CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ TUY HÒA 1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới Địa hình thành phố chủ yếu là đồng bằng phù sa do hạ lưu Sông Ba (tên khác là sông Đà Rằng) bồi đắp. Có 2 ngọn núi Chóp Chài và núi Nhạn nằm ngay trung tâm thành phố.
Và cầu Đà Rằng cây cầu dài nhất miền Trung nằm trên QL1 nối trung tâm thành phố với các tỉnh phía Nam. Bãi biển Tuy Hòa là một bãi ngang trải dài, thơ mộng với bãi cát trắng là điểm du lịch nổi tiếng ở thành phố. [7] Về địa giới hành chính: Thành phố Tuy Hòa nằm ở phía Nam của tỉnh Phú Yên, có: Phía Bắc giáp huyện Tuy An Phía Nam giáp huyện Đông Hòa Phía Tây giáp huyện Phú Hòa Phía Đông giáp biển Đông Về mặt hành chính, TP Tuy Hòa có diện tích 10.682 ha và có 16 đơn vị gồm 12 phường (Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường Phú Đông, Phường Phú Lâm, Phường Phú Thạnh), và có 4 xã ( Xã An Phú, Xã Bình Kiến, Xã Bình Ngọc, Xã Hòa Kiến).S Vũ Hải Yến Trang 5 SVTH: Đào Quỳnh My do an Nghiên cứu tối ưu hóa hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho Thành phố Tuy Hòa, quy hoạch đến năm 2030.1: Bản đồ ranh giới hành chính Thành phố Tuy Hòa 1. Địa hình, địa chất, thủy văn Phú Yên có 3 mặt là núi, phía Bắc có dãy Cù Mông, phía Nam là dãy Đèo Cả, phía Tây là mạn sườn Đông của dãy Trường Sơn, và phía Đông là Biển Đông.
Địa hình có đồng bằng xen kẽ núi. Có 3 huyện miền núi là: huyện Sông Hinh, huyện Sơn Hòa và huyện Đồng Xuân. Có 5 huyện-thành phố có diện tích chủ yếu là đồng bằng là: thành phố Tuy Hòa, huyện Phú Hòa, huyện Đông Hòa, huyện GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 6 SVTH: Đào Quỳnh My do an Nghiên cứu tối ưu hóa hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho Thành phố Tuy Hòa, quy hoạch đến năm 2030. Tây Hòa và huyện Tuy An.
Riêng thị xã Sông Cầu có diện tích đồng bằng và núi xấp xỉ nhau. Núi cao nhất là núi Chư Ninh (cao 1.636m) thuộc huyện Sông Hinh. Ngoài ra, còn có các hòn núi khác như: hòn Dù (1.310m) thuộc huyện Tây Hòa, núi Chư Treng (1.238m) và núi La Hiên (1.318m) thuộc huyện Đồng Xuân. Các hòn núi khác chỉ cao khoảng 300-600m.
[7] Một núi không cao nhưng nằm ngay trong nội thị thành phố Tuy Hòa nhưng rất nổi tiếng đó là núi Nhạn. Núi Nhạn nằm ngay bên cạnh sông Đà Rằng, có tháp Nhạn cổ kính vốn là một tháp Chàm của người Chămpa xưa. Do nằm ở vị trí có nhiều dãy núi từ dãy Trường Sơn cắt ngang ra biển, nên Phú Yên có rất nhiều đèo dốc dọc theo Quốc lộ 1A, 1D và Quốc lộ 25. Một số đèo nổi tiếng: Đèo Cù Mông: Dài khoảng 9Km, nằm trên dãy Cù Mông, là ranh giới giữa Phú Yên (thuộc thị xã Sông Cầu) và Bình Định, có độ cao 245m.
