đặt vấn đề kinh tế lên hàng đầu như báo, tạp chí, truyền hình, truyền thanh. Quản lý thông tin liên lạc là một công việc rất quan trọng vì ngoài việc nó phải đáp ứng nhu cầu của dân cư, nó còn là phương tiện dé chính quyền các cấp thực thi các biện pháp quản lý đô thị. Công tác quản lý đô thị luôn cần đến thông tin tuyên truyén. - Hệ thống vệ sinh môi trường Môi trường đô thị bao gồm nhiều yếu tố: Chat thải rắn, nước thải, khí thai, tiếng ồn, cây xanh,.
Ở những đô thị nhỏ, mật độ dân cư thấp, lượng rác thải ra hàng ngày không nhiều thì việc thu gom, vận chuyền và thanh toán phế thải đơn giản và ít gây ô nhiễm. Những tốc độ đô thị hóa càng cao, dân cư đông và tập trung thì vấn đề không đơn giản như vậy. Các đô thị lớn việc quản lý chất thải là một vấn đề bức xúc, đòi hỏi các cấp chính quyền đô thị phải tô chức việc này một cách quy mô và khoa học. Việc quản lý vệ sinh môi trường, nhất là việc quan lý chat thải ran (thu gom, vận chuyền, xử lý) là một dịch vụ công cộng mà chính quyền đô thị chịu trách nhiệm.
Uy ban nhân dân thành phó, xã, thị tran giao cho một hay nhiều don vị dam nhận. Các cấp chính quyền đô thị tổ chức phối hợp giữa các đơn vị này va các ngành liên quan như giao thông, năng lượng, nông nghiệp dé quan lý chat thải thực hiện một cách tốt nhất. Vai trò của hạ tầng kỹ thuật đối với phát triển kinh tế - xã hội Một trong những yếu tố quan trọng nhất thúc day sự phát trién mọi mặt kinh tế xã hội trong các đô thị là hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị. Đây là tiêu chuẩn quan trọng quyết định sự khác nhau giữa đô thị và nông thôn.
Chính vì vậy Nhà nước đã quy định phân loại đô thị phải dựa vào mức độ phát triển của cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị Đối với một đô thị thì mọi hoạt động ăn ở, làm việc, nghỉ ngơi giải trí của người dân đều chịu ảnh hưởng của mạng lưới giao thông, hệ thong cung cấp năng lượng, cung cấp thông tin, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống đảm bảo vệ sinh môi trường. Chang hạn như tắc nghẽn giao thông ảnh hưởng đến giờ giấc làm việc, học tập của nhân dân, thiếu nước sạch cho sinh hoạt sẽ gây nhiều bệnh tật, ngập úng đô thị làm đình trệ mọi hoạt động đô thị và ô nhiễm môi trường, thiếu điện làm cho sản xuất bị đình trệ,. Vì lẽ đó hệ thống hạ tầng kỹ thuật là nền tang, là yếu t6 quan trọng bảo đảm phục vụ nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống con người và việc thực hiện các mục tiêu phát triển toàn diện và lâu dài của đô thị, cũng như đảm nhận chức năng thug om, vận chuyền xử lý chat thai dé bảo vệ môi trường đô thị. Thực tế cho thay rằng nơi nào hệ thống hạ tầng kỹ thuật yêu kém hoặc thiếu thì nơi đó môi trường bị ô nhiễm và xuống cấp.
Ha tang kỹ thuật đô thị không chỉ phản ánh mức độ tiện nghi hiện đại và văn minh của mỗi đô thị mà còn góp phần quyết định đảm bảo sự phát triển bền vững đô thị. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò là nền tảng cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác Trong các đô thị, yếu tố quan trọng nhất dé thúc day sự phát triển và thành công của nhiều lĩnh vực kinh tế, đó chính là cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Các hình thức đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quan ly chi phí đầu tư xây dựng đã quy định các nhóm hình thức đầu tư áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng hoặc tổ chức bao tiêu sản phẩm, dịch vụ công: - Đầu tư BOT là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được nhượng quyền để xây dựng, kinh doanh, vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong thời gian nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chuyên giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đó cho Nhà nước. - Đầu tư BTO là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được nhượng quyền dé xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tang; sau khi hoàn thành xây dựng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chuyền giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tang cho Nhà nước và được quyền kinh doanh, vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đó trong thời gian nhất định.
- Đầu tư BOO là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được nhượng quyền đề xây dựng, sở hữu, kinh doanh, vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong thời gian hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP cham dứt hop dong. Nhóm đầu tu dự án áp dung co chế Nhà nước thanh toán trên cơ sở chất lượng sản phẩm, dịch vụ công: - Đầu tư BTL là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được nhượng quyền đề xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và chuyền giao cho Nhà nước sau khi hoàn thành; được quyền cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trên cơ sở vận hành, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đó trong thời gian nhất định; cơ quan ký kết hợp đồng thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP - Đầu tư BLT là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP đươc nhượng quyền dé xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trên cơ sở vận hành, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đó trong thời gian nhất định; cơ quan ký kế hợp đồng thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chuyền giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đó cho Nhà nước. Quản lý hạ tầng kỹ thuật 2. Khai niệm quản lý Quản lý là tác động của chủ thể lên đối tượng theo mục tiêu nhất định.
Trong đời sống xã hội, quản lý xuất hiện khi có hoạt động chung của con người. Quản lý điều khiến, chỉ đạo hoạt động chung của con người, phối hợp các hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân tạo thành hoạt động chung thống nhất của tập thê hướng tới mục tiêu đã định trước. Đề thực hiện hoạt động quản lý cần phải có tổ chức và quyền uy. Tổ chức phân định rõ rang chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ của những người tham gia hoạt động chung; quyền uy đem lại khả năng áp đặt ý chí của chủ thé quan lý đối với các đối tượng quản lý, bảo đảm sự phục tùng của cá nhân đối với tổ chức.
Quyền uy là phương tiện quan trọng đề chủ thể quản lý điều khiến, chỉ đạo cũng như bắt buộc các đối tượng quản lý thực hiện các yêu cầu, mệnh lệnh của mình. Chủ thé quản lý là cá nhân hay tổ chức — những đại diện có quyền hạn và trách nhiệm liên kết, phối hợp những hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân hướng tới mục tiêu chung nhằm đạt được kết quả nhất định trong quản lý. Khách thé của quản lý là trật tự quản lý. Trật tự quản lý được quy định bởi nhiều quy phạm xã hội khác nhau như quy phạm đạo đức, quy phạm tôn giáo, quy phạm pháp luật.
tùy theo từng loại hình quản lý. Sự quản lý được thực hiện bởi chủ thể là các cơ quan và nhân viên nhà nước trên cơ sở pháp luật gọi là quản lý nhà nước. Thuật ngữ quản lý với ý nghĩa đó lần đầu tiên được ghi nhận trong Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa năm 1959 tại khoản 7, 8, 11, 12, Điều 72, Điều 94. Khái niệm quản lý hạ tầng kỹ thuật Quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật là sự tổ chức, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách nhằm duy trì, phát triển đồng bộ và khai thác có hiệu quả các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
Thực chất vấn đề: Quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật là thực hiện chức năng quản lý của Nhà nước các cấp nhằm xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong quá trình phát triển đô thị văn minh hiện đại, không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân. Quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật là xây dựng và áp dụng những chính sách, biện pháp, kế hoạch nhằm duy trì, tổ chức khai thác cung cấp các dịch vụ cơ bản, xây dựng mới và nâng cấp các công trình hiện có. Chủ thé quản lý hạ tầng kỹ thuật Chính phủ giao cho UBND các cấp, các Bộ: Bộ GTVT, Bộ CA, Bộ Xây dựng, Bộ năng lượng, Bộ tai nguyên,. Các Sở chức năng, Cac Sở có liên quan, Các đơn vị kinh doanh, các chủ sử dụng công trình quản lý công cấp dịch vụ theo quy định của nhà nước, chống độc quyền, cục bộ địa phương.
Nội dung quản lý hạ tang kỹ thuật Quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm hai nhóm: Quản lý kinh tế và kỹ thuật: Sử dụng các định mức, đơn giá, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật, quy trình kỹ thuat.dé quản lý các hoạt động trong hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Quản lý tổ chức: Thiết kế và vận hành bộ máy tổ chức và quản lý nhân lực trong hệ thống cơ sở hạ tầng. Hai nhóm chức năng này có quan hệ mật thiết với nhau trong mọi hoạt động của hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Nội dung của quản lý sử dụng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: - Lâp và lưu trữ hồ sơ hoàn công sau khi cải tạo và xây dựng công trình - Phát hiện các hư hỏng, sự cố kỹ thuật và có các biện pháp sửa chữa kịp thời - Thục hiện chế độ duy tu, bảo dưỡng, cải tạo dé duy trì chức năng sử dung các công trình theo định kỳ kế hoạch - Hợp đồng cung cấp các dịch vụ công cộng (điện, nước, thông tin) với các đối tượng cần sử dụng và hướng dẫn họ thực hiện đúng các quy định về hành chính cũng như các quy định về kỹ thuật - Phát hiện và xử lý các vi phạm về chế độ sử dụng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị.