Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt và biến động không ngừng của môi trường kinh doanh. Nhằm tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, quán triệt và vận dụng một cách khoa học các triết lý marketing để thực hiện ba mục tiêu cốt lõi: lợi nhuận, nâng cao vị thế và bảo đảm an toàn kinh doanh. Thông qua chiến lược marketing phù hợp, doanh nghiệp có thể phát huy tối đa nội lực, nắm bắt các cơ hội thị trường, gia tăng năng lực cạnh tranh và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Tại Việt Nam, ô tô ngày càng trở thành phương tiện thiết yếu trong đời sống và giao thương. Sự tăng trưởng nhanh chóng của thị trường ô tô kéo theo nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm thiết bị, linh kiện và phụ tùng thay thế gia tăng mạnh mẽ. Thị trường thiết bị phụ tùng ô tô trong nước chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nguồn hàng nội địa và các dòng sản phẩm nhập khẩu. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, cùng với quá trình thực tập thực tế tại doanh nghiệp, tác giả Bùi Hà My đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện hoạt động Marketing-mix nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quan điểm khoa học về marketing, phối thức marketing-mix và chiến lược sản phẩm trong hoạt động của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing-mix, các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường kinh doanh và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp có căn cứ thực tiễn nhằm hoàn thiện hoạt động marketing-mix, từ đó thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty trong giai đoạn mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Khách thể nghiên cứu: Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên, trong đó mặt hàng trọng tâm được khảo sát và phân tích chuyên sâu là kính ô tô.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing-mix và các giải pháp hoàn thiện marketing-mix nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên (địa bàn thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung thu thập, đánh giá dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019, trong đó đi sâu vào số liệu kết quả kinh doanh và cơ cấu nhân sự hai năm 2018 và 2019. Đề tài được giao thực hiện từ ngày 12 tháng 10 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 và hoàn thành bảo vệ trong năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình chuẩn mực của marketing học:

  • Khái niệm Marketing: Dẫn xuất từ định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1985) xem marketing là tiến trình hoạch định, thực hiện sự sáng tạo, định giá, xúc tiến và phân phối các ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ; cùng định nghĩa của Philip Kotler và Gary Armstrong (1994) về tiến trình qua đó cá nhân và tổ chức đạt được nhu cầu thông qua tạo dựng và trao đổi giá trị.
  • Phối thức Marketing-mix: Dẫn dụng nguồn gốc thuật ngữ do Neil Borden đặt ra năm 1953, định nghĩa của Philip Kotler, quan điểm của TS. Nguyễn Thượng Thái và mô hình 4P kinh điển của E. Jerome McCarthy (1960) bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion). Đối với hoạt động kinh doanh có tích hợp dịch vụ kỹ thuật, tác giả mở rộng sang mô hình 7P với ba yếu tố bổ sung: Con người (People), Quy trình (Process) và Yếu tố hữu hình (Physical Evidence).
  • Chức năng của Marketing-mix: Xác lập hệ thống 6 chức năng cơ bản gồm làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường, phân phối sản phẩm, tiêu thụ, hỗ trợ, mạo hiểm và điều hòa phối hợp.
  • Khung phân tích môi trường marketing: Phân định rõ 6 yếu tố môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, khách hàng, công chúng) và 6 yếu tố môi trường vĩ mô (nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, khoa học công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả: Doanh thu, lợi nhuận, mức độ hài lòng của khách hàng và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và khảo sát thực tế:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa tài liệu thứ cấp từ sách giáo trình (Giáo trình Marketing căn bản của Đại học Kinh tế Quốc dân), tài liệu chuyên ngành, văn bản nội bộ công ty.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn chuyên sâu: Quan sát thực tế quy trình bán hàng, phỏng vấn trực tiếp cán bộ phòng Kinh doanh và các bộ phận liên quan để thu thập dữ liệu vận hành.
  • Phương pháp điều tra thăm dò (khảo sát khách hàng): Thiết kế phiếu khảo sát gồm 4 câu hỏi chính với thang đo 5 mức độ cảm nhận giảm dần. Tác giả tiến hành chọn ngẫu nhiên cỡ mẫu $n = 30$ khách hàng của Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên để thu thập phản hồi về 4 khía cạnh: sản phẩm dịch vụ, chất lượng dịch vụ đi kèm, chính sách giá và hoạt động xúc tiến.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo doanh thu, lợi nhuận và bảng bố trí sử dụng lao động của Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên trong 2 năm 2018 - 2019; bảng báo giá của Công ty Kính ô tô CNJ Việt Nam dùng làm dữ liệu so sánh đối thủ cạnh tranh.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả xử lý phiếu khảo sát từ 30 khách hàng và thông tin phỏng vấn thực tế tại đơn vị.
Hạng mục phương pháp Nội dung cụ thể trong văn bản
Loại hình nghiên cứu Nghiên cứu ứng dụng quản trị marketing, phân tích thực trạng kết hợp khảo sát thăm dò thực tế
Mô hình lý thuyết Phối thức Marketing-mix 4P mở rộng thành 7P cho dịch vụ; Ma trận SWOT
Phương pháp thu thập Nghiên cứu tài liệu thứ cấp, phỏng vấn cán bộ quản lý, khảo sát bảng hỏi ngẫu nhiên
Quy mô mẫu khảo sát $n = 30$ khách hàng của công ty
Công cụ đo lường Bảng hỏi 4 nhóm nội dung, 5 mức độ cảm nhận giảm dần
Dữ liệu đối chuẩn giá Bảng giá đối chiếu giữa Công ty Trung Kiên và Công ty kính ô tô CNJ Việt Nam

