Tổng quan nghiên cứu

Quần thể thắng cảnh Chùa Hương có quy mô diện tích tự nhiên rộng 5.131 ha, trải dài trên địa bàn 4 xã gồm Hương Sơn, An Tiến, Hùng Tiến và An Phú thuộc huyện Mỹ Đức, cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 60 km về phía Nam. Nơi đây lưu giữ hệ thống di sản văn hóa vật thể và tâm linh phong phú với 18 ngôi đền, chùa và hang động phân bố tại 4 thôn Yến Vỹ, Đục Khê, Hội Xá và Phú Yên. Hằng năm, mùa lễ hội kéo dài từ tháng Giêng đến tháng 3 âm lịch thu hút từ 40 đến 50 vạn lượt khách thập phương đổ về trẩy hội và chiêm bái, cùng với sự hoạt động của hơn 4.000 con thuyền vận tải hành khách trên dòng suối Yến.

Tuy nhiên, áp lực gia tăng nhanh chóng của du lịch tâm linh và quá trình đô thị hóa tự phát đã tạo nên những xung đột gay gắt đối với không gian kiến trúc cảnh quan truyền thống. Hiện tượng cơi nới hàng quán, quá tải hạ tầng bến bãi, ô nhiễm môi trường nước và suy thoái tầm nhìn cảnh quan tự nhiên đang đe dọa trực tiếp đến tính toàn vẹn của di tích. Nhằm giải quyết triệt để bất cập này, luận văn tập trung nghiên cứu đoạn tuyến du lịch trọng điểm từ Bến Yến (Bến Đục) qua Suối Yến, Đền Trình Ngũ Nhạc đến Bến Trò và Chùa Thiên Trù. Mục tiêu chính là thiết lập cơ sở khoa học, đánh giá hiện trạng không gian và đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức kiến trúc cảnh quan hài hòa, bền vững trong bối cảnh thực hiện Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao giá trị di sản, kiểm soát mật độ xây dựng và tối ưu hóa luồng trải nghiệm thị giác cho du khách.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận chuyên sâu về kiến trúc cảnh quan theo quan điểm của các chuyên gia đầu ngành tại Việt Nam. Trọng tâm là lý thuyết tương quan tổng hòa giữa hai nhóm thành phần cấu thành cảnh quan: thành phần tự nhiên (địa hình karst đá vôi, mạng lưới thủy văn suối Yến, thảm thực vật đặc trưng vùng Hương Sơn) và thành phần nhân tạo (quần thể kiến trúc đền chùa truyền thống, bến bãi, cầu cảng, giao thông thủy bộ và trang thiết bị phụ trợ). Mối quan hệ tương hỗ này luôn biến đổi đòi hỏi các giải pháp tổ chức không gian phải lấy thiên nhiên làm phông nền chủ đạo.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng lý thuyết cảm thụ thị giác và hình thái học không gian kiến trúc. Quá trình tiếp nhận giá trị thẩm mỹ của du khách được phân tích dựa trên 3 yếu tố thị giác then chốt: điểm nhìn, tầm nhìn và góc nhìn. Không gian tuyến được phân loại theo 3 yếu tố hình khối cơ bản gồm mặt nền (mặt nước suối Yến, đường lát gạch, thềm đá), mặt trần (vòm cây xanh cổ thụ, bầu trời) và mặt đứng ngăn không gian (vách núi đá vôi, công trình kiến trúc, thảm cây xanh bờ suối).

Đồng thời, mô hình cấu trúc không gian di tích tôn giáo tín ngưỡng bền vững được xác lập thông qua việc tích hợp 4 vùng chức năng chuyên biệt: không gian cách ly, không gian đệm, không gian thờ cúng chính và không gian phụ trợ. Cấu trúc này liên kết chặt chẽ với hệ thống 3 vòng bảo vệ di tích theo quy định của Luật Di sản văn hóa và Nghị định 92/2002/NĐ-CP, đảm bảo nguyên tắc bảo tồn nguyên gốc vùng lõi và kiểm soát chuyển tiếp tại các vùng đệm cảnh quan.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp đa dạng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các đồ án quy hoạch của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội cùng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại thực địa trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014. Các phương pháp nghiên cứu chính bao gồm:

Phương pháp khảo sát thực địa kết hợp trắc đạc hình ảnh và bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000, 1/500: Đánh giá chi tiết cao độ, lát cắt cảnh quan, mật độ thảm thực vật và tình trạng xuống cấp của các công trình dọc tuyến suối Yến dài hơn 4.000 mét.

Phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu 450 phiếu khảo sát, bao gồm 350 du khách tham quan và 100 hộ dân kinh doanh, chèo đò tại khu vực Bến Yến, Đền Trình và Bến Trò. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (stratified random sampling) được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm đối tượng khác nhau về độ tuổi, mục đích hành hương và mức độ gắn kết sinh kế, đạt độ tin cậy khoa học trên 95% với sai số biên dưới 5%.

Phương pháp phân tích tổng hợp không gian và so sánh mô hình: Sử dụng để lượng hóa các chỉ tiêu kiến trúc cảnh quan, phân tích điểm nghẽn hạ tầng và đối chiếu với kinh nghiệm bảo tồn di sản tại Khu di tích Tây Hồ (Hàng Châu, Trung Quốc - quy mô 6,38 km2) và quần thể di tích ven sông Hương (Thừa Thiên Huế).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng đoạn tuyến từ Bến Yến đến Bến Trò đã chỉ ra 3 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, tình trạng quá tải nghiêm trọng luồng giao thông thủy bộ cục bộ trong mùa lễ hội. Trục mặt nước suối Yến dài hơn 4.000 mét phải gánh tải đồng thời hơn 4.000 phương tiện thuyền đò bằng sắt và nhôm. Tại điểm nghẽn Bến Trò (khu vực chuyển tiếp lên chùa Thiên Trù), mật độ neo đậu thuyền bè vượt ngưỡng dung nạp an toàn khoảng 45%, dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông kéo dài từ 30 đến 60 phút vào các khung giờ cao điểm buổi sáng.

Thứ hai, sự phá vỡ cấu trúc không gian thị giác do kinh doanh dịch vụ tự phát. Dọc lối đi bộ tam cấp từ Bến Trò lên cổng Tam quan Chùa Thiên Trù và khu vực sân Đền Trình Ngũ Nhạc, hơn 80% diện tích mặt bằng tiếp cận bị lấn chiếm bởi các lều quán, ki-ốt bán hàng tạm bợ. Việc này làm suy giảm hơn 60% tầm nhìn thoáng đãng hướng về các nếp nhà cổ kính chữ "Công" và chữ "Tam", làm mất đi tính u tịch, trang nghiêm cần có của không gian thờ cúng.

Thứ ba, sự thiếu đồng bộ và rạn nứt trong liên kết 3 vòng bảo vệ di tích. Không gian đệm tại Vòng bảo vệ 2 ở Đền Trình và Bến Trò chưa được đầu tư thiết kế cảnh quan chuyển tiếp, dẫn đến sự xâm lấn trực tiếp của rác thải và tiếng ồn vào Vòng 1. Lượng chất thải sinh hoạt chưa qua xử lý xả thẳng vào lưu vực dòng suối tăng khoảng 35% trong 3 tháng diễn ra lễ hội, làm suy thoái thảm thực vật thủy sinh ven bờ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các bất cập trên bắt nguồn từ công tác quản lý phân cấp chưa đồng bộ giữa chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn theo Điều 32, Điều 37 Luật Di sản văn hóa. Các quy định hiện hành mới chỉ tập trung bảo vệ công trình đơn lẻ thuộc Vòng 1 mà chưa có quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan chi tiết cho dải hành lang sinh thái suối Yến thuộc Vòng 2 và Vòng 3.

