Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để duy trì và tăng cường năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực, vận dụng các chính sách và biện pháp quản lý nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và tối ưu hóa lợi nhuận. Hiệu quả hoạt động này phụ thuộc trực tiếp vào công tác tổ chức, kiểm soát các yếu tố doanh thu, chi phí cũng như quy trình xác định kết quả kinh doanh. Trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế, kế toán là công cụ then chốt giúp thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời, góp phần tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động và phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Minh Nghĩa (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2019) tập trung nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
- Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Xuất nhập khẩu Vũ Gia.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Xuất nhập khẩu Vũ Gia (Địa chỉ: Số 36B Trực Cát, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian và nguồn tư liệu: Nghiên cứu thực trạng dựa trên hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán năm 2017 và số liệu tổng hợp giai đoạn 2016 – 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận kế toán
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho và các phương pháp định giá xuất kho.
Các khái niệm, nguyên tắc và công thức cốt lõi
-
Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro/lợi ích, không còn quyền quản lý/kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ (doanh thu xác định chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định phần công việc hoàn thành, xác định được chi phí phát sinh và chi phí hoàn thành).
- Doanh thu hoạt động tài chính: Ghi nhận khi có khả năng thu được lợi ích kinh tế và doanh thu xác định tương đối chắc chắn (tiền lãi xác định theo thời gian và lãi suất thực tế; cổ tức, lợi nhuận được chia khi có quyền nhận).
- Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh thông thường (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, bảo hiểm bồi thường, thu nợ khó đòi đã xóa sổ...).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp.
-
Chi phí và phương pháp tính giá vốn:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Giá trị vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ. Các phương pháp xác định giá trị xuất kho gồm: Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ hoặc bình quân liên hoàn).
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi chi tiết qua hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế TNDN (TK 821).
-
Công thức xác định kết quả kinh doanh:
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và CCDV - Các khoản giảm trừ doanh thu
- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp + Doanh thu HĐ tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
- Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
- Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế TNDN
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT mẫu 01-GTKT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH mẫu 11-LĐTL, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ mẫu 06-TSCĐ...).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình ghi sổ, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911, 421).
- Phương pháp so sánh thống kê: Đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu nhân sự giai đoạn 2016 – 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nội dung tập trung vào:
- Vai trò của công tác kế toán: Làm rõ ý nghĩa của thông tin kế toán đối với việc ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả của nhà đầu tư, thẩm định tín dụng của ngân hàng và tổ chức tài chính, cũng như việc giám sát thuế của cơ quan quản lý nhà nước.
- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: Trình bày chi tiết kết cấu và nguyên tắc hạch toán của các tài khoản chuyên trách theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 642 (6421, 6422), TK 811, TK 821, TK 911 và TK 421 (4211, 4212).
- Các phương pháp định giá xuất kho: Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), phương pháp Thực tế đích danh và phương pháp Bình quân gia quyền (cả kỳ và liên hoàn).
- Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng, điều kiện áp dụng, quy trình ghi chép và ưu nhược điểm của bốn hình thức sổ kế toán:
- Hình thức Nhật ký chung: Ghi chép nghiệp vụ theo trình tự thời gian trước khi vào Sổ Cái; áp dụng linh hoạt cho nhiều loại hình doanh nghiệp, thuận tiện phân công lao động và ứng dụng tin học.
- Hình thức Nhật ký – Sổ cái: Sử dụng một sổ kế toán tổng hợp duy nhất kết hợp nhật ký và sổ cái; thích hợp cho doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít tài khoản.
- Hình thức Chứng từ ghi sổ: Phân loại chứng từ thành các Chứng từ ghi sổ trước khi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái; áp dụng cho doanh nghiệp quy mô vừa và lớn có nhiều kế toán viên.
- Hình thức Kế toán trên máy vi tính: Tự động hóa quá trình xử lý số liệu dựa trên phần mềm kế toán chuyên dụng, đảm bảo in đầy đủ sổ và báo cáo tài chính theo quy định.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPTM vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia
Chương 2 mô tả chi tiết quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị thực tập:
- Quá trình hình thành và phát triển: Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Xuất nhập khẩu Vũ Gia (VU GIA IMEXTRANCO) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201295441 (02012954441) do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 25/04/2013. Sau giai đoạn đầu khó khăn trong các năm 2014 – 2015 do thị trường khủng hoảng và chênh lệch giá chưa đủ bù đắp chi phí, công ty đã mở rộng mạng lưới khách hàng quốc tế sang Indonesia, Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ...
- Ngành nghề hoạt động: Hoạt động đa ngành với mảng kinh doanh chính là bán buôn đồ dùng gia đình; dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, đại lý hãng tàu; vận tải hàng hóa và hành khách đường bộ, đường thủy nội địa, ven biển và viễn dương; gia công cơ khí, cấu kiện kim loại và chế biến lâm sản.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc điều hành toàn diện, Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh và kế toán) và 4 phòng ban: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức nhân sự, Phòng Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật.
- Khái quát tình hình hoạt động và tài chính (2016 – 2018):
- Quy mô lao động: Năm 2016 và 2017 duy trì 20 người; năm 2018 tăng thêm 2 người lên quy mô 22 người.
