Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội" được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Quang Dũng (lớp KH17 Thanh tra, Khoa Nhà nước - Pháp luật và Lý luận cơ sở, Học viện Hành chính Quốc gia) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Thị Hải vào năm 2020. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý nhà nước và Luật Hành chính, tập trung vào thiết chế thanh tra nhà nước ở cấp cơ sở.

Về bối cảnh thực tiễn, công tác thanh tra giữ vai trò là một chức năng thiết yếu của quản lý hành chính nhà nước nhằm bảo đảm kỷ cương, trật tự, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể pháp luật. Mặc dù khuôn khổ pháp lý về thanh tra đã từng bước hoàn thiện qua Pháp lệnh Thanh tra năm 1990, Luật Thanh tra năm 2004 và Luật Thanh tra năm 2010, tổ chức và hoạt động thanh tra cấp huyện vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: bộ máy còn dàn trải, thẩm quyền bị hạn chế, tính độc lập chưa cao do chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân (UBND) cùng cấp, việc thực thi các kết luận thanh tra thiếu chế tài nghiêm ngặt, và năng lực cán bộ chưa đồng đều.

Đối với huyện Sóc Sơn, đây là huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ phía Bắc thủ đô Hà Nội (cách trung tâm 30 km), có diện tích tự nhiên 306,5 km² (chiếm khoảng 9,16% tổng diện tích toàn thành phố, lớn thứ 2 trong số 30 quận, huyện của Hà Nội) với 26 đơn vị hành chính trực thuộc (1 thị trấn và 25 xã). Với quỹ đất dự trữ lớn và định hướng trở thành đô thị vệ tinh, Sóc Sơn đối mặt với áp lực lớn trong công tác quản lý nhà nước, đặc biệt là trong quản lý trật tự xây dựng, tài chính - ngân sách, đầu tư công và việc quản lý, sử dụng đất nông nghiệp, đất rừng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện Sóc Sơn nhằm tìm ra giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của cơ quan thanh tra cấp huyện trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy, đội ngũ nhân sự và kết quả triển khai các mảng công tác chuyên môn của Thanh tra huyện Sóc Sơn từ năm 2016 đến hết tháng 6 năm 2020.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong tổ chức, hoạt động của cơ quan; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới phù hợp với thực tiễn địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2016 đến hết tháng 6 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm pháp lý cốt lõi và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:

  • Khái niệm và bản chất: Phân tích thuật ngữ "thanh tra" (bắt nguồn từ gốc Latinh Inspetare - nhìn vào bên trong; tiếng Anh: Inspect), phân biệt thanh tra với kiểm tra (kiểm tra là hoạt động xem xét thường xuyên của chủ thể quản lý nói chung, còn thanh tra là hoạt động có trình tự, thủ tục pháp lý chặt chẽ, đi sâu vào thực chất vấn đề). Căn cứ theo Luật Thanh tra năm 2010 (khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 26), tác giả xác định Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, mang bản chất là cơ quan thực hiện hoạt động thanh tra hành chính nội bộ (khoản 2 Điều 3 Luật Thanh tra năm 2010), có chức năng tham mưu, giúp việc cho UBND cùng cấp và tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo (KNTC), phòng, chống tham nhũng (PCTN).
  • Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng: Luật Thanh tra năm 2010; Luật Khiếu nại năm 2011; Luật Tố cáo năm 2011 (và năm 2018); Luật Phòng, chống tham nhũng; Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện; Nghị định số 33/2015/NĐ-CP ngày 27/3/2015 quy định việc thực hiện kết luận thanh tra; Thông tư số 01/2013/TT-TTCP về theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kết luận thanh tra; Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-TTCP-NHNN ngày 25/11/2015 quy định về phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra.
  • Các yếu tố tác động: Khóa luận xác định 4 nhóm yếu tố chi phối tổ chức và hoạt động thanh tra cấp huyện gồm: chính trị - pháp lý (nguyên tắc song trùng trực thuộc, khuôn khổ pháp luật); tổ chức - cán bộ (cơ cấu tổ chức, chỉ tiêu biên chế, chất lượng thanh tra viên); kinh tế - cơ sở vật chất (ngân sách, phương tiện tác nghiệp, chế độ đãi ngộ); văn hóa - xã hội (tập quán làng xã, tâm lý bảo thủ, tính chất liên kết dòng họ ở khu vực nông thôn).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để làm rõ bản chất thiết chế thanh tra cấp huyện.
  • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu thực tế qua tài liệu quản lý, báo cáo công tác.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu theo từng năm để nhận diện xu hướng biến động của các vụ việc thanh tra, tiếp nhận đơn thư KNTC và công tác kê khai tài sản.

Nguồn dữ liệu của đề tài được trích xuất từ các báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2020 của Thanh tra huyện Sóc Sơn; hệ thống quyết định thanh tra, thông báo kết luận thanh tra của Chánh Thanh tra huyện Sóc Sơn; dữ liệu quản lý hành chính từ cổng thông tin huyện Sóc Sơn (socson.vn); kết hợp việc kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu vĩ mô của Viện Khoa học Thanh tra và Thanh tra Chính phủ (công trình của ThS. Hoàng Hưng năm 2017, ThS. Ngô Mạnh Hùng, TS. Nguyễn Quốc Văn, ThS. Lê Thị Thúy, ThS. Trần Tuấn Mẫn năm 2018, ThS. Lê Văn Đức, ThS. Bùi Bảo Tuấn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về cơ quan thanh tra cấp huyện

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận về thiết chế thanh tra cấp huyện trong hệ thống cơ quan nhà nước tại Việt Nam:

  • Khái niệm và đặc điểm: Thanh tra cấp huyện là cơ quan thanh tra hành chính nhà nước thấp nhất, trực tiếp tiếp xúc với nhân dân và cơ sở nhưng không có đơn vị cấp dưới trực thuộc ("không có chân rết"). Cơ quan này vận hành theo nguyên tắc "song trùng trực thuộc": chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp, toàn diện của Chủ tịch UBND cấp huyện (về biên chế, nhân sự, kinh phí, chương trình kế hoạch), đồng thời chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra thành phố/tỉnh.
  • Vị trí, chức năng và thẩm quyền: Thực hiện chức năng kép: vừa tham mưu quản lý nhà nước về thanh tra, giải quyết KNTC, PCTN trên địa bàn huyện; vừa trực tiếp thực hiện thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật của các phòng ban chuyên môn và UBND cấp xã; xác minh, giải quyết đơn thư và theo dõi thi hành các kết luận thanh tra.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Gồm Chánh Thanh tra, không quá 02 Phó Chánh Thanh tra và các thanh tra viên/chuyên viên. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chánh Thanh tra do UBND tỉnh ban hành và phải có sự thống nhất bằng văn bản với Chánh Thanh tra cấp tỉnh.
  • Mối quan hệ công tác: Phân tích quan hệ với Thanh tra cấp tỉnh (quan hệ ngành dọc chuyên môn); UBND và Chủ tịch UBND cấp huyện (lãnh đạo trực tiếp); các phòng ban chuyên môn cùng cấp (phối hợp bình đẳng); Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy (phối hợp công tác Đảng, Chánh Thanh tra đồng thời là Ủy viên Ủy ban Kiểm tra); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và UBND cấp xã (hướng dẫn nghiệp vụ Ban Thanh tra nhân dân và kiểm tra, đôn đốc cơ sở).
  • Các yếu tố tác động: Phân tích sâu sắc sự tác động từ cơ chế chính trị - pháp lý, tính ổn định và năng lực đội ngũ cán bộ, điều kiện phương tiện kỹ thuật và các rào cản từ thói quen sinh hoạt dòng họ, tâm lý nông thôn.

Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng của đơn vị qua các mảng khảo sát cụ thể:

1. Khái quát đơn vị và tổ chức bộ máy Huyện Sóc Sơn được thành lập trên cơ sở sáp nhập hai huyện Đa Phúc và Kim Anh thuộc tỉnh Vĩnh Phú (theo Quyết định số 178/QĐ ngày 05/7/1977 của Hội đồng Chính phủ) và chuyển về thành phố Hà Nội từ ngày 29/12/1978. Đến năm 2020, Thanh tra huyện Sóc Sơn có cơ cấu 09 biên chế, gồm 02 lãnh đạo (01 Chánh Thanh tra, 01 Phó Chánh Thanh tra) và 07 công chức/thanh tra viên chia thành 02 tổ công tác chuyên môn: Tổ 1 phụ trách công tác thanh tra (03 người), Tổ 2 phụ trách công tác giải quyết KNTC (04 người). Đơn vị chưa bố trí công chức chuyên trách về PCTN và theo dõi thi hành kết luận sau thanh tra mà thực hiện kiêm nhiệm cùng công tác văn phòng.

Bảng: Cơ cấu nhân sự Thanh tra huyện Sóc Sơn năm 2020

STT Họ và tên Năm sinh Chức vụ Trình độ đào tạo Nhiệm vụ phân công
01 Lê Thị Hồng Giang 1974 Chánh Thanh tra Thạc sĩ Luật Lãnh đạo chung
02 Nguyễn Hữu Thông 1976 Phó Chánh Thanh tra Thạc sĩ Luật Tham mưu giúp việc cho Chánh Thanh tra
03 Phạm Thị Thu Hường 1980 Thanh tra viên Thạc sĩ Luật Công tác thanh tra (Tổ 1)
04 Lê Thu Nga 1991 Thanh tra viên Cử nhân Luật Công tác thanh tra (Tổ 1)
05 Hoàng Thị Thu Linh 1988 Thanh tra viên Cử nhân Luật Công tác thanh tra (Tổ 1)
06 Nguyễn Đình Hải 1980 Thanh tra viên Cử nhân Xây dựng Giải quyết KNTC (Tổ 2)
07 Phan Thị Hồng Chuyên 1983 Thanh tra viên Cử nhân Luật Giải quyết KNTC (Tổ 2)
08 Nguyễn Bá Long 1987 Chuyên viên Cử nhân Luật Giải quyết KNTC (Tổ 2)
09 Đặng Minh Quý 1985 Thanh tra viên Cử nhân Luật Giải quyết KNTC (Tổ 2)

Về biến động nhân sự giai đoạn 2016 - 2020: Cơ quan đã thay đổi luân chuyển 01 Chánh Thanh tra (nghỉ hưu), 02 Phó Chánh Thanh tra (chuyển công tác) và 03 vị trí chuyên viên điều động mới.

2. Thực trạng hoạt động chuyên môn

  • Công tác tham mưu quản lý nhà nước: Tham mưu UBND huyện ban hành nhiều văn bản chỉ đạo: Văn bản số 2824/UBND-TTr (06/8/2017) về tiếp công dân, giải quyết đơn thư; Văn bản số 3683/UBND-TTr (02/10/2018) về đôn đốc thực hiện kết luận có hiệu lực pháp luật; Văn bản số 3881/UBND-TTr (30/12/2019) về theo dõi, kiểm tra kết luận thanh tra; Văn bản số 03/UBND-TTr (06/02/2020) về tăng cường tiếp công dân, giải quyết KNTC.
  • Hoạt động thanh tra kinh tế - xã hội: Từ năm 2016 đến tháng 6/2020, thực hiện 25 cuộc thanh tra tập trung vào tài chính ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý đất đai.

Bảng: Số lượng các cuộc thanh tra từ năm 2016 đến tháng 6 năm 2020

Năm Tổng số cuộc Theo kế hoạch Đột xuất Tiến độ hoàn thành Thu hồi tiền (đồng) Thu hồi đất (m²)
2016 06 04 02 6/6 500.200.000 1.500
2017 07 04 03 7/7 460.000.000 320
2018 05 04 01 5/5 680.000.000 1.000
2019 06 04 02 6/6 320.000.000 968
6T/2020 01 01 00 1/1 Đang tiến hành —
Tổng 25 17 08 25/25 1.960.200.000 3.788

Một số vụ việc điển hình được nêu rõ trong hồ sơ thanh tra:

  • Năm 2016: Quyết định 04/QĐ-TTr (02/01/2016) thanh tra đầu tư xây dựng nhà văn hóa tại các xã Nam Sơn, Minh Phú, Bắc Sơn, Hồng Kỳ, Trung Giã, ban hành Kết luận số 30/KL-TTr (16/3/2016) yêu cầu đôn đốc thu hồi 420.000 đồng quyết toán sai; Quyết định 125/QĐ-TTr (14/9/2016) thanh tra đất nông nghiệp tại Nam Sơn, Minh Phú, Minh Trí, ban hành Kết luận số 226/KL-TTr (16/12/2016) kiến nghị thu hồi 1.500 m² đất giao trái thẩm quyền.
  • Năm 2017: Quyết định 90/QĐ-TTr (17/3/2017) thanh tra tài chính tại UBND xã Quang Tiến, Mai Đình, Phù Lỗ, ban hành Kết luận 115/KL-TTr (18/4/2017) thu hồi 150.000 đồng ngân sách thiếu hụt; Quyết định 114/QĐ-TTr (08/5/2017) thanh tra dự án cứng hóa đường giao thông nội đồng tại xã Trung Giã, ban hành Kết luận 135/KL-TTr (28/6/2017).
  • Năm 2018: Quyết định 226/QĐ-TTr (20/8/2018) thanh tra trách nhiệm Chủ tịch UBND Thị trấn Sóc Sơn trong thực hiện Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Tiếp công dân và Luật Phòng chống tham nhũng.
  • Năm 2019: Quyết định 03/QĐ-TTr (15/01/2019) thanh tra dự án do Văn phòng xây dựng nông thôn mới làm chủ đầu tư, ban hành Kết luận số 19/KL-TTr (30/3/2019) yêu cầu thu hồi 200.000 đồng; Quyết định 120/QĐ-TTr (23/10/2019) thanh tra 06 dự án nông thôn mới tại các xã Phù Lỗ, Tân Hưng, Phú Minh, Đức Hòa, Minh Trí, Đông Xuân, ban hành Kết luận số 160/KL-TTr (03/12/2019) thu hồi nộp trả ngân sách.
  • 6 tháng đầu năm 2020: Quyết định số 39/QĐ-TTr (20/5/2020) thanh tra tài chính và công tác phòng chống dịch Covid-19 tại các trường Trung học cơ sở (THCS) trên địa bàn.
  • Tổng kết 5 năm: Đơn vị đã kiến nghị xử lý kỷ luật 12 cá nhân và chuyển 01 hồ sơ vụ việc có dấu hiệu vi phạm sang cơ quan điều tra.

Công tác tiếp nhận và giải quyết KNTC: Từ 2016 đến tháng 6/2020, UBND huyện Sóc Sơn tiếp nhận 1.523 đơn thư (trong đó 480 đơn thuộc thẩm quyền gồm 130 đơn khiếu nại, 55 đơn tố cáo, 295 kiến nghị phản ánh). Trong 185 vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND huyện, Thanh tra huyện được giao xác minh 155 vụ (chiếm 83,78%), đã hoàn thành xác minh và kết luận 154/155 vụ, đạt tỷ lệ 99,35%. Đồng thời, cơ quan phối hợp tổ chức 15 lớp tập huấn pháp luật cho 2.000 lượt cán bộ chủ chốt cơ sở.