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing và Marketing-Mix trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về marketing và marketing-mix, vai trò kết nối giữa doanh nghiệp với thị trường và 6 chức năng cơ bản của hoạt động này. Tác giả phân tích chi tiết môi trường marketing vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, trung gian, đối thủ cạnh tranh, công chúng và nội bộ doanh nghiệp) cùng môi trường vĩ mô (kinh tế, nhân khẩu học, công nghệ, pháp luật, tự nhiên, văn hóa).

Trọng tâm của chương đi sâu vào từng chính sách trong mô hình 7P:

  • Sản phẩm: Khái niệm, các quyết định về danh mục, chủng loại sản phẩm (kéo dài, bổ sung, hiện đại hóa, làm nổi bật, thanh lọc), quyết định nhãn hiệu, bao bì 3 lớp và dịch vụ khách hàng đi kèm.
  • Giá: Các phương pháp định giá căn bản (định giá theo chi phí cộng lãi dự kiến, định giá kiểu mark-up, định giá theo lợi nhuận mục tiêu ROI kết hợp phân tích đồ thị hòa vốn, định giá theo cảm nhận của khách hàng); các chiến lược giá cho sản phẩm mới (giá hớt váng, giá thâm nhập); các chiến thuật điều chỉnh giá (giá hai phần, giá trọn gói, giá theo khu vực địa lý, giá khuyến mại).
  • Phân phối: Cấu trúc kênh phân phối từ kênh 0 cấp đến kênh 3 cấp; nội dung quản lý kênh (tuyển chọn, khuyến khích, đánh giá thành viên kênh); ba chiến lược phân phối gồm phân phối rộng rãi, phân phối có chọn lọc và phân phối độc quyền.
  • Xúc tiến hỗn hợp: Năm công cụ truyền thông chủ chốt gồm quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng (PR), bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp (qua catalog, thư, điện thoại từ xa, truyền hình, marketing tận nhà).
  • Ba yếu tố dịch vụ bổ sung: Con người (vai trò tương tác giữa đội ngũ nhân viên và khách hàng), Quy trình (hệ thống cung cấp dịch vụ kiểu 1, kiểu 2, kiểu 3) và Yếu tố hữu hình (bằng chứng vật chất, cơ sở hạ tầng, trang trí nội thất, đồng phục).
  • Bộ tiêu chí đo lường hiệu quả marketing: Phân tích doanh thu, mức độ đạt lợi nhuận mục tiêu, đo lường sự hài lòng của khách hàng và hiệu quả quản trị, sử dụng nguồn nhân lực.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing-Mix tại công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn của doanh nghiệp qua các nội dung:

  • Giới thiệu tổng quan: Lịch sử hình thành, quá trình phát triển, mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh: Trình bày số liệu kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu thuần và lợi nhuận qua Bảng 2.1 và Bảng 2.2; phân tích cơ cấu và tình hình bố trí sử dụng lao động trong hai năm 2018 – 2019 qua Bảng 2.5 và Bảng 2.6.
  • Thực trạng môi trường marketing: Phân tích các áp lực từ đối thủ trong ngành và diễn biến thị trường phụ tùng, thiết bị ô tô tại địa bàn hoạt động.
  • Phân tích chi tiết phối thức 7P tại doanh nghiệp:
    • Chính sách sản phẩm: Phân tích danh mục thiết bị phụ tùng với trọng tâm là mặt hàng kính ô tô, chủng loại, xuất xứ, tính đồng bộ và chất lượng cung ứng.
    • Chính sách giá: Khảo sát cơ chế xây dựng giá bán; lập bảng so sánh đối chuẩn giá bán sản phẩm kính ô tô của Công ty Trung Kiên với Công ty kính ô tô CNJ Việt Nam (Bảng 2.3); đánh giá chính sách chiết khấu giá (Bảng 2.4).
    • Chính sách phân phối: Khái quát mạng lưới và sơ đồ kênh bán hàng của công ty (Sơ đồ 2.2).
    • Chính sách xúc tiến: Hoạt động chào hàng, tiếp thị trực tiếp, quảng bá sản phẩm đến các xưởng sửa chữa và người tiêu dùng.
    • Chính sách con người, quy trình và yếu tố hữu hình: Trình trạng đội ngũ kỹ thuật viên lắp ráp, quy trình dịch vụ cung cấp sản phẩm và diện mạo cơ sở vật chất kho bãi, cửa hàng.
  • Đánh giá sự trung thành và phản hồi của khách hàng: Tác giả xử lý dữ liệu điều tra từ 30 khách hàng, thể hiện qua Bảng 2.7 và 4 biểu đồ: Biểu đồ 2.1 (cảm nhận sản phẩm, dịch vụ), Biểu đồ 2.2 (chất lượng dịch vụ kèm theo), Biểu đồ 2.3 (hoạt động giá), Biểu đồ 2.4 (hoạt động xúc tiến).
  • Tổng hợp đánh giá và phân tích ma trận SWOT: Xác định rõ các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), thách thức (Threats) làm cơ sở cho việc hoạch định giải pháp.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing-Mix nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và phân tích ma trận SWOT, Chương 3 định hình phương hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Định hướng phát triển: Xác định mục tiêu kinh doanh tổng thể và định hướng phát triển chiến lược marketing trực tuyến phù hợp với xu thế thương mại điện tử hóa ngành phụ tùng.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm: Tăng cường kiểm soát chất lượng mặt hàng kính ô tô, hoàn thiện danh mục sản phẩm, bổ sung các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và chính sách bảo hành rõ ràng.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách giá: Điều chỉnh mức giá bán cạnh tranh hơn đối với từng dòng kính ô tô dựa trên phân tích giá của đối thủ CNJ; xây dựng bảng chiết khấu bậc thang linh hoạt để kích thích khách hàng mua số lượng lớn.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách phân phối: Tối ưu hóa kênh bán hàng hiện tại, phát triển thêm các đại lý và điểm liên kết cung ứng phụ tùng tại các gara, trung tâm chăm sóc xe.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗn hợp: Đẩy mạnh các hình thức xúc tiến bán hàng, xây dựng kênh marketing trực tuyến, tối ưu hóa công cụ truyền thông số để tiếp cận khách hàng tiềm năng.
  • Nhóm giải pháp về con người, quy trình và yếu tố hữu hình: Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng giao tiếp cho nhân viên bán hàng và kỹ thuật viên lắp đặt; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và xử lý đơn hàng; nâng cấp khu vực trưng bày, kho chứa hàng và các dấu hiệu nhận diện thương hiệu của công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về marketing-mix, đặc biệt là việc làm rõ mô hình 7P đối với ngành kinh doanh phụ tùng ô tô có yếu tố dịch vụ kỹ thuật đi kèm (lắp ráp, bảo hành, thay thế kính ô tô).
  • Đánh giá thực trạng kinh doanh và marketing của Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên dựa trên các số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2019, bao gồm doanh thu thuần, lợi nhuận, cơ cấu lao động và cơ chế chiết khấu.
  • Thực hiện so sánh đối chuẩn giá bán giữa công ty và đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Công ty kính ô tô CNJ Việt Nam, qua đó chỉ ra khoảng chênh lệch giá và năng lực cạnh tranh của sản phẩm kính ô tô trên thị trường.
  • Thu thập và định lượng hóa mức độ thỏa mãn của khách hàng thông qua khảo sát mẫu ngẫu nhiên 30 khách hàng, phản ánh cụ thể tỷ lệ cảm nhận về 4 phương diện: sản phẩm dịch vụ, dịch vụ đi kèm, chính sách giá và hoạt động xúc tiến của doanh nghiệp.
  • Xác định điểm mạnh, điểm yếu và thách thức qua ma trận SWOT, từ đó đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp can thiệp đồng bộ vào từng biến số của phối thức Marketing-mix (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, con người, quy trình, yếu tố hữu hình).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc áp dụng khung phân tích marketing-mix một cách bài bản vào một loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh phụ tùng kỹ thuật chuyên biệt (kính ô tô), đưa ra các đề xuất điều chỉnh giá và phát triển kênh trực tuyến sát với thực tiễn hoạt động của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu được phản ánh trong văn bản:

  • Quy mô mẫu khảo sát thực nghiệm còn tương đối nhỏ ($n = 30$ khách hàng của công ty), phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản nên mức độ đại diện cho toàn bộ phân khúc khách hàng mua phụ tùng ô tô trên thị trường chưa cao.
  • Khảo sát thực trạng chỉ tập trung vào một mặt hàng chủ đạo là kính ô tô, chưa phân tích chuyên sâu cho toàn bộ danh mục các loại thiết bị phụ tùng ô tô khác mà doanh nghiệp có thể kinh doanh.
  • Phạm vi thời gian số liệu phân tích hoạt động kinh doanh tập trung trong hai năm 2018 và 2019, chưa cập nhật được biến động thị trường trong các năm tiếp theo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở rộng từ phạm vi trên bao gồm:

  • Mở rộng quy mô điều tra khảo sát với cỡ mẫu lớn hơn, phân tầng theo từng nhóm khách hàng (khách hàng cá nhân, gara sửa chữa, doanh nghiệp vận tải).
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các dòng phụ tùng, thiết bị ô tô khác ngoài mặt hàng kính để hoàn thiện chiến lược marketing-mix toàn diện cho toàn công ty.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh: Có thể tham khảo cấu trúc triển khai một khóa luận tốt nghiệp hệ cử nhân theo hướng ứng dụng, từ cách hệ thống hóa lý luận 4P/7P đến cách xây dựng bảng khảo sát khách hàng thực tế và phân tích ma trận SWOT.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về ngành phụ tùng ô tô: Cung cấp khung đối chiếu thực tiễn về cách định giá cạnh tranh giữa các doanh nghiệp phân phối kính ô tô (dữ liệu so sánh với Công ty kính ô tô CNJ Việt Nam), cũng như cách xử lý các biến số dịch vụ (con người, quy trình lắp đặt, bảo hành) trong hoạt động marketing phụ tùng cơ khí.
  • Ban điều hành doanh nghiệp phân phối phụ tùng: Các đề xuất về chính sách giá chiết khấu, chuẩn hóa quy trình dịch vụ và định hướng marketing trực tuyến là các tài liệu tham khảo có thể vận dụng trực tiếp trong thực tiễn quản lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể nghiên cứu và mặt hàng trọng tâm trong khóa luận là gì?
Khách thể nghiên cứu của đề tài là Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên, trong đó mặt hàng được lựa chọn để khảo sát và phân tích chuyên sâu là sản phẩm kính ô tô.

2. Tác giả áp dụng mô hình Marketing-Mix nào để phân tích thực trạng và xây dựng giải pháp?
Khóa luận vận dụng mô hình Marketing-Mix 4P truyền thống (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp) và mở rộng thành mô hình 7P với 3 yếu tố dịch vụ bổ sung (Con người, Quy trình dịch vụ, Yếu tố hữu hình) để phù hợp với đặc thù phân phối sản phẩm kèm dịch vụ lắp đặt, bảo hành phụ tùng.

3. Hoạt động khảo sát thăm dò ý kiến khách hàng được tiến hành với quy mô và tiêu chí nào?
Khảo sát được thực hiện trên mẫu ngẫu nhiên gồm 30 khách hàng của Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên, sử dụng bảng hỏi gồm 4 câu hỏi có 5 mức độ cảm nhận giảm dần nhằm đánh giá: cảm nhận về sản phẩm/dịch vụ, chất lượng dịch vụ kèm theo, hoạt động giá và hoạt động xúc tiến.

4. Đơn vị nào được tác giả lựa chọn để so sánh đối chuẩn về bảng báo giá sản phẩm kính ô tô?
Dữ liệu giá bán sản phẩm kính ô tô của Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên được đặt trong mối quan hệ so sánh, đối chiếu trực tiếp với bảng báo giá của đối thủ cạnh tranh trên thị trường là Công ty Kính ô tô CNJ Việt Nam.

5. Cơ sở dữ liệu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được phân tích trong giai đoạn nào?
Dữ liệu về tình hình kinh doanh, doanh thu thuần, lợi nhuận và cơ cấu bố trí sử dụng lao động của Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên được thu thập và phân tích chi tiết trong giai đoạn hai năm 2018 và 2019.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Hà My tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing-mix và vận dụng thành công mô hình 7P vào thực tiễn kinh doanh phụ tùng kính ô tô tại Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu kinh doanh 2018 – 2019, đối chuẩn giá với đối thủ cạnh tranh và điều tra thăm dò 30 khách hàng, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của đơn vị. Các giải pháp đề xuất bao quát từ hoàn thiện chính sách giá, tối ưu kênh phân phối, nâng cao chất lượng dịch vụ đến định hướng triển khai marketing trực tuyến, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công ty trong việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.