- Tình hình tài chính: Doanh nghiệp trải qua các biến động về doanh thu và chi phí do biến động giá cả nguyên vật liệu đầu vào và giá hàng hóa trên thị trường. Doanh thu thuần năm 2017 giảm 163.353 VNĐ (tương ứng giảm còn 83,43% so với 2016); năm 2018 doanh thu thuần tiếp tục giảm 111.501 VNĐ. Giá vốn hàng bán năm 2017 giảm 159.629 VNĐ (tương ứng 83,45% so với 2016) và năm 2018 giảm 108.323 VNĐ (tương ứng 86,55% so với 2017). Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2017 giảm 985.802 VNĐ (tương ứng 61,36% so với 2016), đến năm 2018 tăng 85,86% (tương ứng tăng 1.040 VNĐ). Lợi nhuận sau thuế duy trì chiều hướng tích cực qua các năm nhờ việc chủ động kiểm soát chi phí hoạt động.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế hoạch doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPTM vận tải XNK Vũ Gia
Chương 3 trình bày các đề xuất hoàn thiện tổ chức kế toán xuất phát từ những tồn tại thực tế tại doanh nghiệp:
- Đề xuất các giải pháp liên quan đến quy trình lập, luân chuyển và bảo quản chứng từ kế toán nhằm đảm bảo tính kịp thời và hợp lệ của số liệu doanh thu và chi phí.
- Hoàn thiện công tác theo dõi, hạch toán chi tiết doanh thu theo từng mảng hoạt động (bán buôn thương mại, dịch vụ vận tải, giao nhận XNK) và phân bổ chính xác giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh.
- Kiến nghị nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán để giảm thiểu sai sót và đẩy nhanh tiến độ lập báo cáo tài chính phục vụ quản trị doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của doanh nghiệp (Giai đoạn 2016 – 2018)
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (+/-) |
Tỷ lệ 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (+/-) |
Tỷ lệ 2018/2017 (%) |
| Doanh thu thuần |
VNĐ |
- |
- |
- |
-163.353 |
83,43% |
-111.501 |
86,00% |
| Giá vốn hàng bán |
VNĐ |
- |
- |
- |
-159.629 |
83,45% |
-108.323 |
86,55% |
| Lợi nhuận gộp |
VNĐ |
- |
- |
- |
-3.724 |
82,71% |
- |
82,98% |
| Chi phí quản lý DN |
VNĐ |
- |
- |
- |
-985.802 |
61,36% |
+1.040 |
85,86% |
| Tổng số lao động |
Người |
20 |
20 |
22 |
0 |
100,00% |
+2 |
104,77% |
(Ghi chú: Các ô trống - thể hiện số liệu tuyệt đối của từng năm không được thể hiện đầy đủ tại bảng trích đoạn trong văn bản gốc; các giá trị chênh lệch và tỷ lệ phần trăm được trích xuất trực tiếp theo số liệu tác giả trình bày).
Đóng góp thực tiễn và học thuật của đề tài
- Hệ thống hóa quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Khóa luận làm rõ phương pháp vận dụng quy định của Thông tư 133 vào một doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh kết hợp cả thương mại hàng hóa và dịch vụ logistics/vận tải xuất nhập khẩu.
- Đánh giá thực trạng bộ máy kế toán: Phản ánh rõ nét mô hình tổ chức kế toán tập trung, chức năng nhiệm vụ của phòng Tài chính - Kế toán trong mối liên hệ với các phòng ban chuyên môn (Nhân sự, Kế hoạch, Kỹ thuật).
- Cung cấp giải pháp khả thi: Các giải pháp đưa ra gắn liền với thực tế chứng từ, sổ sách và điều kiện vận hành cụ thể tại Công ty CPTM Vận tải XNK Vũ Gia.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào số liệu năm 2017 và chuỗi chỉ tiêu tài chính tổng hợp 2016 – 2018 tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa đối chiếu so sánh với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành vận tải xuất nhập khẩu tại Hải Phòng.
- Do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của tác giả còn hạn chế, các phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí theo từng tuyến vận tải hoặc từng nhóm mặt hàng xuất nhập khẩu chưa được triển khai chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm phân tích điểm hòa vốn cho từng mảng hoạt động kinh doanh (vận tải đường bộ, vận tải thủy, thương mại nội địa).
- Nghiên cứu quy trình chuyển đổi số và chuẩn hóa hệ thống phần mềm kế toán tự động kết nối với phần mềm quản lý vận tải (TMS) và khai báo hải quan.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chuyên đề xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ vận tải, đại lý giao nhận xuất nhập khẩu.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (từ sơ đồ 1.1 đến sơ đồ 1.14 về doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và quy trình kết chuyển TK 911).
- Khung lý thuyết phân tích ưu - nhược điểm của 4 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy).
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài áp dụng chế độ kế toán nào và tại doanh nghiệp nào?
Khóa luận áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Xuất nhập khẩu Vũ Gia (địa chỉ tại Số 36B Trực Cát, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Hải Phòng).
2. Công ty CPTM Vận tải XNK Vũ Gia hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh chính nào?
Doanh nghiệp hoạt động đa ngành, trong đó mảng kinh doanh chính là bán buôn đồ dùng gia đình, kết hợp với các dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, đại lý tín nhiệm hãng tàu, vận tải hành khách và hàng hóa đường bộ/đường thủy, sản xuất cấu kiện kim loại và sản phẩm gỗ.
3. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty gồm những phòng ban nào?
Bộ máy quản lý của công ty bao gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) trực tiếp chỉ đạo 4 phòng ban chức năng: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức Nhân sự, Phòng Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật.
4. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi trên tài khoản nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không dùng tài khoản 641 và 642 riêng biệt như Thông tư 200, mà được tập hợp chung vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) và chi tiết qua hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
5. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào theo chuẩn mực kế toán nêu trong văn bản?
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Minh Nghĩa đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khi hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng tổ chức kế toán và biến động tài chính trong giai đoạn 2016 – 2018 tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Xuất nhập khẩu Vũ Gia. Những phân tích và giải pháp được xây dựng từ thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp có tính ứng dụng cụ thể và mang giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán.