Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước Việt Nam, Thanh tra Chính phủ giữ vị trí cơ quan ngang bộ thuộc Chính phủ, đóng vai trò lãnh đạo ở cấp cao nhất của ngành Thanh tra. Trong tiến trình đổi mới hệ thống chính trị, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, định hướng trọng tâm như Quyết định số 2213/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển ngành Thanh tra đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; và Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.
Bên cạnh những kết quả đạt được, thực tiễn tổ chức và hoạt động của Thanh tra Chính phủ vẫn bộc lộ một số tồn tại: sự thiếu thống nhất về đầu mối quản lý, sự chồng chéo trong các quy định pháp luật liên quan, cơ chế tinh giản biên chế chưa gắn liền với hiệu suất và việc phân bổ kinh phí chưa tương xứng với hiệu quả thực thi. Đặc biệt, sự ra đời của Luật Thanh tra năm 2022 đặt ra yêu cầu phải đánh giá lại toàn diện tổ chức bộ máy và phương thức vận hành của cơ quan này. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Hoàng Trà My (ngành Quản lý nhà nước/Thanh tra, Khoa Nhà nước và Pháp luật, Học viện Hành chính Quốc gia) được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất phương hướng và nhóm giải pháp có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Thanh tra Chính phủ trong giai đoạn hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vị trí pháp lý, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động của Thanh tra Chính phủ.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy cùng kết quả hoạt động chuyên môn của Thanh tra Chính phủ trong giai đoạn 2021–2023.
- Nhận diện các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất phương hướng cùng giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Thanh tra Chính phủ trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến cơ cấu tổ chức và hoạt động chuyên môn của Thanh tra Chính phủ; các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh thiết chế này.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Cơ quan Thanh tra Chính phủ và các đơn vị trực thuộc.
- Thời gian: Tập trung thu thập, phân tích số liệu thực tế trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.
- Nội dung: Tiếp cận dưới góc độ khoa học pháp lý và quản lý hành chính nhà nước, tập trung vào các chức năng hoạt động chuyên ngành chính gồm: thanh tra hành chính, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận hành chính học, khoa học tổ chức bộ máy nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả sử dụng khái niệm "tổ chức" dưới góc độ pháp lý (khoản 10 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020) và khoa học quản lý hành chính; lý thuyết về vị trí pháp lý của cơ quan ngang bộ trong hệ thống cơ quan hành pháp; lý thuyết phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
- Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
- Luật Thanh tra năm 2022 (và đối chiếu với Luật Thanh tra năm 2010);
- Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Luật Tiếp công dân năm 2013; Luật Khiếu nại năm 2011; Luật Tố cáo năm 2018; Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2015;
- Nghị định số 81/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
- Nghị định số 123/2016/NĐ-CP và Nghị định số 101/2020/NĐ-CP về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập; Thông tư số 07/2021/TT-TTCP về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm; Quy chế làm việc của Thanh tra Chính phủ ban hành năm 2019.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Dựa trên phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về cải cách hành chính và tổ chức bộ máy nhà nước.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp phân tích và tổng hợp văn bản pháp luật, phương pháp thống kê mô tả số liệu, phương pháp so sánh pháp lý (giữa Thanh tra Nhà nước và Kiểm toán Nhà nước), phương pháp lịch sử cụ thể.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng hàng năm (2021, 2022, 2023) do Thanh tra Chính phủ công bố; hệ thống văn kiện, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Quốc hội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát chung về Thanh tra Chính phủ
Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề mang tính lý luận nền tảng về thiết chế Thanh tra Chính phủ:
- Vị trí pháp lý: Thanh tra Chính phủ là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong phạm vi cả nước; thực hiện hoạt động thanh tra chuyên ngành và quản lý nhà nước theo luật định.
- Bốn nhóm vai trò trọng tâm: (1) Tham mưu và quản lý nhà nước về thanh tra; (2) Tham mưu và quản lý nhà nước về tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo; (3) Tham mưu và quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng; (4) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thi hành pháp luật thanh tra đối với các cơ quan thanh tra cấp dưới.
- Bốn nguyên tắc hoạt động cơ bản: (1) Làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp tập trung dân chủ; (2) Phân công, phân cấp rõ ràng gắn với đề cao trách nhiệm; (3) Đảm bảo tính pháp chế, tuân thủ đúng thẩm quyền, quy trình, thời hạn; (4) Phát huy thế mạnh từng đơn vị và phối hợp chặt chẽ trong công tác.
- Phương thức hoạt động: Gồm hai hình thức chính là thanh tra theo kế hoạch (chiếm trên 90% tổng số cuộc thanh tra, xây dựng định hướng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước ngày 30/9 hàng năm) và thanh tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo chỉ đạo.
- Mối quan hệ phối hợp công tác: Tác giả phân tích mối quan hệ giữa Thanh tra Chính phủ với Chính phủ, Quốc hội, các Bộ/cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và đặc biệt là Kiểm toán Nhà nước (KTNN).
| Tiêu chí phân biệt |
Thanh tra Chính phủ (Thanh tra Nhà nước) |
Kiểm toán Nhà nước |
| Cơ sở pháp lý điều chỉnh |
Luật Thanh tra năm 2022 |
Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2015 |
| Vị trí - Tính chất hoạt động |
Cơ quan thuộc nhánh hành pháp; hoạt động mang tính chất "nội kiểm" |
Cơ quan do Quốc hội thành lập; hoạt động mang tính chất "ngoại kiểm" |
| Mục đích hoạt động |
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước |
Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài chính công và tài sản công |
| Nguyên tắc cốt lõi |
Chế độ thủ trưởng, tập trung dân chủ, tuân thủ pháp luật |
Hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật |
| Đối tượng kiểm tra |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý hành chính |
Việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của đơn vị được kiểm toán |
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động: Yếu tố chính trị (chủ trương, nghị quyết của Đảng giữ vai trò định hướng), yếu tố pháp lý (khung khổ luật pháp quy định thẩm quyền) và yếu tố nhân lực (năng lực, phẩm chất của đội ngũ thanh tra viên).
Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động của Thanh tra Chính phủ
Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu bộ máy và số liệu thực thi nhiệm vụ của Thanh tra Chính phủ giai đoạn 2021–2023:
| Lĩnh vực công tác |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Công tác thanh tra |
Tiến hành 47 cuộc; ban hành 14 kết luận; sai phạm kinh tế 4.960 ha đất; kiến nghị thu hồi 1.773 tỷ đồng và 573 ha đất; chuyển cơ quan điều tra 17 vụ/07 đối tượng |
Tiến hành 49 cuộc; ban hành 16 kết luận (05 kết luận do Ban Chỉ đạo TW về PCTN theo dõi); đôn đốc xử lý sai phạm tại nhiều dự án lớn |
Tiến hành 41 cuộc; hoàn thành 15 kết luận thanh tra; tỷ lệ thu hồi tài sản và số vụ chuyển cơ quan điều tra đều gia tăng |
| Lĩnh vực thanh tra trọng điểm |
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; quản lý quỹ tài chính ngoài ngân sách; bảo hiểm y tế; đấu thầu mua sắm thuốc, vật tư y tế |
Quản lý nhà nước về xăng dầu; phát hành, sử dụng trái phiếu doanh nghiệp; mua sắm kit xét nghiệm, vắc xin, thuốc phòng chống dịch Covid-19 |
Quản lý quy hoạch xây dựng, đất đai dự án tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM, Khánh Hòa; xử lý sau thanh tra |
| Tiếp công dân và xử lý KNTC |
Tiếp 1.370 lượt (4.202 người/1.141 vụ việc; 159 đoàn đông người); xử lý 9.982 đơn đủ điều kiện (32,7%); giải quyết 2/24 vụ việc phức tạp Thủ tướng giao |
Tiếp nhận và xử lý 12.051 đơn đủ điều kiện (33,5%); rà soát 64 vụ việc Thủ tướng giao (kết luận 33/57 vụ khiếu nại, 4/7 vụ tố cáo phức tạp) |
Tiếp 3.073 lượt (3.640 vụ việc; 314 đoàn đông người; tiếp nhận 1.220 đơn; chuyển 773 đơn); giải quyết đạt 88,4% vụ việc thuộc thẩm quyền (vượt 3,4% chỉ tiêu) |
| Phòng, chống tham nhũng |
Phát hiện 51 vụ/83 người (kiểm tra nội bộ: 15 vụ/25 người; thanh tra: 20 vụ/39 người; KNTC: số còn lại); triển khai Nghị định 130/2020/NĐ-CP |
Phát hiện 116 vụ/153 người (kiểm tra nội bộ: 41 vụ/22 người; thanh tra: 50 vụ/86 người; KNTC: 25 vụ/45 người); lập Đề án Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản |
Phát hiện 114 vụ/176 người (kiểm tra nội bộ: 22 vụ/35 người; thanh tra: 54 vụ/97 người; giải quyết KNTC: 38 vụ/44 người); hoàn thành đánh giá PCTN cấp tỉnh |
- Đánh giá mặt đạt được và nguyên nhân: Bộ máy được kiện toàn tinh gọn; các cuộc thanh tra tập trung trúng các lĩnh vực nhạy cảm, phức tạp; tỷ lệ thu hồi tài sản tăng; tiếp công dân và giải quyết khiếu nại đạt kết quả cao. Nguyên nhân đạt được bắt nguồn từ sự chỉ đạo quyết liệt của Đảng, Nhà nước (Kết luận số 28-KL/TW, Quy định số 131/2023/QĐ-TW của Bộ Chính trị), vai trò người đứng đầu và việc thực hiện chính sách cải cách tiền lương mới (dự kiến tăng 30% từ tháng 7/2024).
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động Thanh tra Chính phủ
- Phương hướng của Đảng: Quán triệt đường lối tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ công chức; đẩy mạnh chuyển đổi số theo Quyết định số 1690/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chuyển đổi số trong quản lý nhà nước đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; tăng cường kiểm soát quyền lực, phòng chống tiêu cực ngay trong nội bộ các cơ quan có chức năng phòng, chống tham nhũng.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức:
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy bên trong theo hướng tinh gọn đầu mối, tránh chồng chéo chức năng giữa các cục thanh tra phụ trách địa bàn (Cục I, II, III) và các vụ chuyên ngành (Vụ I, II, III).
- Tinh giản biên chế gắn với xác định vị trí việc làm cụ thể; nâng cao chất lượng tuyển dụng và đào tạo công chức thanh tra tại Trường Cán bộ Thanh tra; xây dựng tiêu chuẩn đánh giá cán bộ dựa trên kết quả công việc.
- Thực hiện nghiêm túc việc chuyển đổi vị trí công tác, luân chuyển cán bộ lãnh đạo cấp vụ, phòng nhằm phòng ngừa tiêu cực theo Quy định số 131/2023/QĐ-TW.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động:
- Hoàn thiện thể chế: Tiếp tục cụ thể hóa các quy định của Luật Thanh tra năm 2022 bằng các văn bản hướng dẫn chi tiết về trình tự thanh tra, ban hành kết luận và xử lý sau thanh tra.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Triển khai vận hành đồng bộ "Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập" theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP; thiết lập nền tảng số trong tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trên toàn quốc.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Nâng cao hiệu quả phối hợp với Kiểm toán Nhà nước, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Ban Nội chính Trung ương để xử lý dứt điểm tình trạng chồng chéo trong kế hoạch thanh tra - kiểm toán và kịp thời chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra.
- Cải tiến cơ chế tài chính: Phân bổ kinh phí hoạt động gắn liền với hiệu suất và tỷ lệ thu hồi tài sản sai phạm sau thanh tra.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về tổ chức bộ máy 19 đơn vị trực thuộc và quy mô 388 biên chế của Thanh tra Chính phủ giai đoạn 2021–2026, ghi nhận mức giảm biên chế 6,3% vào năm 2023 so với năm 2020.
- Tổng hợp, phân tích chi tiết dữ liệu thực chứng 3 năm (2021–2023) với 137 cuộc thanh tra được triển khai, xử lý hàng chục nghìn đơn thư khiếu nại tố cáo và phát hiện 281 vụ việc tham nhũng, chuyển hàng chục vụ việc có dấu hiệu vi phạm hình sự sang cơ quan điều tra.
- Phân định rõ ranh giới pháp lý, tính chất hoạt động "nội kiểm" của Thanh tra Chính phủ so với tính chất "ngoại kiểm" của Kiểm toán Nhà nước.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra 2 nhóm giải pháp đồng bộ (về tổ chức bộ máy - nhân sự và về quy trình hoạt động - thể chế - công nghệ số), bám sát các văn bản chỉ đạo mới nhất của Đảng và Chính phủ.
- Đóng góp của đề tài:
- Hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về vị trí, chức năng, vai trò và mối quan hệ công tác của Thanh tra Chính phủ trong bối cảnh thi hành Luật Thanh tra năm 2022.
- Phân tích cụ thể các ưu điểm, mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong thực trạng tổ chức và hoạt động của Thanh tra Chính phủ giai đoạn 2021–2023.
- Cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn để kiến nghị hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và xây dựng đội ngũ cán bộ ngành Thanh tra đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát số liệu thực chứng của đề tài chủ yếu tập trung trong mốc thời gian 3 năm (2021–2023), chưa mở rộng phân tích chuỗi dữ liệu dài hạn trước năm 2020.
- Dữ liệu nghiên cứu tập trung ở cấp cơ quan trung ương (Thanh tra Chính phủ), chưa đi sâu phân tích mối quan hệ tương tác thực tế tại các cơ quan thanh tra bộ, ngành và thanh tra cấp tỉnh, huyện.
- Do hạn chế về nguồn tài liệu công khai, một số phân tích về quy trình xử lý sau thanh tra và tỷ lệ thu hồi tài sản thực tế chưa được lượng hóa chi tiết theo từng lĩnh vực kinh tế cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu đánh giá tác động sâu rộng của Luật Thanh tra năm 2022 sau một chu kỳ thực thi từ 3 đến 5 năm trên quy mô toàn ngành.
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế kiểm soát quyền lực trong hoạt động thanh tra và giải pháp chuyển đổi số toàn diện trong công tác kiểm soát tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học: Chuyên ngành Luật Hành chính, Luật Hiến pháp, Quản lý nhà nước, Thanh tra tại các cơ sở đào tạo (Học viện Hành chính Quốc gia, Đại học Luật Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội...).
- Cán bộ, công chức ngành Thanh tra và Kiểm tra: Tham khảo mô hình phân công nhiệm vụ, thẩm quyền xử lý chồng chéo với Kiểm toán Nhà nước và quy trình thanh tra trách nhiệm theo Thông tư số 07/2021/TT-TTCP.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng số liệu thống kê hoạt động thanh tra - PCTN giai đoạn 2021–2023 tại Chương 2 và phần phân tích so sánh cơ chế hoạt động giữa Thanh tra Nhà nước và Kiểm toán Nhà nước tại Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ hiện nay gồm bao nhiêu đơn vị trực thuộc và được phân loại như thế nào?
Theo Nghị định số 81/2023/NĐ-CP được trích dẫn trong khóa luận, cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ gồm 19 đơn vị trực thuộc, chia làm 3 nhóm: (1) Nhóm tham mưu, tổng hợp gồm 05 đơn vị (Văn phòng, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Kế hoạch - Tổng hợp); (2) Nhóm quản lý nhà nước và thanh tra chuyên môn gồm 09 đơn vị (Vụ I, Vụ II, Vụ III, Cục I, Cục II, Cục III, Cục IV - PCTN, Cục V - Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra, Ban Tiếp công dân Trung ương); (3) Nhóm đơn vị sự nghiệp công lập gồm 05 đơn vị (Viện Chiến lược và Khoa học thanh tra, Báo Thanh tra, Tạp chí Thanh tra, Trường Cán bộ Thanh tra, Trung tâm Thông tin).
2. Điểm khác biệt cốt lõi giữa hoạt động của Thanh tra Chính phủ và Kiểm toán Nhà nước được tác giả chỉ ra là gì?
