc tác tạo ra 2-hydroxybenzothiazole ( nêu dùng FeCl, làm xúc tác, hiệu suất đạt 85% ).

~ Phản ứng giữa o-aminophenol với photgen ( COC];) hay thiophotgen (CSC|;) Cr + COCh———> (Cr )—0H + 2HCI SH S NH; N - V.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Tổng Hợp Dẫn Xuất Của 2-Benzothiazolinone Trong Hóa Học Hữu Cơ cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò và ứng dụng của 2-benzothiazolinone trong lĩnh vực hóa học hữu cơ. Tài liệu này không chỉ tổng hợp các phương pháp tổng hợp dẫn xuất mà còn phân tích các đặc tính hóa học và tiềm năng ứng dụng của chúng trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách mà các dẫn xuất này có thể được sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau, từ dược phẩm đến vật liệu.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các hợp chất hữu cơ, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn nghiên cứu tổng hợp một số hợp chất vòng thơm dị vòng từ dẫn xuất của anilin, nơi khám phá các hợp chất hữu cơ từ anilin. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp một số hợp chất chứa dị vòng 1 3 4 oxadiazoline từ dẫn xuất của acid 5 iodosalicylic cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các dẫn xuất từ acid salicylic. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn và kiến thức phong phú trong lĩnh vực hóa học hữu cơ.