Đèo Cả: Dài khoảng 12Km, nằm trên dãy Đèo Cả, là ranh giới giữa Phú Yên (thuộc Huyện Đông Hoà) và Khánh Hòa, ngay dưới đèo Cả là cảng Vũng Rô. Đèo Quán Cau: Ngay dưới chân đèo là đầm Ô Loan nổi tiếng, thuộc Huyện Tuy An. Các con sông ở Phú Yên đều bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn ở phía tây, dãy Cù Mông ở phía bắc và dãy núi Đèo Cả ở phía nam, hướng chính là Tây Bắc- Đông Nam hoặc Tây-Đông, có độ dốc lớn. Sông lớn nhất là sông Ba, ở thượng lưu còn gọi là Eaba, ở hạ lưu gọi là sông Đà Rằng, bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Rô (Kon Tum) và đổ ra cửa Đà Diễn GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 7 SVTH: Đào Quỳnh My do an Nghiên cứu tối ưu hóa hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho Thành phố Tuy Hòa, quy hoạch đến năm 2030.
Sông lớn thứ 2 là sông Kỳ Lộ, còn gọi là sông La Hiên ở thượng nguồn và sông Cái ở hạ lưu, bắt nguồn từ những dãy núi cao 1.000m ở Gia Lai và Bình Định, đổ ra cửa biển Tiên Châu ở Tuy An. [7] Phú Yên có 3 cao nguyên: nổi tiếng nhất là Vân Hòa, và 2 cao nguyên khác là An Xuân và Trà Kê. Cao nguyên Vân Hòa là một vùng đất đỏ bazan, nằm ở độ cao 400m trên địa bàn các xã Sơn Xuân, Sơn Long và Sơn Định của huyện Sơn Hòa. Nơi đây nổi tiếng với thơm, mít chợ Đồn.
Cao nguyên An Xuân thuộc xã An Xuân, huyện Tuy An, nổi tiếng với trà An Xuân. Và cao nguyên Trà Kê nằm ở xã Sơn Hội, huyện Sơn Hòa. Khí hậu, thời tiết Thành phố Tuy Hòa nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ấm, chịu ảnh hưởng của đại dương. Lượng mưa trung bình năm trên dưới 2.
Khí hậu của Thành phố Tuy Hòa chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8: khí hậu khô nóng, chịu ảnh hưởng của chế độ gió Tây Nam, ít có mưa, lượng mưa trong mùa khô từ 300 - 600mm chiếm 20 - 30% lượng mưa cả năm. Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12, thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mang theo mưa, nhiệt độ thấp, mát mẻ, lượng mưa trong mùa khoảng 900 – 1.600mm, chiếm 70 – 80% lượng mưa cả năm. Yếu tố này cộng với sông suối ngắn dốc nên dễ gây lũ tập trung, lũ quét. [7] Trong đó: Nhiệt độ trung bình năm là 26.
Riêng các năm 1994 nhiệt độ trung bình là 26.S Vũ Hải Yến Trang 8 SVTH: Đào Quỳnh My do an Nghiên cứu tối ưu hóa hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho Thành phố Tuy Hòa, quy hoạch đến năm 2030. Nhiệt độ không khí tại Thành phố Tuy Hòa được thể hiện từ bảng 1.1: Nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối tháng – năm ( Đơn vị : ͦ C) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm TP.5 (Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường Phú Yên) Mây và nắng: Lượng mây tổng quan trung bình hàng năm ở Thành Phố Tuy Hòa khoảng 6 - 7/10, thời kỳ mùa mưa 7 - 8 phần, thời kỳ mùa khô 4 - 7 phần. Lượng mây phân bố tương đối như sau: vùng núi hay thung lũng nhiều hơn vùng đồng bằng ven biển, mùa khô ít hơn mùa mưa. Ở Thành phố Tuy Hòa lượng mây bắt đầu tăng lên từ tháng V và đạt cực đại vào tháng XI, tháng XII; sau đó giảm dần và đạt cực tiểu vào tháng III, tháng IV năm sau.
