Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quần thể danh lam thắng cảnh Hương Sơn (xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội) trải rộng trên diện tích gần 4.000 ha, bao gồm 21 điểm di tích phân bổ theo các tuyến tham quan chính: Thiên Trù, Thanh Sơn, Long Vân, Tuyết Sơn và tuyến ngoài khu dân cư. Ngày 25/12/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định công nhận nơi đây là "Di tích Quốc gia đặc biệt". Về mặt kinh tế - xã hội, hoạt động du lịch - dịch vụ đóng vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp 65% tổng thu nhập của toàn xã Hương Sơn với doanh thu từ dịch vụ du lịch và các nguồn thu khác đạt khoảng 500 tỷ đồng, đóng góp thường xuyên cho ngân sách huyện Mỹ Đức trên 20 tỷ đồng mỗi năm. Hằng năm, khu di tích đón từ 1,4 đến gần 2 triệu lượt du khách; riêng trong 3 tháng mùa lễ hội đầu xuân năm 2018 (từ tháng Giêng đến tháng 3 Âm lịch), địa phương đã tiếp đón 1,5 triệu lượt khách.

Sự gia tăng đột biến về lượng khách trong thời gian ngắn đã tạo áp lực nghiêm trọng lên hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của khu di tích. Nhiều hạng mục hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế: mạng lưới giao thông nội bộ và bến bãi đỗ xe chưa đồng bộ; tình trạng ùn tắc cục bộ vẫn diễn ra; hệ thống tiêu thoát và xử lý nước thải sinh hoạt chưa đạt chuẩn; công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên các dòng suối, bến đò, khu vực kinh doanh dịch vụ ăn uống và lưu trú còn nhiều bất cập, đe dọa cảnh quan môi trường và tính tôn nghiêm của di tích. Trong khi đó, nguồn vốn đầu tư công còn hạn chế, các chính sách xã hội hóa đầu tư hạ tầng kỹ thuật và cơ chế khuyến khích cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường chưa phát huy tối đa hiệu quả.

Trước yêu cầu cấp thiết trên, tác giả Lê Minh Tuấn đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị với đề tài "Quản lý hạ tầng kỹ thuật Khu di tích thắng cảnh chùa Hương, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội".

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hạ tầng kỹ thuật, nội dung quản lý nhà nước đối với hạ tầng kỹ thuật và tổng hợp bài học kinh nghiệm quản lý từ một số quốc gia.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý các phân hệ hạ tầng kỹ thuật (giao thông, rác thải, nước thải, thông tin liên lạc) tại Khu di tích thắng cảnh chùa Hương giai đoạn 2015–2020; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp kỹ thuật, giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính - đất đai và kiện toàn bộ máy tổ chức nhằm nâng cao hiệu lực quản lý hạ tầng kỹ thuật tại khu di tích, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và các giải pháp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị và điểm du lịch.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Khu di tích thắng cảnh chùa Hương, xã Hương Sơn (và vùng khoanh vùng bảo vệ di tích liên quan thuộc 4 xã: Hương Sơn, Hùng Tiến, An Tiến, An Phú), huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn 2015–2020 (kết hợp chuỗi số liệu thống kê chất thải rắn giai đoạn 2013–2018 và định hướng quy hoạch đến năm 2030).
  • Phạm vi nội dung: Quản lý các phân hệ hạ tầng kỹ thuật trọng yếu gồm giao thông vận tải, thu gom và xử lý rác thải, thoát nước và xử lý nước thải, hệ thống thông tin liên lạc và các công trình vệ sinh công cộng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của chuyên đề được xây dựng dựa trên các khái niệm pháp lý và lý luận quản lý hạ tầng kỹ thuật:

  • Khái niệm và cấu trúc hạ tầng kỹ thuật: Dẫn chiếu theo Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014, hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình phụ trợ khác. Chuyên đề phân tích đặc điểm vận hành và yêu cầu quản lý chuyên ngành đối với từng phân hệ (giao thông đô thị, cấp - thoát nước, năng lượng, thông tin liên lạc, vệ sinh môi trường).
  • Khung quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật: Khái niệm quản lý và thẩm quyền quản lý nhà nước được viện dẫn từ Hiến pháp năm 1959 (Điều 72, Điều 94). Nội dung quản lý được chia thành hai nhóm: Quản lý kinh tế - kỹ thuật (sử dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức, đơn giá, quy trình bảo trì, lưu trữ hồ sơ hoàn công, cấp phép cải tạo) và Quản lý tổ chức (thiết kế bộ máy, phân công trách nhiệm, quản lý nhân lực).
  • Cơ chế đầu tư hạ tầng theo hình thức đối tác công tư (PPP): Dẫn chiếu Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, phân tích hai nhóm hợp đồng: nhóm thu phí trực tiếp từ người sử dụng (BOT, BTO, BOO) và nhóm Nhà nước thanh toán theo chất lượng dịch vụ (BTL, BLT).
  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Singapore: Bài học từ Cục Tái thiết Đô thị (URA) thành lập từ năm 1965 về phát triển đồng bộ hạ tầng; mô hình Ban quản lý khu đô thị gồm 15–20 người với cơ cấu 2/3 là đại diện cư dân và 1/3 là cán bộ quản lý chuyên nghiệp, áp dụng chế độ nhật ký theo dõi hư hỏng hạ tầng và họp giao ban định kỳ hằng tháng.
    • Malaysia: Mô hình tại Khu đô thị Desa Parkcity (Kuala Lumpur) về quản lý dịch vụ phi lợi nhuận theo từng tiểu khu, ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) giám sát rò rỉ mạng lưới cấp thoát nước 24/24 giờ, và chính sách quy định quyền sở hữu chỗ đỗ ô tô gắn liền với số lượng phòng ngủ căn hộ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng gồm:

  • Phương pháp tổng quan tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản pháp luật (Luật Xây dựng 2014, Luật Bảo vệ môi trường 2015, Nghị định 10/2021/NĐ-CP, Quyết định số 3212/2013/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội) và Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ Đức đến năm 2030.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, hệ thống hóa và phân tích số liệu thứ cấp nhằm phản ánh hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, biến động khối lượng rác thải qua các năm, lưu lượng giao thông, tính toán cân bằng nhu cầu xả nước thải các phân khu chức năng.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp chính thức do Phòng Quản lý Đô thị thuộc UBND huyện Mỹ Đức, Ban Quản lý Khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn, và Công ty TNHH Yến Hương cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hạ tầng

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về hạ tầng kỹ thuật và quản lý hạ tầng kỹ thuật. Tác giả phân loại hạ tầng kỹ thuật thành 5 nhóm công trình chính: mạng lưới giao thông vận tải; cấp thoát nước; bưu chính - viễn thông; cung cấp năng lượng và chiếu sáng; thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh môi trường. Tác giả khẳng định hạ tầng kỹ thuật là thước đo mức độ văn minh đô thị và là tiền đề quyết định cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

Chương này phân tích các quy định pháp lý về chủ thể quản lý (từ Chính phủ, các Bộ chuyên ngành, UBND các cấp đến các đơn vị dịch vụ công ích) và nội dung quản lý khai thác, sử dụng công trình. Tác giả đặc biệt nhấn mạnh quy định hoàn trả mặt bằng trong vòng 4 giờ sau khi kết thúc công tác sửa chữa hạ tầng, quy định về hành lang an toàn công trình cấp điện, đường ống cấp nước (khoảng cách bảo vệ 0,5m mỗi bên thành ống) và điều kiện đấu nối nước thải. Cuối chương, các bài học thực tiễn từ Singapore và Malaysia được đúc kết nhằm định hướng khả năng huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư và ứng dụng công nghệ trong quản lý hạ tầng tại Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng quản lý hạ tầng kỹ thuật Khu di tích thắng cảnh chùa Hương, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

Chương 2 trình bày chi tiết bức tranh hiện trạng quản lý hạ tầng kỹ thuật tại địa bàn nghiên cứu:

  • Bộ máy tổ chức quản lý: Ban Quản lý Khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn quản lý diện tích khoanh vùng bảo vệ gần 4.000 ha thuộc 4 xã (Hương Sơn, Hùng Tiến, An Tiến, An Phú) với 21 điểm di tích và 41 đảng viên. Cơ cấu lãnh đạo gồm Trưởng ban (phụ trách chung) và 03 Phó Trưởng ban phụ trách 3 khối: (1) Quản lý bảo vệ di tích - thắng cảnh, môi trường; (2) Quản lý phục vụ khách tham quan ngoài lễ hội; (3) Hành chính, tài vụ và kiểm tra.
  • Phân hệ giao thông: Mạng lưới giao thông xã Hương Sơn gồm: Tỉnh lộ 419 qua địa bàn dài 4,66 km (mặt đường rộng 4,5m); Tỉnh lộ 425 dài 1,3 km (đoạn qua UBND xã đến cầu Việt Nhật dài 0,25 km rộng 7,5m, đoạn đi Bến Yến dài 1,05 km rộng 11m); đường trục liên xã dài 7,45 km (mặt cắt 24m, đã cứng hóa 5,45 km); đường trục thôn dài 14,63 km (đã cứng hóa 5,72 km); đường nội đồng dài 29,3 km (đã cứng hóa 5 km, còn lại 24,3 km rải cấp phối). Hệ thống cáp treo vận hành từ năm 2006 giúp giải tỏa ách tắc tuyến lên động Hương Tích và giảm 90% lượng rác thải vứt bừa bãi dọc sườn núi. Quy hoạch giao thông đến năm 2030 định hướng xây dựng tuyến Miếu Môn – Hương Sơn dài 26 km (mặt cắt 27m, quy mô 2–4 làn xe) với 2 phương án tuyến, tuyến Tam Chúc – Khả Phong dài 4,5 km (mặt cắt 25m), cùng mạng lưới bến xe tập trung (cải tạo bến Hội Xá 2,5 ha, bến UBND xã 1,36 ha, bến nghĩa trang 0,7 ha; quy hoạch mới bến Đầm Sen 1,24 ha, bến Cỏ Dưới 0,86 ha, bến bãi Vải 0,3 ha).
  • Phân hệ chất thải rắn: Thành phần rác thải gồm 40% vỏ đồ hộp/bao bì, 30% chất hữu cơ, 10–15% túi nilon và 15–20% phế thải khác. Lượng rác phát sinh trung bình mùa lễ hội từ 700 đến 1.000 tấn/năm. Công tác thu gom do Công ty TNHH Yến Hương thực hiện (huy động 150 công nhân, 450 sọt rác, 4 thuyền vớt rác trên Suối Yến, 2 xe công nông, 1 ô tô, 1 xuồng máy; thu gom 8 tấn/ngày tại Bến Yến và 20 tấn/ngày tại Thung Phủ Mã vào dịp cuối tuần). Hoạt động xử lý rác tại bãi Mả Mê và bến Trò chủ yếu dùng phương pháp chôn lấp sơ bộ, phun chế phẩm vi sinh EM và đốt lộ thiên, gây nguy cơ phát thải khí ô nhiễm.
Năm Lượng rác thải phát sinh (tấn/năm) Ghi chú biến động
2013 113,684 Mức cơ sở
2014 131,506 Tăng 15,67% so với năm 2013
2015 148,549 Tăng 12,96% so với năm 2014
2016 331,331 Tăng đột biến gấp 2,23 lần so với năm 2015
2017 450,000 Tăng 35,81% so với năm 2016
2018 451,780 Tăng gấp gần 4 lần so với năm 2013
  • Phân hệ thoát nước và xử lý nước thải: Hệ thống mương dẫn nước thải từ Suối Yến ra sông Đáy dài 1.200m (tổng mức đầu tư 50 tỷ đồng) đã được đầu tư; khu vực chùa Thiên Trù có 1 trạm xử lý nước thải nhưng hiệu quả xử lý chưa cao. Nước thải sinh hoạt và chăn nuôi phần lớn tự thấm hoặc xả thẳng ra kênh mương, gây ô nhiễm hữu cơ nguồn nước mặt sông Mỹ Hà và sông Đáy. Theo Quy hoạch chung đến năm 2030, toàn xã sẽ xây dựng 1 trạm xử lý nước thải tập trung công suất 500 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ (mạng lưới cống bê tông cốt thép D300mm), kết hợp các trạm xử lý cục bộ tại các khu chức năng.
Khu chức năng xã Hương Sơn Quy mô diện tích / dân số Tiêu chuẩn dùng nước Nhu cầu thải nước năm 2030 ($\text{m}^3/\text{ngày đêm}$) Ghi chú phương thức xử lý
Cụm đổi mới Hương Sơn 20 ha $22\text{ m}^3/\text{ha}$ 352 Thu gom về Trạm xử lý Hương Sơn ($500\text{ m}^3/\text{ngđ}$, tỷ lệ thu gom 80%)
Trung tâm Festival Hoa Sen 34,2 ha $20\text{ m}^3/\text{ha}$ 550 Xử lý cục bộ theo dự án riêng
Khu du lịch sinh thái văn hóa tín ngưỡng Khảo sát theo khu chức năng Định mức khu du lịch 720 Xử lý cục bộ theo dự án riêng
Đất ở du lịch sinh thái 3.000 người $300\text{ lít/người.ngđ}$ 720 Thu gom và xử lý cục bộ kết hợp hệ thống chung
Tổng cộng nhu cầu — — 1.622 —
  • Phân hệ thông tin liên lạc: Bưu điện xã tại thôn Đục Khê có diện tích $164\text{ m}^2$ đã xuống cấp. Định hướng quy hoạch nâng cấp tổng đài vệ tinh Hương Sơn đạt dung lượng 30.000 số; cáp quang hóa mạng truyền dẫn tốc độ STM-4 (622 Mbps) và STM-16 (2,5 Gbps); phát triển công nghệ mạng thế hệ mới NGN và vô tuyến băng rộng Wimax đạt tốc độ lên tới 100 Mbps đến năm 2030.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý hạ tầng kỹ thuật Khu di tích thắng cảnh chùa Hương, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

Chương 3 đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:

  1. Giải pháp kỹ thuật và quản lý thi công theo quy hoạch:
    • Kiểm soát đồng bộ quy trình thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật qua 7 nội dung: chi phí, chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động, an toàn môi trường và công tác lựa chọn nhà thầu.
    • Quản lý chặt chẽ mặt bằng, mốc giới, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cao độ nền và hướng thoát nước; bảo đảm hành lang an toàn tuyến điện cao thế 35kV.
    • Ban hành quy trình bắt buộc khi thi công công trình ngầm: lập rào chắn, biển báo, kiểm soát người ra vào công trường, huấn luyện an toàn lao động, có giải pháp chống ô nhiễm môi trường địa chất và tầng nước ngầm.
  2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính và đất đai:
    • Ưu đãi đất đai: Bố trí quỹ đất sạch đã hoàn thành giải phóng mặt bằng cho các dự án xử lý chất thải rắn và nước thải sinh hoạt; miễn hoàn toàn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích xây dựng công trình xử lý chất thải rắn và nước thải; cho phép các dự án cấp nước sạch được chậm nộp tiền thuê đất/sử dụng đất tối đa không quá 5 năm.
    • Hỗ trợ đầu tư hạ tầng: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào (đường giao thông, cấp điện, cấp thoát nước) đấu nối đến cơ sở xử lý rác thải và nhà máy cấp nước. Trường hợp nhà đầu tư tự ứng vốn thi công, Nhà nước sẽ hoàn trả sau kèm tính lãi suất vay hoặc khấu trừ nghĩa vụ ngân sách.
    • Ưu đãi tài chính và thuế: Ban hành chính sách trợ giá, bù chênh lệch giá nước sạch để bảo đảm lợi nhuận hợp lý cho nhà đầu tư; miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị công nghệ xử lý chất thải rắn và nước thải; áp dụng ưu đãi thuế giá trị gia tăng; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5 năm đầu kể từ khi vận hành dự án và giảm 50% số thuế phải nộp trong 3 năm tiếp theo.
    • Hoàn thiện tổ chức và phát huy vai trò cộng đồng: Đề xuất mô hình Ban quản lý dự án và thành lập Phòng Hạ tầng kỹ thuật chuyên trách; bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ; đẩy mạnh tuyên truyền Luật Bảo vệ môi trường 2015, thiết lập chế tài xử phạt hành vi xả rác bừa bãi kết hợp cơ chế khuyến khích nhân dân tham gia giám sát bảo vệ môi trường khu di tích.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực tiễn, chuyên đề đã tổng hợp và lượng hóa được nhiều kết quả đầu tư hạ tầng kỹ thuật tại chùa Hương giai đoạn 2018–2020:

  • Hoàn thành tuyến cống tiêu thoát nước Suối Yến ra sông Đáy dài 1.200m với tổng kinh phí 50 tỷ đồng.
  • Cải tạo 5 nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn du lịch tại khu vực bến Trò, chùa Thiên Trù và động Hương Tích (diện tích mỗi nhà $110\text{ m}^2$, tổng mức đầu tư 20 tỷ đồng); thực hiện chính sách miễn thu phí vệ sinh đối với du khách từ mùa lễ hội năm 2018 đến năm 2021.
  • Mở rộng bãi tập kết và chôn lấp rác thải khu vực Mả Mê với diện tích $900\text{ m}^2$ (kinh phí đầu tư 3,5 tỷ đồng).
  • Thu gom và xử lý định kỳ 1.560 tấn rác thải/năm; lắp đặt 25 biển báo, pano, áp phích tuyên truyền bảo vệ môi trường dọc các tuyến tham quan.

Về mặt đóng góp học thuật và ứng dụng, chuyên đề đã:

  • Hệ thống hóa hiện trạng kỹ thuật của từng phân hệ hạ tầng tại một khu di tích quốc gia đặc thù có tính chất mùa vụ cao (lượng khách tập trung đột biến trong 3 tháng đầu năm).
  • Đưa ra bảng tính toán khoa học về nhu cầu xả nước thải của từng phân khu chức năng tại xã Hương Sơn đến năm 2030 ($1.622\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$), làm căn cứ kỹ thuật đề xuất công suất trạm xử lý nước thải tập trung ($500\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$) và các trạm cục bộ.
  • Xây dựng khung chính sách ưu đãi toàn diện (đất đai, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, bù giá) nhằm tháo gỡ rào cản tài chính, thúc đẩy xã hội hóa đầu tư vào lĩnh vực xử lý chất thải rắn và cấp thoát nước tại địa bàn huyện Mỹ Đức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của chuyên đề được xác định từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu thực tế:

  • Chuỗi số liệu thống kê chi tiết về chất thải rắn dừng lại ở mốc năm 2018 do hạn chế trong việc cập nhật số liệu của đơn vị thu gom; các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp và báo cáo hành chính của huyện và ban quản lý.
  • Công nghệ xử lý chất thải rắn tại khu di tích trên thực tế vẫn dừng lại ở mức độ thô sơ (đốt lộ thiên, chôn lấp, phun chế phẩm sinh học EM), chưa thể đánh giá sâu về mặt thực nghiệm các chỉ tiêu hóa lý phát thải gây ô nhiễm không khí và nguồn nước ngầm.
  • Nhiều dự án hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (tuyến Miếu Môn – Hương Sơn, tuyến ĐT 419 mới, tuyến Tam Chúc – Khả Phong) và dự án cấp nước sạch liên xã mới dừng lại ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư hoặc chờ thẩm định quy hoạch, chưa có dữ liệu đánh giá tác động sau thi công.

Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo:

  • Khảo sát thực nghiệm và lấy mẫu quan trắc chất lượng nước mặt (suối Yến, sông Đáy, sông Mỹ Hà) và chất lượng không khí tại các điểm đốt rác trong các mùa lễ hội tiếp theo.
  • Nghiên cứu mô hình toán kinh tế nhằm xác định mức trần trợ giá và phương án tài chính khả thi cho các dự án đầu tư nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt phát điện theo hình thức đối tác công tư (PPP) tại huyện Mỹ Đức.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Kinh tế và Quản lý Đô thị, Quản lý Môi trường, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn, Quản trị Dịch vụ Du lịch tại các trường đại học khối kinh tế và kỹ thuật.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Cán bộ Phòng Quản lý Đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ Đức, UBND xã Hương Sơn và Ban Quản lý Khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn trong việc xây dựng kế hoạch quản lý hạ tầng, lập hồ sơ kêu gọi đầu tư và phân luồng giao thông mùa lễ hội.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Phương pháp tính toán nhu cầu thải nước các khu chức năng du lịch, sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý hạ tầng di tích và gói đề xuất cơ chế chính sách ưu đãi tài chính - đất đai thu hút nguồn vốn tư nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại Khu di tích thắng cảnh chùa Hương biến động như thế nào trong giai đoạn 2013–2018?
Khối lượng rác thải tăng liên tục qua các năm: năm 2013 đạt 113,684 tấn; năm 2014 đạt 131,506 tấn; năm 2015 đạt 148,549 tấn; năm 2016 tăng đột biến lên 331,331 tấn (gấp hơn 2,2 lần năm 2015); năm 2017 đạt 450,000 tấn và năm 2018 đạt 451,780 tấn (tăng gần 4 lần so với năm 2013).

2. Quy hoạch giao thông huyện Mỹ Đức đến năm 2030 định hướng triển khai tuyến đường Miếu Môn – Hương Sơn như thế nào?
Tuyến đường Miếu Môn – Hương Sơn chạy suốt địa bàn huyện theo hướng Bắc – Nam với chiều dài khoảng 26 km, mặt cắt theo chỉ giới đường đỏ 27m, quy mô 2–4 làn xe. Hướng tuyến được điều chỉnh đi giáp khu dân cư hiện hữu và làm cầu tại khu vực Công an xã Hương Sơn mới; nếu không đủ điều kiện xây cầu sẽ triển khai theo 1 trong 2 phương án (mở rộng đường 419 mặt cắt 27m kết nối đường đối ngoại phía Nam, hoặc mở rộng qua thôn Yến Vĩ kết nối bến xe Hương Sơn mới).

3. Nhu cầu thải nước năm 2030 của xã Hương Sơn được dự báo là bao nhiêu và giải pháp xử lý nước thải tập trung ra sao?
Tổng nhu cầu thải nước tính toán của toàn xã đến năm 2030 là $1.622\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (gồm Cụm đổi mới Hương Sơn: $352\text{ m}^3/\text{ngđ}$; Trung tâm Festival Hoa Sen: $550\text{ m}^3/\text{ngđ}$; Khu du lịch sinh thái văn hóa tín ngưỡng: $720\text{ m}^3/\text{ngđ}$; Đất ở du lịch sinh thái: $720\text{ m}^3/\text{ngđ}$). Quy hoạch định hướng xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung công suất $500\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ kết hợp xử lý cục bộ tại các khu chức năng riêng biệt.

4. Tác giả đề xuất những chính sách ưu đãi thuế nào để thu hút đầu tư vào xử lý chất thải rắn và nước thải?
Tác giả đề xuất: miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị phục vụ xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn và nước thải; hưởng chính sách ưu đãi về thuế giá trị gia tăng; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5 năm đầu kể từ khi đưa dự án vào vận hành khai thác và giảm 50% số thuế phải nộp trong 3 năm tiếp theo.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn gồm những bộ phận nào?
Lãnh đạo Ban gồm Trưởng ban và 03 Phó Trưởng ban. Bộ máy giúp việc gồm 3 bộ phận chuyên môn: (1) Bộ phận quản lý, bảo vệ di tích, thắng cảnh, môi trường; (2) Bộ phận quản lý phục vụ khách tham quan ngoài lễ hội (gồm Tổ bán vé Ngã tư Đục Khê, Tổ Bến Yến, Tổ hướng dẫn - tuyên truyền); (3) Bộ phận hành chính, tài vụ, kiểm tra (gồm Tổ hành chính tổng hợp, Tổ kế toán - tài vụ, Tổ kiểm tra).

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Minh Tuấn đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại Di tích Quốc gia đặc biệt chùa Hương giai đoạn 2015–2020. Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn hạ tầng về giao thông kết nối, năng lực xử lý chất thải rắn và hệ thống thoát nước sinh hoạt trước áp lực phục vụ gần 2 triệu du khách mỗi năm. Hệ thống giải pháp được đề xuất kết hợp hài hòa giữa yêu cầu kỹ thuật thi công theo quy hoạch với các chính sách ưu đãi tài chính, đất đai cụ thể nhằm thu hút nguồn lực xã hội hóa, đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng cho mục tiêu phát triển bền vững khu di tích danh thắng chùa Hương.