Khóa luận phân biệt dựa trên 3 yếu tố:
- Tính chất: Thanh tra Chính phủ là hoạt động "nội kiểm" thuộc hệ thống hành pháp, nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước; Kiểm toán Nhà nước là hoạt động "ngoại kiểm" độc lập do Quốc hội thành lập, nhằm giải tỏa trách nhiệm quản lý cho Chính phủ và tạo niềm tin cho bên thứ ba.
- Nguyên tắc: Hoạt động kiểm toán có nguyên tắc đặc thù là "độc lập và chỉ tuân theo pháp luật", trong khi thanh tra thực hiện theo chế độ thủ trưởng và tập trung dân chủ.
- Đối tượng: Kiểm toán tập trung vào việc quản lý, sử dụng tài chính công và tài sản công; thanh tra mở rộng sang việc chấp hành chính sách, pháp luật, tiếp công dân, khiếu nại tố cáo và PCTN của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Số lượng biên chế và trình độ của đội ngũ lãnh đạo Thanh tra Chính phủ được ghi nhận ra sao?
Thanh tra Chính phủ được giao 388 chỉ tiêu biên chế trong giai đoạn 2021–2026, trong đó năm 2023 đã tinh giản giảm 6,3% so với năm 2020. Về cơ cấu lãnh đạo: gồm Tổng Thanh tra Chính phủ và 05 Phó Tổng Thanh tra Chính phủ; trong đó có 2 Tiến sĩ, 3 Thạc sĩ và 100% đạt trình độ cao cấp lý luận chính trị. Tỷ lệ cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo cấp vụ, cục chiếm khoảng 14% tổng nhân sự; khoảng 80% cán bộ đạt trình độ từ sơ cấp lý luận chính trị trở lên.
4. Tại sao số lượt công dân được tiếp tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương năm 2023 lại tăng mạnh gấp 7,6 lần so với năm 2021?
Tác giả giải thích nguyên nhân tăng mạnh này xuất phát từ: (1) Năm 2021 chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và các biện pháp giãn cách xã hội khiến hoạt động tiếp công dân trực tiếp bị gián đoạn, dồn ứ khối lượng công việc sang các năm sau; (2) Giai đoạn 2022–2023, nhiều văn bản luật mới hoàn thiện tạo cơ sở pháp lý rõ ràng hơn để công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo (chủ yếu liên quan đến đất đai, xây dựng dự án); (3) Mức độ nhận thức pháp luật và sự tin tưởng của người dân vào công tác giải quyết khiếu nại của các cơ quan Trung ương ngày càng nâng cao.
5. Hoạt động phòng, chống tham nhũng (PCTN) của Thanh tra Chính phủ giai đoạn 2021–2023 đạt kết quả cụ thể như thế nào qua các kênh phát hiện?
Số liệu phát hiện tham nhũng qua 3 năm như sau:
- Năm 2021: Phát hiện 51 vụ/83 người (kiểm tra nội bộ: 15 vụ/25 người; thanh tra, kiểm tra: 20 vụ/39 người; KNTC: số còn lại).
- Năm 2022: Phát hiện 116 vụ/153 người (kiểm tra nội bộ: 41 vụ/22 người; thanh tra, kiểm tra: 50 vụ/86 người; KNTC: 25 vụ/45 người).
- Năm 2023: Phát hiện 114 vụ/176 người (kiểm tra nội bộ: 22 vụ/35 người; thanh tra, kiểm tra: 54 vụ/97 người; giải quyết KNTC: 38 vụ/44 người).
Qua đó cho thấy hoạt động thanh tra, kiểm tra trực tiếp luôn là phương thức phát hiện nhiều sai phạm tham nhũng nhất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Hoàng Trà My đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thiết chế Thanh tra Chính phủ và phân tích sâu sắc thực trạng tổ chức bộ máy cùng kết quả hoạt động chuyên ngành trong giai đoạn chuyển giao pháp lý quan trọng 2021–2023. Dựa trên các dữ liệu thực chứng và bám sát các nghị quyết của Đảng cùng quy định của Luật Thanh tra năm 2022, công trình đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tinh gọn bộ máy, kiểm soát quyền lực và nâng cao hiệu quả thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng chống tham nhũng. Đây là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác đào tạo và nghiên cứu quản lý nhà nước về lĩnh vực thanh tra tại Việt Nam.