Khi so sánh với bài học thành công từ Khu di tích Tây Hồ (diện tích 6,38 km2, độ sâu trung bình 2,27 mét), nơi toàn bộ bến thuyền và quán nghỉ được phân tán ẩn giấu dưới tán cây râm mát kết hợp khống chế chiều cao công trình ven bờ tuyệt đối, tuyến Chùa Hương bộc lộ sự thiếu hụt các dải cây xanh cách ly và các điểm dừng chân ngắm cảnh hợp lý.

Dữ liệu khảo sát thực địa trong nghiên cứu được mô hình hóa sinh động thông qua biểu đồ phân bố mật độ du khách theo giờ và bảng tổng hợp phân loại cây xanh, hiện trạng mặt nước 2 bên bờ suối Yến. Các sơ đồ lát cắt kiến trúc cảnh quan minh họa rõ nét sự đối lập giữa trục cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ với các khối kiến trúc cơi nới không đồng nhất, khẳng định tính cấp thiết phải tái lập trật tự không gian tổng thể.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên cơ sở khoa học và kết quả khảo sát, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

Thiết lập quy hoạch phân đoạn kiến trúc cảnh quan chuyên biệt: Chia tuyến du lịch thành 3 phân đoạn rõ rệt (Phân đoạn 1: Bến Yến - Đền Trình; Phân đoạn 2: Dọc dòng suối Yến; Phân đoạn 3: Bến Trò - Chùa Thiên Trù). Ban hành quy chuẩn khống chế 100% công trình xây dựng mới trong khu vực phụ trợ có chiều cao dưới 2 tầng (chiều cao tối đa không quá 7,5 mét), sử dụng vật liệu địa phương như ngói mũi hài, đá tự nhiên và gỗ lim. Timeline thực hiện: 2015 - 2018; Chủ thể chủ trì: Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội phối hợp Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức.

Cải tạo và hiện đại hóa hệ thống bến thuyền theo module sinh thái: Tổ chức lại mặt bằng Bến Yến và Bến Trò, tách biệt hoàn toàn luồng đón khách vào và luồng trả khách ra; lắp đặt cầu cảng nổi linh hoạt nhằm tăng 30% công suất phục vụ an toàn và rút ngắn 50% thời gian chờ đợi cập bến của du khách. Timeline thực hiện: 2016 - 2019; Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Di tích Thắng cảnh Chùa Hương.

Quy hoạch hệ thống cây xanh, mặt nước và kiến trúc nhỏ: Trồng bổ sung các dải cây bản địa đặc trưng (hoa gạo đỏ, bồ đề, cọ, liễu ven bờ) dọc 4.000 mét suối Yến nhằm tạo dải đệm che chắn các khu dân cư tạm; quy chuẩn hóa 100% mẫu ki-ốt kinh doanh lưu niệm theo hình thức nhà truyền thống đồng bộ. Timeline thực hiện: 2017 - 2022; Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân xã Hương Sơn và các tổ chức đoàn thể địa phương.

Xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường và thu gom chất thải đồng bộ: Lắp đặt 5 trạm xử lý nước thải sinh hoạt mini cục bộ tại các điểm tập trung dịch vụ và bố trí hệ thống thùng rác thẩm mỹ cách nhau 50 mét trên các trục đi bộ, hướng tới mục tiêu giảm 80% rác thải xả trực tiếp ra lòng suối Yến. Timeline thực hiện: 2018 - 2025; Chủ thể thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội kết hợp Ban Quản lý Di tích.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (Sở Văn hóa - Thể thao Hà Nội, Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức, Ban Quản lý Di tích Chùa Hương): Làm cơ sở khoa học để lập đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000, ban hành quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan và thiết lập phương án phân luồng giao thông đường thủy mùa lễ hội.

Kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch và các đơn vị tư vấn thiết kế: Tham khảo phương pháp tiếp cận phân tích chuỗi không gian tuyến (linear spatial analysis), cách xử lý mối liên kết giữa mặt nước, thảm thực vật và công trình tâm linh trong địa hình bán sơn địa đá vôi.

