Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển kinh tế tại Việt Nam, sự tăng trưởng kinh tế, khả năng kiểm soát lạm phát và cải thiện đời sống nhân dân có sự đóng góp thiết thực của hệ thống ngân hàng thương mại với vai trò trung gian tài chính thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hoạt động cho vay là một trong những nghiệp vụ cốt lõi, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các tổ chức tín dụng nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Khách hàng cá nhân là phân khúc có nhu cầu vốn đa dạng phục vụ sản xuất kinh doanh, đầu tư và tiêu dùng đời sống, mang lại tiềm năng sinh lời bền vững nhưng cũng đòi hỏi công tác quản trị rủi ro chặt chẽ. Xuất phát từ kỳ thực tập thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 7, tác giả Võ Đình Duy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các hàm ý giải pháp quản trị cho phân khúc này.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 7 giai đoạn 2016 – 2018, chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động cho vay cá nhân tại đơn vị.

Mục tiêu cụ thể được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Làm rõ một số vấn đề chủ yếu, cơ bản về lý luận cho vay nói chung và cho vay đối với khách hàng cá nhân nói riêng trong hệ thống ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 7.
  3. Đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân, đồng thời xác định nguyên nhân của những hạn chế đó.
  4. Đưa ra một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay tại ngân hàng đối với khách hàng cá nhân.

Khóa luận giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 7 diễn ra như thế nào?
  2. Kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn đọng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 7 là gì?
  3. Cần thực hiện giải pháp nào để phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 7?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 7. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Chi nhánh 7 thuộc hệ thống VietinBank (địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh); phạm vi về thời gian tập trung thu thập, xử lý số liệu trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng lý luận về trung gian tài chính và nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại, tập trung làm rõ bản chất của hoạt động cho vay, sự khác biệt giữa cho vay và hoạt động đầu tư, các phương thức phân loại tín dụng theo mục đích, thời hạn, phương thức giải ngân và mức độ bảo đảm. Hệ thống quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay được tác giả viện dẫn bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015.
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010.
  • Quyết định số 39/2016/QĐ-NHNN và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
  • Quy chế nội bộ của VietinBank: Điều lệ tổ chức và hoạt động của VietinBank; Nghị quyết số 066/NQ-TTHĐQT-NHCT44 ngày 08/03/2017 của Hội đồng quản trị VietinBank ban hành quy chế phân khúc khách hàng bán lẻ.

Về hệ thống đánh giá, tác giả phân chia thành hai nhóm chỉ tiêu:

  • Nhóm chỉ tiêu định tính: Mức độ tuân thủ pháp luật, thực hiện quy chế cho vay của ngân hàng thương mại (qua 4 bước: thẩm định trước cho vay, ký kết hợp đồng, giải ngân kiểm soát vốn vay, thu hồi nợ hoặc xử lý phán quyết tín dụng mới) và sự phù hợp trong môi trường kinh doanh.
  • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Quy mô và tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng; tỷ trọng số khách hàng cá nhân vay vốn trên tổng số khách hàng; quy mô và tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay cá nhân; tỷ trọng dư nợ cá nhân trên tổng dư nợ tín dụng; tỷ trọng dư nợ cá nhân trên tổng nguồn vốn huy động; thu nhập ròng (TNR) từ cho vay cá nhân và tỷ trọng của chỉ tiêu này trong tổng thu nhập ròng; tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM - Net Interest Margin); tỷ lệ nợ xấu dựa trên hệ thống phân loại nợ 5 nhóm (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn; trong đó nợ xấu bao gồm nhóm 3, 4, 5 với yêu cầu duy trì dưới 3%).

Tổng quan nghiên cứu kế thừa các kết quả thực nghiệm trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu quốc tế: Thierry Tressel và Claudia Ruiz (2015) nghiên cứu các yếu tố quyết định cấu trúc tín dụng ngắn hạn và dài hạn tại các nước Liên minh châu Âu (EU); Coulter King và Peter Carroll (2016) phân tích tiềm năng lợi nhuận từ mảng khách hàng cá nhân; Inwon Song (2002) phân tích vai trò của tài sản bảo đảm trong phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
  • Nghiên cứu trong nước: Lương Thị Tuyết Nhung (2017) về hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Eximbank – Chi nhánh Ba Đình (2014-2016); Vũ Thị Tuyết Trang (2012) tại Vietcombank – Chi nhánh Đà Lạt; Lương Đắc Định (2016) tại Agribank – Chi nhánh Hà Tây.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận nguồn số liệu thứ cấp nội bộ từ Phòng Kinh doanh của VietinBank – Chi nhánh 7 qua các Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018, kết hợp các bản tin nội bộ và tài liệu quy chế nghiệp vụ.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối ($\Delta y = y_1 - y_0$) để xác định biên độ tăng giảm; phương pháp so sánh số tương đối ($\Delta y = \frac{y_1 - y_0}{y_0} \times 100%$) để đo lường tốc độ tăng trưởng; phương pháp phân tích tỷ trọng nhằm xác định cơ cấu từng chỉ tiêu trong tổng thể nguồn vốn, dư nợ và doanh thu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay đối với khách hàng cá nhân

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về ngân hàng thương mại, bản chất hoạt động cấp tín dụng và phân định cụ thể cho vay khách hàng cá nhân. Tác giả phân tích 6 đặc thù của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân: đối tượng vay đông đảo, phân tán; thời hạn vay linh hoạt (ngắn hạn phục vụ lưu động, trung dài hạn phục vụ tiêu dùng, đời sống); quy mô từng khoản vay nhỏ nhưng tổng số lượng giao dịch lớn; chi phí thẩm định, quản lý trên một đồng vốn cho vay tương đối cao; lãi suất cho vay thường cao hơn so với doanh nghiệp do biên độ rủi ro và chi phí vận hành; rủi ro tín dụng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động thu nhập, sức khỏe và tính ổn định trong công việc của người vay.

Tiêu chí so sánh Cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) Cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN)
Số lượng khách hàng Chiếm tỷ trọng cao trong tổng số khách hàng giao dịch; lượng khách hàng đông đảo. Thường chiếm tỷ lệ thấp hơn số lượng khách hàng cá nhân.
Dư nợ cho vay Quy mô từng khoản vay nhỏ, tổng dư nợ thường chiếm tỷ trọng thấp hơn KHDN. Quy mô từng khoản vay rất lớn; luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ toàn ngân hàng.
Nhu cầu vay vốn Phục vụ sản xuất kinh doanh nhỏ, đầu tư, dịch vụ và tiêu dùng đời sống thường ngày. Phục vụ sản xuất kinh doanh quy mô lớn, tái sản xuất, mua sắm tài sản cố định, mở rộng nhà xưởng.
Thủ tục, quy trình cho vay Hồ sơ tương đối đơn giản, quy trình giải quyết nhanh, thẩm định thu nhập cá nhân không quá phức tạp. Thủ tục và quy trình thẩm định phức tạp (báo cáo tài chính, thẩm định cơ sở vật chất, máy móc, dây chuyền).
Nguồn trả nợ Thu nhập ổn định thường xuyên của cá nhân (tiền lương, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi tiết kiệm). Dòng tiền tương lai sinh ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh (tiền bán hàng, cung ứng dịch vụ).
Rủi ro tín dụng Các khoản vay nhỏ, số lượng khách hàng nhiều giúp ngân hàng phân tán rủi ro danh mục tín dụng tốt hơn. Quy mô vốn vay rất lớn nên khi phát sinh nợ xấu, mức độ tổn thất đối với ngân hàng lớn hơn rất nhiều.

Nguồn: Tổng hợp từ Bùi Diệu Anh và các cộng sự (2019), Giáo trình Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng

Chương 1 cũng làm rõ hệ thống các nhân tố tác động đến hiệu quả cho vay, chia làm hai nhóm: nhóm nhân tố chủ quan (chính sách cho vay, chính sách khách hàng, quy mô và giới hạn cấp tín dụng, chính sách lãi suất, kỳ hạn nợ, yêu cầu tài sản bảo đảm, chất lượng danh mục, năng lực chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng, công tác tiếp thị quảng bá; năng lực tài chính và phương án sử dụng vốn của người vay) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, lạm phát, khung khổ pháp lý, đặc điểm văn hóa - xã hội địa phương và mức độ cạnh tranh của các ngân hàng đối thủ).

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 7

Chương 2 mô tả lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và thực trạng kinh doanh tại VietinBank – Chi nhánh 7 (tiền thân thành lập theo Quyết định số 349/NHCT-QĐ ngày 20/9/1993, trụ sở ban đầu tại số 5 Phan Đăng Lưu, sau đó chuyển về số 346 Bùi Hữu Nghĩa, Phường 2, Quận Bình Thạnh, TP.HCM với diện tích 930,5 m2 gồm 9 tầng nổi và 2 tầng hầm). Chi nhánh quản lý 5 phòng giao dịch: Thạnh Mỹ Tây, Bình Hòa, Cầu Sơn, Lương Đình Của, Tôn Đức Thắng; 7 máy ATM và 4 điểm chấp nhận thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, thẻ E-Partner. Đội ngũ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học đạt tỷ lệ 88,9%.

Về hoạt động huy động vốn (HĐV), nguồn vốn tại chi nhánh có sự tăng trưởng qua các năm, với cơ cấu và thị phần trên địa bàn quận Bình Thạnh và TP.HCM được tổng hợp cụ thể:

STT Chỉ tiêu Năm 2016 (Tỷ đồng) Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2018 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2017/2016 (%) Tăng trưởng 2018/2017 (%)
1 HĐV bình quân 19.906 22.537 23.132 13,2% 2,6%
2 HĐV cuối kỳ 23.405 22.838 25.839 -2,4% 13,1%
3 Cơ cấu theo đối tượng khách hàng
3.1 Tiền gửi định chế tài chính (ĐCTC) 2.464 2.383 3.488 -3,3% 46,4%
3.2 Tiền gửi tổ chức kinh tế (TCTK) 11.724 12.174 13.658 3,8% 12,2%
3.3 Tiền gửi khách hàng cá nhân (KHCN) 9.668 8.281 8.693 -14,0% 5,0%
4 Cơ cấu theo kỳ hạn
4.1 Tiền gửi không kỳ hạn 5.113 5.428 6.449 6,2% 18,8%
4.2 Tiền gửi ngắn hạn 10.628 8.818 10.537 -17,0% 19,5%
4.3 Tiền gửi trung và dài hạn 7.664 8.592 8.853 12,0% 3,0%
5 Thị phần HĐV trên địa bàn 1,5% 1,3% 1,3% - -

Nguồn: Trích lục Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VietinBank – Chi nhánh 7 giai đoạn 2016 – 2018

Đối với hoạt động cấp tín dụng và sử dụng vốn, tổng dư nợ của chi nhánh duy trì xu hướng mở rộng với tốc độ tăng trưởng dư nợ cuối kỳ đạt xấp xỉ 9,3%/năm:

STT Chỉ tiêu Năm 2016 (Tỷ đồng) Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2018 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2017/2016 (%) Tăng trưởng 2018/2017 (%)
1 Dư nợ cuối kỳ 17.284 19.086 20.659 10,4% 8,2%
1.1 Dư nợ cho vay ngắn hạn 10.892 11.208 12.503 3,0% 11,6%
1.2 Dư nợ cho vay trung, dài hạn 6.393 7.878 8.156 23,0% 3,5%
2 Dư nợ tín dụng bình quân 15.189 17.312 19.929 14,0% 15,1%
3 Thị phần tín dụng trên địa bàn 1,4% 1,32% 1,2% -0,08% -0,1%

Nguồn: Trích lục Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VietinBank – Chi nhánh 7 giai đoạn 2016 – 2018

Kết quả tài chính tổng hợp phản ánh qua thu nhập dịch vụ ròng, chi phí trích lập dự phòng và lợi nhuận trước thuế của đơn vị:

STT Chỉ tiêu Năm 2016 (Tỷ đồng) Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2018 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2017/2016 (%) Tăng trưởng 2018/2017 (%)
1 Thu dịch vụ ròng 148,00 142,99 159,50 -27,0% 12,0%
2 Chênh lệch thu chi 680,00 649,00 730,40 2,0% 13,0%
3 Trích lập dự phòng rủi ro 43,00 64,00 80,50 49,0% 26,0%
4 Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 637,00 585,00 630,00 -1,5% 11,0%

Nguồn: Trích lục Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VietinBank – Chi nhánh 7 giai đoạn 2016 – 2018

Về mặt định tính, tác giả ghi nhận các khoản cấp tín dụng bán lẻ đều tuân thủ thẩm quyền, quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước và VietinBank, phục vụ khách hàng có năng lực pháp luật dân sự. Tuy nhiên, ngân hàng chủ yếu tập trung nguồn lực vào nhóm khách hàng truyền thống, có thu nhập cao và ổn định, trong khi áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại cổ phần khác và khối ngân hàng nước ngoài tại TP.HCM ngày càng gay gắt.

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 7

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng và 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ đối với Chi nhánh 7:

  1. Đa dạng hóa các biện pháp huy động nguồn vốn: Triển khai các gói sản phẩm tiền gửi linh hoạt nhằm tạo lập nguồn vốn ổn định, chi phí hợp lý để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng cá nhân, tránh tình trạng thiếu hụt vốn cục bộ gây ảnh hưởng uy tín chi nhánh.
  2. Cải thiện quy trình, thủ tục cho vay khách hàng cá nhân: Rút ngắn thời gian thẩm định, giải ngân, đơn giản hóa thủ tục hồ sơ giấy tờ trên cơ sở vẫn bảo đảm kiểm soát rủi ro pháp lý và an toàn vốn.
  3. Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tín dụng: Tăng cường khai thác, cập nhật dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) kết hợp hệ thống dữ liệu khách hàng nội bộ để thẩm định chính xác lịch sử tín dụng của người vay.
  4. Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị (Marketing) đối với sản phẩm bán lẻ: Mở rộng quảng bá sản phẩm cho vay tiêu dùng, sản xuất kinh doanh nhỏ; chủ động tìm kiếm khách hàng mới thay vì phụ thuộc vào tệp khách hàng truyền thống.
  5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ định giá, thẩm định dự án, nâng cao đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp nhằm hạn chế rủi ro đạo đức trong cấp tín dụng.

Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị vĩ mô đối với Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, đồng bộ quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm) và kiến nghị đối với Trụ sở chính VietinBank (tăng cường phân quyền chủ động cho chi nhánh trong thiết kế sản phẩm đặc thù, hỗ trợ chính sách khách hàng bán lẻ đồng bộ trên toàn hệ thống).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh kinh doanh của VietinBank – Chi nhánh 7 trong giai đoạn 2016 – 2018 thông qua các kết quả cụ thể:

  • Nguồn vốn huy động bình quân tăng trưởng từ 19.906 tỷ đồng (năm 2016) lên 22.537 tỷ đồng (năm 2017, tăng 13,2%) và đạt 23.132 tỷ đồng (năm 2018, tăng 2,6%). Huy động vốn cuối kỳ đạt 25.839 tỷ đồng vào năm 2018.
  • Quy mô dư nợ cấp tín dụng bình quân tăng đều từ 15.189 tỷ đồng (2016) lên 17.312 tỷ đồng (2017, tăng 14%) và đạt 19.929 tỷ đồng (2018, tăng 15,1%). Dư nợ cuối kỳ năm 2018 đạt 20.659 tỷ đồng, trong đó cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn với 12.503 tỷ đồng.
  • Lợi nhuận trước thuế sau giai đoạn sụt giảm từ 637 tỷ đồng (năm 2016) xuống 585 tỷ đồng (năm 2017) đã phục hồi về mức 630 tỷ đồng vào năm 2018 (tăng 11% so với năm 2017). Chi phí trích lập dự phòng rủi ro tăng liên tục từ 43 tỷ đồng (2016) lên 64 tỷ đồng (2017) và 80,5 tỷ đồng (2018) nhằm bảo đảm an toàn nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Thị phần tín dụng trên địa bàn có xu hướng thu hẹp nhẹ từ 1,4% (2016) xuống 1,32% (2017) và 1,2% (2018) do sức ép cạnh tranh gay gắt tại khu vực TP.HCM.

Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp một nghiên cứu thực nghiệm bám sát dữ liệu hoạt động thực tế trong 3 năm tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể. Nghiên cứu chỉ ra sự phụ thuộc quá mức vào tệp khách hàng cá nhân truyền thống và phản ánh đầy đủ thực trạng cạnh tranh thị phần tín dụng bán lẻ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện vận hành của Chi nhánh 7.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu và không gian nghiên cứu chỉ giới hạn tại một đơn vị duy nhất là VietinBank – Chi nhánh 7 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa có sự đối chiếu định lượng sâu rộng với các chi nhánh khác cùng hệ thống hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ cùng phân khúc.
  • Chuỗi thời gian phân tích tập trung vào giai đoạn 2016 – 2018, chưa phản ánh được tác động của các chu kỳ kinh tế và chính sách tiền tệ biến động sau năm 2018.
  • Một số bảng biểu phân tích chi tiết sâu về cơ cấu từng gói sản phẩm vay tiêu dùng, chỉ số thu nhập ròng (TNR) và biên lãi thuần (NIM) cụ thể của từng sản phẩm chưa được trình bày trọn vẹn trong bản thảo tổng hợp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều chi nhánh thuộc hệ thống VietinBank hoặc so sánh chéo giữa các khối ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước và tư nhân, đồng thời cập nhật chuỗi dữ liệu trong các giai đoạn kinh tế mới.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề, đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp liên quan đến phân tích tín dụng, quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân hoặc thẩm định hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên quản lý khách hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại tham khảo hệ thống bảng biểu so sánh đặc thù giữa tín dụng cá nhân và doanh nghiệp, quy trình kiểm soát hồ sơ vay vốn và các phương pháp tính toán tỷ lệ tăng trưởng dư nợ, nợ xấu và chỉ tiêu lợi nhuận.

Nội dung đáng chú ý nhất của tài liệu nằm ở hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá tín dụng cá nhân được hệ thống hóa bài bản tại Chương 1, cùng dữ liệu thực tế về cơ cấu nguồn vốn, phân loại kỳ hạn tín dụng và số liệu tài chính trích lập dự phòng rủi ro giai đoạn 2016 – 2018 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Mạng lưới cơ sở vật chất và nhân sự của VietinBank – Chi nhánh 7 được tổ chức như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu? Chi nhánh có trụ sở chính tại số 346 Bùi Hữu Nghĩa, Phường 2, Quận Bình Thạnh, TP.HCM với diện tích 930,5 m2 (gồm 9 tầng nổi, 2 tầng hầm); vận hành 5 phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD Thạnh Mỹ Tây, Bình Hòa, Cầu Sơn, Lương Đình Của và Tôn Đức Thắng; quản lý 7 máy ATM và 4 điểm chấp nhận thẻ POS. Về tổ chức bộ máy, ban giám đốc gồm 1 Giám đốc và 4 Phó Giám đốc, quản lý các phòng ban chức năng (Bán lẻ, KHDN, Kế toán, Tiền tệ kho quỹ, Tổ điện toán, Tổ chức hành chính, Tổng hợp). Tỷ lệ cán bộ nhân viên có trình độ đại học và trên đại học đạt 88,9%.

2. Tình hình huy động vốn và dư nợ cấp tín dụng của Chi nhánh 7 biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2018? Huy động vốn bình quân tăng từ 19.906 tỷ đồng (2016) lên 22.537 tỷ đồng (2017) và đạt 23.132 tỷ đồng (2018). Về cấp tín dụng, dư nợ cuối kỳ tăng từ 17.284 tỷ đồng (2016) lên 19.086 tỷ đồng (2017) và đạt 20.659 tỷ đồng (2018); dư nợ bình quân tăng từ 15.189 tỷ đồng (2016) lên 19.929 tỷ đồng (2018). Tỷ trọng cho vay ngắn hạn luôn chiếm ưu thế trong cơ cấu tín dụng của chi nhánh (đạt 12.503 tỷ đồng vào năm 2018).

3. Khóa luận phân biệt sự khác nhau giữa cho vay khách hàng cá nhân và cho vay khách hàng doanh nghiệp qua những tiêu chí nào? Tác giả so sánh dựa trên 6 tiêu chí chính: số lượng khách hàng (cá nhân đông, chiếm tỷ trọng cao; doanh nghiệp ít hơn), dư nợ khoản vay (cá nhân quy mô nhỏ; doanh nghiệp quy mô rất lớn), nhu cầu vay vốn (cá nhân vay tiêu dùng, đầu tư, kinh doanh nhỏ; doanh nghiệp vay mở rộng sản xuất, tài sản cố định), thủ tục và quy trình thẩm định (cá nhân hồ sơ đơn giản, xử lý nhanh; doanh nghiệp thẩm định báo cáo tài chính phức tạp), nguồn trả nợ (cá nhân từ thu nhập lương, tài sản cho thuê; doanh nghiệp từ dòng tiền kinh doanh tương lai) và rủi ro tín dụng (khoản vay cá nhân phân tán rủi ro tốt hơn quy mô nợ lớn của doanh nghiệp).

4. Chi phí trích lập dự phòng rủi ro và lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh 7 thay đổi như thế nào qua 3 năm? Chi phí trích lập dự phòng rủi ro tăng liên tục qua các năm: 43 tỷ đồng năm 2016, 64 tỷ đồng năm 2017 (tăng 49%) và đạt 80,5 tỷ đồng năm 2018 (tăng 26%). Lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt 637 tỷ đồng, năm 2017 giảm xuống 585 tỷ đồng (giảm 1,5% theo tính toán trong báo cáo), sau đó phục hồi lên mức 630 tỷ đồng vào năm 2018 (tăng trưởng 11% so với năm 2017).

5. Những hạn chế chính trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh được tác giả chỉ ra là gì? Hoạt động cho vay cá nhân tại Chi nhánh 7 vẫn còn phụ thuộc chủ yếu vào nhóm khách hàng truyền thống có thu nhập cao và ổn định, chưa khai thác hết các phân khúc tiềm năng khác; thị phần tín dụng trên địa bàn có chiều hướng sụt giảm nhẹ (từ 1,4% năm 2016 xuống còn 1,2% năm 2018) trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại và ngân hàng nước ngoài trên địa bàn TP.HCM.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Võ Đình Duy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng tại VietinBank – Chi nhánh 7 trong giai đoạn 2016 – 2018. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy chi nhánh duy trì được sự tăng trưởng ổn định về quy mô nguồn vốn và dư nợ bình quân, đồng thời trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Các nhóm giải pháp về tiếp thị, thẩm định thông tin tín dụng qua CIC, cải tiến quy trình và nâng cao năng lực nhân sự là những đề xuất có giá trị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả cho vay bán lẻ tại đơn vị.