Tổng quan nghiên cứu

Ngành công nghiệp xây dựng cơ bản giữ vai trò huyết mạch trong việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, theo số liệu thống kê của Viện nghiên cứu phát triển hạ tầng và quy hoạch đô thị, tốc độ tăng trưởng của mảng xây lắp và hạ tầng trong giai đoạn 2018 – 2019 chỉ đạt mức 9,2% – 9,5%, tạo nên áp lực cạnh tranh vô cùng gay gắt giữa các nhà thầu. Trong cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất thường chiếm từ 75% đến 85% tổng giá trị dự toán công trình. Do đó, kiểm soát chi phí sản xuất để tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm trở thành bài toán sống còn nhằm bảo toàn biên lợi nhuận.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết những bất cập trong việc tập hợp chi phí, phân bổ chi phí gián tiếp và đánh giá sản phẩm dở dang trong môi trường thi công phân tán, kéo dài. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng hạch toán tài chính và quản trị tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công nghiệp HTH; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công nghiệp HTH, tập trung vào số liệu tài chính và quản trị phát sinh trong năm tài chính 2019 trên các nhóm công trình viễn thông, dân dụng và công nghiệp. Ý nghĩa nghiên cứu mang lại giá trị thiết thực khi giúp doanh nghiệp giảm thiểu từ 3% đến 5% chi phí thất thoát vật tư, rút ngắn 50% thời gian tổng hợp kỳ tính giá thành, qua đó tối ưu hóa biên lợi nhuận ròng và gia tăng tỷ lệ trúng thầu dự án.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam kết hợp lý thuyết kế toán quản trị hiện đại. Chuẩn mực chung VAS 01 định hướng các nguyên tắc cốt lõi như nguyên tắc giá gốc, cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, cùng tính thận trọng khi ghi nhận hao phí sản xuất. Chuẩn mực kế toán VAS 02 về hàng tồn kho cung cấp quy chuẩn xác định giá trị sản phẩm dở dang và giới hạn chi phí vượt định mức không được tính vào giá thành công trình. Chuẩn mực VAS 15 về hợp đồng xây dựng quy định phương pháp ghi nhận doanh thu, chi phí theo từng giai đoạn nghiệm thu hoặc theo tỷ lệ phần trăm khối lượng hoàn thành. Đồng thời, Chuẩn mực VAS 16 về chi phí đi vay làm rõ điều kiện vốn hóa chi phí lãi vay vào giá trị công trình xây dựng có thời gian thi công trên 12 tháng.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm căn bản: chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện bằng tiền phát sinh trong kỳ; giá thành sản phẩm xây lắp là tổng chi phí sản xuất kết chuyển cho khối lượng công tác xây dựng đã nghiệm thu, bàn giao. Ba dạng giá thành chủ yếu gồm giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế được xem xét trong mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ, tạo thành chu trình kiểm soát chi phí khép kín từ khâu lập kế hoạch đến khâu quyết toán thanh lý hợp đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho vật tư, bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, sổ chi tiết các tài khoản chi phí 621, 622, 623, 627, tài khoản 154 và báo cáo tài chính năm 2019 của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công nghiệp HTH. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% các công trình thi công tiêu biểu trong kỳ với tổng cộng 8 dự án thuộc các lĩnh vực trạm viễn thông BTS, nhà xưởng công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị, có quy mô giá trị hợp đồng dao động từ 2,5 tỷ đồng đến hơn 18 tỷ đồng mỗi công trình.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn những công trình có quy trình kỹ thuật phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn nghiệm thu thanh toán để phản ánh đầy đủ mọi khía cạnh hạch toán chi phí. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp giữa phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu giữa số liệu thực tế phát sinh với định mức dự toán được duyệt, và phương pháp phân tích biến động nhân tố chi phí chia tách rạch ròi ảnh hưởng của yếu tố lượng và yếu tố giá. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này cho phép bóc tách chính xác các sai lệch chi phí tại từng phân hệ thi công, làm cơ sở vững chắc cho các đề xuất hoàn thiện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công nghiệp HTH trong năm 2019 đã chỉ ra bốn phát hiện trọng yếu sau:

Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tài khoản 621) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá thành sản phẩm xây lắp, bình quân chiếm từ 62,5% đến 68,4% tổng chi phí. Tuy nhiên, công tác xuất kho nguyên vật liệu chính như sắt thép, xi măng, cát đá tại các công trường còn thiếu bảng định mức tiêu hao sát thực tế, dẫn đến tình trạng chi phí nguyên vật liệu thực tế phát sinh vượt dự toán từ 3,8% đến 5,2% tại các hạng mục thi công nền móng và kết cấu chịu lực.