Bảng: Tình hình phân loại và giải quyết đơn thư KNTC từ năm 2016 đến tháng 6/2020

Năm Thuộc thẩm quyền/Tổng số Khiếu nại Tố cáo Kiến nghị, phản ánh Thanh tra huyện giải quyết (KN) Thanh tra huyện giải quyết (TC) Tỷ lệ hoàn thành của Thanh tra
2016 177/459 57 20 100 47 18 98,46%
2017 120/402 20 14 86 17 12 100%
2018 98/332 30 12 56 25 11 100%
2019 70/300 17 08 45 13 06 100%
6T/2020 15/30 06 01 08 05 01 100%
Tổng 480/1.523 130 55 295 107 48 99,35%

Công tác phòng, chống tham nhũng và kê khai tài sản: Cơ quan tham mưu triển khai quy chuẩn ISO, chuyển đổi vị trí công tác và tổng hợp việc kê khai tài sản, thu nhập của 48 đơn vị trên địa bàn huyện.

Bảng: Tổng hợp kê khai minh bạch tài sản huyện Sóc Sơn từ 2016 đến 2020

Năm báo cáo Dữ liệu năm Số lượng đơn vị kê khai Số người phải kê khai Số người đã kê khai Tỷ lệ hoàn thành
2016 2015 48 386 386 100%
2017 2016 48 386 386 100%
2018 2017 48 389 389 100%
2019 2018 48 389 389 100%
2020 2019 48 400 400 100%

3. Đánh giá ưu điểm và hạn chế

  • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy gọn nhẹ, 2 tổ công tác bao quát được nhiệm vụ chính. Hoạt động thanh tra bám sát kế hoạch, xử lý tốt các vấn đề nổi cộm (tài chính, đất công, xây dựng). Tỷ lệ giải quyết đơn thư đạt mức cao (trên 99%).
  • Hạn chế: Về tổ chức, phụ thuộc lớn vào UBND huyện làm giảm tính độc lập; thiếu các quy định và chế tài cưỡng chế sau thanh tra theo Nghị định số 33/2015/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-TTCP-NHNN về phong tỏa tài khoản chưa thể thực thi trên thực tế huyện Sóc Sơn; chỉ có 01 Phó Chánh Thanh tra nên quá tải trong điều hành; cán bộ biến động thường xuyên (thay đổi Chánh Thanh tra, 2 Phó Chánh Thanh tra trong 5 năm); cơ cấu chuyên môn thiếu nhân sự kiểm toán, kinh tế (7/9 người học luật, 1 người học xây dựng). Về hoạt động, kế hoạch thanh tra còn bị động theo định hướng của Chủ tịch huyện; hàng năm có 1-2 cuộc thanh tra kéo dài quá hạn luật định; công tác PCTN và kê khai tài sản còn mang tính hình thức, chưa tiến hành xác minh thực tế tài sản; việc đôn đốc thi hành kết luận thanh tra còn nể nang, chưa giải quyết dứt điểm các vi phạm về đất rừng kéo dài tại các xã Minh Trí, Nam Sơn, Minh Phú.

Chương 3: Giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội

Dựa trên cấu trúc mục lục và luận điểm định hướng của đề tài, chương này đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Giải pháp chung: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ về thanh tra, giải quyết KNTC và PCTN; tăng cường tính độc lập tương đối của cơ quan thanh tra trong cơ chế "song trùng trực thuộc"; nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng và chính quyền huyện về vị trí của công tác thanh tra.
  • Giải pháp đổi mới tổ chức: Kiện toàn bộ máy nhân sự của Thanh tra huyện Sóc Sơn; bổ sung đủ số lượng 02 Phó Chánh Thanh tra theo khung quy định; tuyển dụng cán bộ có chuyên môn sâu về tài chính, kinh tế, quản lý đất đai để cân đối với chuyên ngành Luật; hạn chế luân chuyển bất hợp lý nhằm duy trì tính ổn định của đội ngũ; thành lập bộ phận chuyên trách về PCTN và theo dõi, kiểm tra sau thanh tra.
  • Giải pháp đổi mới hoạt động: Đổi mới khâu xây dựng kế hoạch thanh tra bảo đảm tính chủ động; tăng cường thanh tra phòng ngừa ngay từ khi triển khai các dự án đầu tư; siết chặt kỷ luật thời hạn thanh tra, khắc phục tình trạng quá hạn; thực hiện xác minh thực chất tính trung thực của các bản kê khai tài sản, thu nhập theo Luật PCTN mới; quy định chế tài cụ thể và quy trình cưỡng chế thực hiện các kết luận thanh tra kinh tế, đất đai.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và trích xuất hệ thống kết quả cụ thể trong giai đoạn từ 2016 đến tháng 6/2020:

  • Kết quả hoạt động chuyên môn:
    • Triển khai 25 cuộc thanh tra kinh tế - xã hội, kiến nghị thu hồi 3.788 m² đất sử dụng sai thẩm quyền và số tiền sai phạm nộp ngân sách nhà nước; kiến nghị xử lý kỷ luật 12 cá nhân có sai phạm và chuyển 01 vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra.
    • Thẩm tra, xác minh, kết luận 154/155 vụ việc khiếu nại, tố cáo được giao (đạt tỷ lệ 99,35%); tiếp nhận và tham mưu xử lý 1.523 đơn thư các loại, không để xảy ra điểm nóng kéo dài không được giải quyết.
    • Tham mưu tổ chức 15 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho 2.000 cán bộ từ cấp huyện đến xã, thị trấn.
    • Giám sát kê khai tài sản định kỳ tại 48 đơn vị, quản lý dữ liệu kê khai của 386 đến 400 cán bộ/năm với tỷ lệ hoàn thành 100%.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình chuyên biệt đầu tiên đánh giá toàn diện, có hệ thống dữ liệu thực chứng về tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện Sóc Sơn trong giai đoạn 2016 - 2020. Tác giả đã phác họa rõ bức tranh thực tế về bộ máy thanh tra cấp huyện ngoại thành Hà Nội, vạch ra các bất cập mang tính cấu trúc giữa lý luận quản lý và thực tế áp dụng pháp luật, cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ yêu cầu sửa đổi Luật Thanh tra và hoàn thiện thể chế thanh tra cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài bị giới hạn về mặt thời gian khảo sát thực tế dừng lại ở tháng 6 năm 2020, chưa bao quát được toàn bộ năm 2020 và các tác động mới phát sinh từ bối cảnh dịch bệnh Covid-19 kéo dài. Nguồn số liệu của chương 3 về giải pháp chưa được kiểm chứng hiệu quả áp dụng trên thực tế; đồng thời văn bản tài liệu chưa phản ánh được kết quả thi hành đối với vụ việc đã chuyển sang cơ quan điều tra.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá tác động thực thi của Luật Thanh tra năm 2022 và Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 đối với thẩm quyền, vị trí của Thanh tra cấp huyện.
    • Nghiên cứu sâu về cơ chế cưỡng chế và chế tài xử lý trách nhiệm sau thanh tra đối với các sai phạm đất rừng và trật tự xây dựng đặc thù tại địa bàn các huyện ngoại thành có quỹ đất tự nhiên lớn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và mục đích học thuật:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học các ngành Luật Hành chính, Luật Kinh tế, Quản lý nhà nước, Thanh tra; cán bộ, công chức đang công tác tại các cơ quan Thanh tra huyện, Thanh tra tỉnh và bộ phận Tiếp công dân của chính quyền địa phương.
  • Nội dung giá trị: Hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết giai đoạn 2016 - 2020 về thanh tra kinh tế - xã hội, giải quyết KNTC và kê khai tài sản; các phân tích tình huống pháp lý thực tế (như các kết luận thanh tra tại các xã Nam Sơn, Minh Phú, Trung Giã); phân tích những khoảng trống pháp luật giữa Luật Thanh tra 2010 với Nghị định số 33/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-TTCP-NHNN về quyền hạn phong tỏa tài khoản và thu hồi tài sản sai phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của Thanh tra huyện Sóc Sơn năm 2020 có đặc điểm chuyên môn gì nổi bật? Đến năm 2020, Thanh tra huyện Sóc Sơn có 09 biên chế (01 Chánh Thanh tra, 01 Phó Chánh Thanh tra, 07 công chức/thanh tra viên). Về trình độ đào tạo, cơ cấu nhân sự có 03 Thạc sĩ Luật, 05 Cử nhân Luật và chỉ có 01 Cử nhân Xây dựng. Đơn vị chưa có cán bộ chuyên môn sâu về kinh tế, tài chính, kiểm toán, và chưa có công chức chuyên trách cho mảng PCTN cũng như mảng đôn đốc kết luận sau thanh tra mà đều phải bố trí kiêm nhiệm.

2. Kết quả thu hồi đất sai phạm qua hoạt động thanh tra kinh tế - xã hội của huyện từ 2016 đến tháng 6/2020 là bao nhiêu? Trong giai đoạn này, Thanh tra huyện Sóc Sơn đã tiến hành 25 cuộc thanh tra và kiến nghị thu hồi tổng cộng 3.788 m² đất giao trái thẩm quyền và đất công vi phạm (gồm 1.500 m² năm 2016 tại các xã Nam Sơn, Minh Phú, Minh Trí; 320 m² năm 2017; 1.000 m² năm 2018; và 968 m² năm 2019).

3. Tỷ lệ giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo do UBND huyện giao cho Thanh tra huyện Sóc Sơn đạt mức nào? Trong tổng số 185 đơn thư KNTC thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND huyện từ 2016 đến tháng 6/2020, Thanh tra huyện được giao kiểm tra, xác minh 155 đơn (chiếm 83,78%). Thanh tra huyện đã xác minh và ban hành kết luận kiến nghị giải quyết 154/155 vụ việc, đạt tỷ lệ hoàn thành 99,35%.

4. Khóa luận chỉ ra điểm vướng mắc pháp lý lớn nhất trong việc thu hồi tiền sai phạm và phong tỏa tài khoản sau thanh tra là gì? Mặc dù đã có Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-TTCP-NHNN hướng dẫn việc phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra, trên thực tế huyện Sóc Sơn chưa thực hiện phong tỏa tài khoản của bất kỳ đối tượng nào. Nguyên nhân là do thiếu quy định pháp lý chặt chẽ về trình tự, thủ tục áp dụng, biện pháp đôn đốc theo Nghị định số 33/2015/NĐ-CP còn chung chung, và chưa có cơ chế cưỡng chế thi hành đối với đối tượng chậm trễ hoặc trốn tránh trách nhiệm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Quang Dũng là công trình nghiên cứu chuyên khảo phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện Sóc Sơn trong giai đoạn 2016 - 2020. Luận văn đã cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng phong phú về nhân sự, số lượng các cuộc thanh tra kinh tế - xã hội, công tác tiếp nhận giải quyết đơn thư KNTC và công tác PCTN ở cấp huyện. Trên cơ sở đối chiếu giữa quy định pháp luật và thực tiễn cơ sở, tác giả chỉ rõ nguyên nhân của các tồn tại về tính độc lập, chuyên môn nhân sự và chế tài sau thanh tra, qua đó đóng góp các nhóm giải pháp thiết thực nhằm kiện toàn cơ quan thanh tra nhà nước cấp huyện trong bối cảnh phát triển mới của địa phương.