CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 1. Khái niệm Chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân.
Nói cách khác, các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới sự tác động có mục đích của sức lao động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng. Tất cả những hao phí này được thể hiện dưới hình thái giá trị thì đó là chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau, công dụng và mục đích khác nhau song chung quy gồm có chi phí về lao động sống như chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương; chi phí về lao động vật hoá như nguyên vật liệu, khấu hao về TSCĐ…[3,205] 1. Phân loại Chi phí sản xuất gồm nhiều loại có công dụng và mục đích khác nhau trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp xây lắp chi phí sản xuất cũng được phân theo các tiêu chí sau: a. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí: Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế … sử dụng vào sản xuất kinh doanh. Yếu tố chi phí nhân công: Bao gồm tổng số tiền lương, phụ cấp lương, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp của người lao động. Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao phải trích trong kỳ.
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các dịch vụ mua từ bên ngoài: Tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại… phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên như: chi phí tiếp khách, hội họp, hội nghị… 4 b. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Là giá trị thực tế của các loại nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất xây lắp. Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp và tiền công thuê ngoài để thực hiện khối lượng xây lắp.
Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng máy thi công để hoàn thành sản phẩm xây lắp, bao gồm: - Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công - Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh tại bộ phận sản xuất ngoài ba nội dung trên. Đồng thời bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân xây lắp và công nhân vận hành máy thi công. Các cách phân loại này nhằm mục đích tính toán chính xác giá thành thực tế của sản phẩm, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau đến giá thành sản phẩm. Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ của chi phí với khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành: Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn các chi phí về khấu hao tài sản cố định, thuê mặt bằng.
Định phí nếu tính cho 1 đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi. Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành. Biến phí tính trên 1 đơn vị sản phẩm thì lại có tính ổn định. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 1.
Khái niệm Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí phát sinh bằng tiền để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định. Sản phẩm xây lắp có thể là từng giai đoạn, từng công việc mà có thiết kế và tính dự toán riêng, có thể là hạng mục công trình hay công trình hoàn thành toàn bộ. [3,208] Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí ít nhất và hạ giá thành. Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành Giá thành định mức (Zd) Là toàn bộ chi phí để hoàn thành khối lượng xây lắp hoàn thành công trình, hạng mục công trình.
Giá thành dự toán được xác định theo định mức, kỹ thuật và khung giá theo từng vùng và lãnh thổ của nhà nước. Việc tính giá thành dự toán cũng được thực hiện khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành dự toán là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình xây lắp. Giá thành kế hoạch (Zk) Là giá thành được lập trên những điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị trên cơ sở các biện pháp thi công các định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá áp dụng.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. Giá thành thực tế Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để hoàn thành khối lượng xây lắp. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Đối với đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên liệu vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung.
Giá thành toàn bộ (Giá thành tiêu thụ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành Giá thành Chi phí Bán Chi phí Quản lý toàn bộ = + + sản xuất hàng doanh nghiệp sản phẩm 1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là hai mặt thống nhất của quá trình sản xuất. Một mặt là hao phí phải bỏ ra trong quá trình sản xuất, một mặt là kết quả thu được từ hoạt động sản xuất.
Về bản chất chúng đều là các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được biểu hiện bằng tiền. 6 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt thống nhất của quá trình sản xuất, có mối quan hệ mật thiết với nhau. Trong đó, chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, việc quản lý tốt giá thành chỉ được thực hiện triệt để khi doanh nghiệp quản lý tốt chi phí sản xuất. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 1.
Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo phạm vi, giới hạn đó. Đối tượng tập hợp chi phí trong từng doanh nghiệp cụ thể có thể được xác định là từng công trình, hạng mục, đơn đặt hàng… 1. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất Là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các CPSX trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán CPSX.
Thực chất của phương pháp kế toán CPSX chính là việc mở các sổ (thẻ) chi tiết hạch toán chi phí tương ứng với các đối tượng kế toán chi phí đã được lựa chọn, cuối kỳ tổng hợp chi phí theo từng đối tượng. Vì vậy, dựa trên đối tượng chi phí trong doanh nghiệp xây lắp, kế toán xác định các phương pháp kế toán CPSX sau: phương pháp kế toán CPSX theo từng công trình, hạng mục công trình; theo các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm Là sản phẩm, công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành có yêu cầu tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Đối tượng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất. Phương pháp tính giá thành sản phẩm Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một hệ thống các phương pháp kỹ thuật sử dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng khoản mục chi phí sản xuất cho từng đối tượng tính giá thành. Tài liệu kế toán chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. Dựa vào tổng chi phí đã được tập hợp người ta sử dụng một phương pháp cụ thể để tính giá thành sản phẩm, từ đó xem xét tình hình chi phí sản xuất trong kỳ là tiết kiệm hay lãng phí.
Có các phương pháp tính giá thành như sau: 7 a. Phương pháp trực tiếp (giản đơn) Thường áp dụng cho những quy trình sản xuất giản đơn, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trùng với đối tượng tính giá thành. Tổng CPSX Giá thành SP Giá trị SPDD Giá trị SPDD = + phát sinh - hoàn thành đầu kỳ cuối kỳ trong kỳ Tổng CPSX phát = CPNVLTT + CPNCTT + CPSDMTC + CPSXC sinh trong kỳ b. Phương pháp hệ số Áp dụng tại những doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành không trùng với nhau.