Thứ hai, chi phí nhân công trực tiếp (tài khoản 622) chiếm tỷ lệ khoảng 18,2% đến 21,5% tổng chi phí sản xuất. Công ty chủ yếu áp dụng phương thức khoán gọn theo khối lượng công việc cho các tổ đội thi công ngoài công trường. Mặc dù hình thức này giúp đơn giản hóa quản lý lao động, nhưng thời gian luân chuyển biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành từ hiện trường về phòng kế toán thường chậm trễ từ 10 đến 15 ngày, gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời của việc tính giá thành trong tháng.

Thứ ba, chi phí sử dụng máy thi công (tài khoản 623) và chi phí sản xuất chung (tài khoản 627) chiếm khoảng 12,5% đến 16,3% còn lại. Điểm hạn chế lớn là doanh nghiệp đang phân bổ toàn bộ chi phí sản xuất chung theo một tiêu thức duy nhất là tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp. Điều này tạo ra sai số ước tính khoảng 2,8% đến 3,5% giữa các hạng mục đòi hỏi cơ giới hóa cao so với các hạng mục thi công thủ công truyền thống.

Thứ tư, công tác kế toán quản trị chưa được vận hành độc lập. Doanh nghiệp chưa định kỳ lập báo cáo phân tích biến động giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán theo tuần hoặc theo tháng mà hầu như chỉ tổng hợp số liệu một lần sau khi toàn bộ công trình hoàn thành và thanh lý hợp đồng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên xuất phát từ tính chất đặc thù của sản phẩm xây dựng: địa bàn thi công trải rộng trên nhiều tỉnh thành, chịu tác động mạnh của thời tiết và giá cả nguyên vật liệu trên thị trường biến động liên tục trong năm 2019. Đồng thời, mối liên kết thông tin giữa các kỹ sư công trường và bộ phận kế toán văn phòng còn phụ thuộc vào luân chuyển chứng từ giấy thủ công.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại các doanh nghiệp cùng ngành, kết quả nghiên cứu tại Công ty HTH cho thấy sự tương đồng rõ nét với các luận điểm của Đặng Thị Kiều Thoa (năm 2016) và Dương Thu Lộc (năm 2017). Các nhà thầu xây dựng quy mô vừa tại Việt Nam đều gặp vướng mắc chung trong việc xây dựng hệ thống định mức nội bộ và lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp thiếu linh hoạt.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu phân tích chi phí có thể được biểu diễn trực quan qua hai công cụ: Biểu đồ cơ cấu chi phí dạng hình tròn giúp ban lãnh đạo nắm bắt ngay tỷ trọng 4 khoản mục chi phí cấu thành giá thành; Bảng đối chiếu sai lệch định mức (Variance Analysis Table) giúp phân tích chi tiết mức độ đóng góp của từng yếu tố giá và lượng vào chênh lệch chi phí của từng công trình cụ thể.

Đề xuất và khuyến nghị

Để giải quyết triệt để các nút thắt trong công tác kế toán chi phí và giá thành, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật nội bộ. Phòng Kỹ thuật thi công phối hợp cùng Phòng Kế toán rà soát và xây dựng lại định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức ca máy và đơn giá nhân công cho từng nhóm công trình viễn thông, dân dụng và công nghiệp. Mục tiêu đặt ra là kiểm soát và kéo giảm tỷ lệ lãng phí nguyên vật liệu vượt dự toán từ 5,2% hiện tại xuống dưới 1,5%. Thời gian hoàn thành trong quý 1 và quý 2 năm 2022.

Thứ hai, đa dạng hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung. Kế toán trưởng chủ trì ban hành quy định thay đổi tiêu thức phân bổ tài khoản 627, chuyển từ phân bổ thuần túy theo chi phí nhân công sang phân bổ theo chi phí trực tiếp hoặc theo số giờ máy thi công thực tế cho từng hạng mục công trình. Giải pháp này giúp triệt tiêu sai lệch tính giá thành, đưa biên độ sai số về mức dưới 0,5%, triển khai áp dụng ngay trong quý 1 năm 2022.

Thứ ba, thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí định kỳ. Phòng Tài chính Kế toán triển khai lập Báo cáo chi phí sản xuất theo tuần và tháng, kết hợp mô hình phân tích chênh lệch giá và lượng để phát hiện sớm các khoản chi vượt ngân sách. Mục tiêu là rút ngắn độ trễ phát hiện sai lệch chi phí từ 30 ngày xuống còn 3 đến 5 ngày, thực hiện liên tục từ quý 3 năm 2022 dưới sự giám sát trực tiếp của Ban Giám đốc.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa chứng từ hiện trường. Ban Quản trị công nghệ thông tin phối hợp với Phòng Kế toán nâng cấp phần mềm kế toán chuyên ngành, tích hợp dữ liệu mô hình thông tin công trình BIM và triển khai ứng dụng quản lý vật tư kho điện tử tại công trường. Giải pháp hướng tới cắt giảm 60% thời gian luân chuyển hồ sơ chứng từ, thực hiện trong lộ trình 12 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo chuyên sâu cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng: Tài liệu cung cấp cơ sở phương pháp luận để hoạch định chiến lược chào thầu cạnh tranh, tối ưu hóa dòng vốn lưu động và nâng cao tỷ suất lợi nhuận ròng trên từng gói thầu dự án.

Nhóm thứ hai là Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán phần hành tại các công ty xây lắp: Luận văn là cẩm nang thực hành chi tiết về kỹ thuật mở sổ, luân chuyển chứng từ và hạch toán đồng bộ trên các tài khoản 621, 622, 623, 627 và 154 theo đúng các chuẩn mực kế toán hiện hành.

Nhóm thứ ba là Kỹ sư kinh tế xây dựng và Cán bộ phòng dự toán: Cung cấp phương pháp đối chiếu giữa bảng dự toán thiết kế với chi phí hạch toán thực tế, giúp nâng cao độ chính xác khi bóc tách khối lượng và lập dự toán thi công.

Nhóm thứ tư là Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Đóng vai trò là tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình, kết nối nhuần nhuyễn giữa khung lý thuyết hàn lâm và thực tiễn vận hành kế toán trong ngành xây dựng cơ bản.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là gì? Chi phí sản xuất phản ánh toàn bộ hao phí phát sinh trong một kỳ kế toán nhất định, ví dụ trong một tháng hoặc một quý. Ngược lại, giá thành sản phẩm xây dựng chỉ tính toán các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến khối lượng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, được nghiệm thu và bàn giao cho chủ đầu tư chấp nhận thanh toán.

Doanh nghiệp xây dựng nên áp dụng phương pháp tính giá thành nào là phù hợp nhất? Hầu hết các doanh nghiệp xây dựng áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn hoặc phương pháp theo đơn đặt hàng. Đối với các công trình có thời gian thi công dài và quy mô lớn, việc tính giá thành theo từng giai đoạn quy ước kỹ thuật hoàn thành kết hợp phương pháp giản đơn giúp theo dõi sát sao tiến độ và ghi nhận doanh thu phù hợp.

Làm thế nào để kiểm soát hiệu quả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công trường? Doanh nghiệp cần ban hành định mức tiêu hao vật tư nội bộ nghiêm ngặt, thực hiện xuất kho theo phiếu lĩnh vật tư có hạn mức theo từng ca thi công, đồng thời bố trí thủ kho ghi chép sổ sách cập nhật dữ liệu hàng ngày để giảm tỷ lệ hao hụt vật liệu xuống dưới 1,5%.

Tại sao không nên phân bổ chi phí sản xuất chung duy nhất theo chi phí nhân công trực tiếp? Trong các công trình xây dựng hiện đại, mức độ cơ giới hóa rất khác nhau giữa các hạng mục. Việc chỉ dựa vào chi phí nhân công để phân bổ chi phí gián tiếp sẽ làm sai lệch giá thành thực tế khoảng 2,8% đến 3,5%, khiến các hạng mục dùng nhiều máy móc bị đánh giá thấp chi phí và ngược lại.

Kế toán quản trị đóng vai trò như thế nào trong việc nâng cao năng lực đấu thầu? Kế toán quản trị cung cấp thông tin kịp thời về biến động giá và lượng định mức, giúp nhà quản lý xác định chính xác giá thành kế hoạch tối thiểu. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra mức giá dự thầu cạnh tranh nhất mà vẫn đảm bảo tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng từ 8% đến 12%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công nghiệp HTH năm 2019, chỉ rõ ưu điểm và các hạn chế trọng yếu trong kiểm soát định mức và phân bổ chi phí chung.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, kết hợp chặt chẽ giữa hoàn thiện kế toán tài chính và xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí.
  • Thiết lập lộ trình thực thi theo các mốc thời gian rõ ràng: 3 tháng hoàn thiện phương pháp phân bổ, 6 tháng thiết lập báo cáo quản trị và 12 tháng chuyển đổi số toàn diện quy trình chứng từ.
  • Khuyến nghị các doanh nghiệp xây dựng nhanh chóng tiếp cận, ứng dụng các giải pháp quản trị chi phí hiện đại để tạo lập ưu thế cạnh tranh bền vững trên thị trường xây lắp.