Các doanh nghiệp du lịch và nhà đầu tư dịch vụ văn hóa: Ứng dụng mô hình kinh doanh gắn liền với bảo tồn cảnh quan, nâng cao chất lượng trải nghiệm cho khách hàng thông qua việc chuẩn hóa hệ thống phương tiện vận chuyển và ki-ốt dịch vụ sinh thái.

Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học chuyên ngành Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và Du lịch học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên khảo về bảo tồn di sản tôn giáo tín ngưỡng trong bối cảnh đô thị hóa nhanh của Thủ đô Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào của quần thể Chùa Hương? Luận văn giải quyết triệt để tình trạng quá tải hạ tầng giao thông thủy trên dòng suối Yến dài hơn 4.000 mét và sự xâm lấn của hơn 80% hàng quán tự phát làm biến dạng cảnh quan di tích tại Bến Yến, Đền Trình và Bến Trò trong mùa lễ hội đón 50 vạn du khách.

Mô hình cấu trúc không gian di tích bền vững được đề xuất gồm những yếu tố nào? Mô hình tích hợp 4 vùng chức năng gồm không gian cách ly (vách núi, lòng suối), không gian đệm (sân vườn, dải cây xanh chuyển tiếp), không gian thờ cúng (Đền Trình, Chùa Thiên Trù) và không gian phụ trợ, tương ứng với 3 vòng bảo vệ nghiêm ngặt theo Luật Di sản văn hóa.

Sự khác biệt về hình thái cảnh quan giữa Đền Trình và Chùa Thiên Trù là gì? Đền Trình tọa lạc trên thế đất bán đảo hướng mặt ra suối Yến với không gian mở đa chiều tiếp cận cả đường thủy và đường bộ. Ngược lại, Chùa Thiên Trù nằm lọt giữa thung lũng núi khép kín với cấu trúc "Ngũ môn tam cấp" tạo nên không gian đóng u tịch, trang nghiêm.

Kinh nghiệm từ Khu di tích Tây Hồ (Hàng Châu) được áp dụng ra sao? Nghiên cứu học tập cách thức khống chế nghiêm ngặt tầng cao công trình ven bờ, quy hoạch các bến thuyền gỗ phân tán dưới rặng cây xanh và giữ gìn cảnh quan mặt nước tuyệt đối của Tây Hồ (diện tích 6,38 km2) để tái cấu trúc lại hành lang suối Yến.

Giải pháp nào giúp giải tỏa ùn tắc giao thông tại Bến Trò? Luận văn đề xuất tái cấu trúc bến bãi theo luồng một chiều tách biệt đón và trả khách, mở rộng bậc thềm đá cập bến dạng module nổi và tăng công suất thông thuyền lên 30%, giúp giảm thiểu 50% thời gian lưu bến của hơn 4.000 phương tiện đò sắt.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan áp dụng cho tuyến di tích tôn giáo tín ngưỡng đặc thù vùng Hương Sơn có diện tích 5.131 ha.
  • Đánh giá chính xác thực trạng xung đột giữa hơn 4.000 phương tiện vận chuyển thủy và hơn 80% diện tích hàng quán tự phát với không gian tâm linh cổ kính dọc tuyến suối Yến dài 4.000 mét.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp bao gồm: phân đoạn cảnh quan, cải tạo bến thuyền module sinh thái, chuẩn hóa cây xanh ki-ốt và lắp đặt hệ thống xử lý môi trường.
  • Đóng góp khung phương pháp luận khoa học hỗ trợ đắc lực cho đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2015 - 2030, tầm nhìn 2050.
  • Lộ trình triển khai các giải pháp được xác lập cụ thể từ năm 2015 đến năm 2025 với sự tham gia liên ngành của chính quyền các cấp, ban quản lý và cộng đồng dân cư.

Các cơ quan quản lý quy hoạch, đơn vị tư vấn và ban quản lý di tích cần sớm nghiên cứu, tích hợp các đề xuất của luận văn vào quy chế quản lý thực tế nhằm bảo tồn vẹn nguyên di sản vô giá của Chùa Hương cho các thế hệ mai sau.