Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chi phí quản lý doanh nghiệp và Quy tắc EICC Chƣơng này tác giả trình bày những kiến thức, lý thuyết sơ lƣợc về nội dung của chi phí quản lý doanh nghiệp và Quy tắc EICC bao gồm các tiêu chuẩn liên 123doc 6 quan mà Quy tắc đƣa ra bắt buộc Công ty thực hiện khi tham gia: tiêu chuẩn về Lao động, tiêu chuẩn về Sức khoẻ và An toàn, tiêu chuẩn về Môi trƣờng, tiêu chuẩn liên quan đến Đạo đức trong kinh doanh và hệ thống quản lý, tác giả đƣa ra các thuật ngữ và định nghĩa, các yêu cầu, các diễn giải liên quan, những lợi ích mang lại cho công ty khi áp dụng theo các tiêu chuẩn của Quy tắc EICC. Bên cạnh đó, tác giả cũng trình bày những chia sẻ của Công ty TNHH Y2K trong quá trình công ty áp dụng Quy tắc EICC với những trở ngại gặp phải, những chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh mà công ty đang nỗ lực tối ƣu để có chi phí thấp nhất nhƣng vẫn đáp ứng thực hiện tốt các yêu cầu đã đặt ra. Chương 2: Thực trạng áp dụng quy tắc ứng xử EICC tại Công ty TNHH Y2K. Trong chƣơng này, tác giả sẽ giới thiệu sơ lƣợc về Công ty TNHH Y2K, cùng với các mục tiêu, kết quả hoạt động kinh doanh, các đặc điểm của Quy tắc đã đƣợc công ty áp dụng linh hoạt, sáng tạo trong thực tế.
Ngoài ra, tác giả cũng chỉ ra các tồn tại khó khăn mà công ty đang gặp phải trong suốt quá trình tham gia Quy tắc ứng xử, từ sự chồng chéo của các công việc giấy tờ, các tiêu chuẩn đang đƣợc áp dụng đến các phòng ban liên quan, những lợi thế và thách thức trong tƣơng lai. Chương 3: Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp và giải pháp tối ưu hoá chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Y2K Trong chƣơng 3, tác giả giới thiệu định nghĩa chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Y2K, phƣơng pháp chạy dự báo để thực hiện đề tài phân tích này, đánh giá các yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng cao trong chi phí quản lý doanh nghiệp cho toàn hệ thống khi áp dụng Quy tắc EICC. Theo đó, dựa vào dự báo kết quả tối ƣu của hoạt động kinh doanh dựa trên số liệu 5 năm của công ty để đƣa ra các các giải pháp tối ƣu các chi phí quản lý doanh nghiệp có thể phát sinh trong quá trình thực hiện Quy tắc EICC. Đối với chƣơng này tác giả sẽ đƣa ra các giải pháp nhằm tối ƣu hoá chi phí cho doanh nghiệp, đồng thời đƣa ra kết luận.
123doc 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ QUY TẮC EICC. Dựa trên vấn đề đã đặt ra và mục tiêu, đối tƣợng nghiên cứu ở chƣơng 1, tác giả sẽ đƣa ra cơ sở lý thuyết về các tiêu chuẩn của Quy tắc ứng xử EICC : tiêu chuẩn về Lao động, tiêu chuẩn về Sức khoẻ và An toàn, tiêu chuẩn về Môi trƣờng, tiêu chuẩn liên quan đến Đạo đức trong kinh doanh và hệ thống quản lý, cùng với đó là các khái niệm, phân loại và vai trò của chi phí quản lý doanh nghiệp.1 Chi phí quản lý doanh nghiệp.1 Khái niệm chi phí Quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng đƣợc cho bất kỳ hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. Các chi phí này phát sinh hàng ngày trong suốt quá trình hoạt động của Công ty, sự đa dạng, phức tạp và tuỳ thuộc vào mỗi công ty khác nhau.2 Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp Phân loại chi phí của doanh nghiệp: Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ( theo yếu tố) Theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp bao gồm: chi phí vật tƣ mua ngoài; chi phí tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế ( theo khoản mục) Theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp bao gồm: - Chi phí vật tư trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ. 123doc 8 - Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lƣơng, tiền công, các khoản trích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định nhƣ bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế của công nhân sản xuất. - Chi phí sản xuất chung là các chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất, chế biến của phân xƣởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Bao gồm: Chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ; khấu hao tài sản cố định phân xƣởng, tiền lƣơng các khoản trích nộp theo quy định của nhân viên phân xƣởng, chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xƣởng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ: Chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; tiền lƣơng và các khoản trích nộp theo quy định của bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở doanh nghiệp nhƣ chi phí về tiếp tân khánh tiết, giao dịch, chi các khoản trợ cấp thôi việc cho ngƣời lao động. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất kinh doanh. Theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp chia làm 2 loại: Chi phí cố định và chi phí biến đổi. - Chi phí cố định là chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể) theo sự thay đổi qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thuộc loại này có: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lƣơng quản lý, lãi tiền vay phải trả, chi phí thuê tài sản, văn phòng. - Chi phí biến đổi là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của qui mô sản xuất. Thuộc loại này có chi phí nguyên vật liệu, tiền lƣơng công nhân sản xuất trực tiếp.3 Vai trò của chi phí quản lý doanh nghiệp đối với quá trình hoạt động của Doanh nghiệp. 123doc 9 Trong suốt trình quá trình hình thành và hoạt động của doanh nghiệp thì chi phí gắn liền và làm một yếu tố quan trọng hàng đầu không thể thiếu, chi phí luôn có sự phát sinh.
Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng chi phí, nhà quản lý có thể đánh giá lại hiệu quả của việc vận hành chỉ tiêu kinh tế nhƣ thế nào, những mục tiêu đặt ra đã đƣợc thực hiện trên thực tế đến đâu, những thuận lợi, khó khăn và những vấn đề chi phí phát sinh nhƣ thế nào. Kết quả phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp góp phần giúp doanh nghiệp hoạch định chiến lƣợc và có các giải pháp tối ƣu hoá chi phí. Tóm lại, phân tích chi phí QLDN là một biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro, doanh nghiệp sẽ nắm bắt đƣợc thực trạng hiện hữu, cần đƣợc quản lý và sử dụng hiệu quả nhất.4 Ý nghĩa của phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp khi áp dụng Quy tắc EICC tại Công ty TNHH Y2K. Ngày nay, khi môi trƣờng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng khốc liệt hơn, vấn đề đƣợc đặt lên hàng đầu mỗi doanh nghiệp phải thật sự đứng vững trên thị trƣờng, đủ sức cạnh tranh với các đối thủ trong cùng lĩnh vực.
Doanh nghiệp vừa phải tích luỹ đủ vốn đế duy trì hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời phải nâng cao đời sống của ngƣời lao động (NLĐ), vừa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nƣớc. Để đảm bảo đƣợc điều đó, việc phân tích chi phí QLDN nhằm đánh giá một cách xác thực và toàn diện về tình hình quản lý của doanh nghiệp, qua đó nhìn nhận đúng các mặt là thế mạnh, các mặt còn yếu kém, các mâu thuẫn còn tồn đọng. Qua việc phân tích, bản thân mỗi doanh nghiệp sẽ thấy đƣợc sự xu hƣớng vận động, phát triển mang tính quy luật. Từ đó, hình thành nên cơ sở tiền đề của sự phân tích, rút ra các giải pháp nâng cao đƣợc hiệu quả kinh doanh, các giải pháp tối ƣu các chi phí tăng vọt trong quá trình thực hiện Quy tắc EICC.
Trong quá trình Công ty TNHH Y2K tham gia Quy tắc EICC, việc phân tích chi phí QLDN càng đƣợc nâng cao tầm quan trọng hơn nữa, nó không chỉ mang ý nghĩa về mặt số liệu học, mà còn mang tầm quan trọng trong kinh doanh thƣơng 123doc 10 mại. Quản lý và tối ƣu hoá các chi phí QLDN khi áp dụng Quy tắc EICC giúp đánh giá đƣợc các tác động trực tiếp và gián tiếp khi Công ty TNHH Y2K muốn tăng doanh thu và lợi nhuận, tối ƣu hóa chi phí. Công ty TNHH Y2K tham gia Quy tắc EICC đã nắm bắt đƣợc tình hình, cũng nhƣ dự báo đƣợc chi phí QLDN có thể sẽ biến động mạnh tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, việc mong muốn tốc độ doanh thu và lợi nhuận tăng, tối ƣu hoá đƣợc các chi phí đó thực sự là một chiến lƣợc mang tính dài hạn, cần có các kế hoạch rõ ràng và các giải pháp mang tính chiến lƣợc.5 Phương pháp phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp 1.1 Phương pháp so sánh Tác giả sử dụng phƣơng pháp so sánh để phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật hiện tƣợng, thấy đƣợc sự biến động và xu thế phát triển của các chỉ tiêu kinh tế. Ngoài ra còn so sánh giữa tổng chi phí kinh doanh và từng khoản mục chi phí theo chức năng hoạt động với tổng doanh thu.2 So sánh tương đối Sử dụng các chỉ tiêu sau: + Tỉ lệ % hoàn thành: xác định bằng công thức Tỉ lệ% = Số phân tích x 100% hoàn thành Số gốc + Tỉ lệ % tăng giảm: Xác định bằng công thức Tỉ lệ % = Chênh lệch tuyệt đối x 100% tăng giảm Số gốc Riêng trong phân tích chi phí kinh doanh tác giả chỉ sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm tăng giảm.