Sự biến đổi lượng mây có sự phù hợp tương đối với sự biến đổi của lượng mưa và độ ẩm không khí hàng năm.2: Lượng mây tổng quan trung bình tháng và năm Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm TP.2 (Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường Phú Yên) Số ngày trời ít mây (lượng mây trung bình ngày dưới 2/10 bầu trời) ở Thành Phố Tuy Hòa tương đối ít, chỉ chiếm 2 - 9,5% số ngày trong năm. Số ngày ít mây ở vùng núi hay thung lũng thấp hơn so với vùng ven biển. Trung bình hàng năm ở vùng ven biển có khoảng từ 30 - 40 ngày ít mây, vùng núi hay thung lũng chỉ có trên dưới 10 ngày. Tháng có nhiều ngày trời ít mây nhất ở vùng ven biển không quá 10 ngày, vùng thung lũng không quá 3 ngày.
Đặc biệt trong những tháng mùa mưa, ở vùng núi hay thung lũng hầu như không có ngày trời ít mây.S Vũ Hải Yến Trang 9 SVTH: Đào Quỳnh My do an Nghiên cứu tối ưu hóa hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho Thành phố Tuy Hòa, quy hoạch đến năm 2030. Do nằm ở vĩ độ thấp, quanh năm độ dài ban ngày lớn, lại thêm hằng năm có cả một thời kì mùa khô trời quang mây kéo dài 5-6 tháng, nên Thành Phố Tuy Hòa là một trong những Thành phố có thời gian nắng lớn. Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm từ 2300 - 2500 giờ. Trong suốt 6 tháng từ tháng III đến tháng VIII, số giờ nắng trung bình mỗi tháng dao động từ 230 - 270 giờ, mỗi ngày trung bình có tới 8 giờ.
Tháng IV, tháng V là hai tháng có thời gian nắng nhiều nhất, trung bình hàng tháng có từ 250 - 270 giờ. Các tháng ít nắng là những tháng mùa mưa, số giờ nắng trung bình hàng tháng cũng trong khoảng 100 - 200 giờ, trung bình mỗi ngày 5 - 6 giờ. Tháng ít nắng nhất là tháng XII, trung bình hàng tháng từ 100 – 112 giờ nắng. Như vậy, sô giờ nắng của tháng ít nắng chỉ sắp xỉ bằng một nửa số giờ nắng của tháng cực đại.
Sự chênh lệch số giờ nắng này cũng phản ánh rõ nét sự tương phản giữa hai mùa: mùa khô và mùa mưa ấm.3: Tổng số giờ nắng trung bình tháng và nắm ( Đơn vị: giờ) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm TP. Tuy Hòa 175 199 259 270 268 233 241 228 201 202 128 127 2531 (Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường Phú Yên) Số ngày không có nắng ở Thành phố Tuy Hòa rất ít, trung bình hàng năm có khoảng 27 – 29 ngày, trong đó tập trung chủ yếu vào tháng X đến tháng XII , mỗi tháng trung bình có từ 4 – 7 ngày. Những tháng còn lại có số ngày không nắng trung bình hầu hết dưới 2 ngày.S Vũ Hải Yến Trang 10 SVTH: Đào Quỳnh My do an Nghiên cứu tối ưu hóa hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho Thành phố Tuy Hòa, quy hoạch đến năm 2030.4: Số ngày không có nắng trung bình tháng và năm ( Đơn vị: ngày) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm TP.6 (Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường Phú Yên) Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm ở Thành phố Tuy Hòa phân bố rất không đồng đều. Lượng mưa năm trung bình đo đạc được ở nơi nhiều mưa nhất và ít mưa nhất chênh lệch nhau 579 mm.5: Một số đặc trưng mưa năm ( Đơn vị: mm) Trạm Mưa trung Năm mưa Năm xuất Năm mưa Năm xuất bình năm lớn nhất hiện nhỏ nhất hiện Tuy Hòa 2090 3092 1993 1271 1982 ( Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường Phú Yên) Bão và áp thấp nhiệt đới: Ở Thành phố Tuy Hòa mùa bão và áp thấp nhiệt đới trùng với mùa mưa ( tháng 9 – 12).
Theo số liệu năm cho thấy Thành phố Tuy Hòa ít bão ( hiếm khi chịu trên 2 cơn bão, có năm không có cơn bão nào).