Giới thiệu dự án

Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ sở hữu tiềm năng di sản lịch sử phong phú, tuy nhiên năng lực khai thác kinh tế du lịch tại các tỉnh như Quảng Ngãi vẫn còn khoảng cách lớn so với các trung tâm lân cận. Theo thống kê năm 2018, tỉnh Quảng Ngãi đón 1.000.000 lượt khách (tăng 23% so với năm 2017), tổng thu đạt 950 tỷ đồng (tăng 33%), lượng khách lưu trú tăng 10%. Dù vậy, con số này còn rất khiêm tốn khi đặt cạnh Quảng Nam (6,5 triệu lượt khách) và Bình Định (hơn 4 triệu lượt khách).

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở sự phân mảnh hạ tầng, thiếu hụt các sản phẩm du lịch chiều sâu và chưa có mô hình tích hợp đồng bộ giữa di tích lịch sử - văn hóa với không gian sinh thái bản địa. Cụ thể tại Khu du lịch Đặng Thùy Trâm (tổng quy mô quy hoạch 250 ha, vốn đầu tư dự kiến 400 tỷ đồng trải dài qua địa bàn huyện Đức Phổ và Ba Tơ), trong giai đoạn 2016 - 2017 chỉ đón khoảng 280.000 lượt khách, giá trị dịch vụ tăng trưởng 9%/năm nhưng tỷ lệ giữ chân khách lưu trú thấp, sản phẩm tour tuyến chưa được chuẩn hóa.

Mục tiêu của dự án nghiên cứu và phát triển hệ thống giải pháp du lịch văn hóa:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch văn hóa nhân văn gắn liền với di tích lịch sử cách mạng và văn hóa sắc tộc thiểu số (đồng bào Hrê).
  2. Khảo sát, định vị và số hóa không gian địa lý 4 điểm di tích trọng điểm: Trạm tiền phẫu Hang Bọng Dầu (xã Phổ Khánh), Hầm trú ẩn thôn Nga Mân (xã Phổ Cường), Bệnh xá Đức Phổ - Bác Mười (xã Ba Trang) và Nơi hy sinh của Anh hùng Liệt sĩ Đặng Thùy Trâm (sườn núi Hoang Hỏa).
  3. Thiết lập khung quy hoạch không gian liên vùng kết nối cụm ven biển (Sa Huỳnh, Mỹ Khê), cụm di tích (Đức Phổ - Ba Tơ) và hồ Liệt Sơn (100,58 ha).
  4. Xây dựng mô hình tối ưu hóa tuyến du lịch chuyên đề "Theo dòng nhật ký Đặng Thùy Trâm" tích hợp công nghệ GIS và hệ thống hỗ trợ quản lý tài nguyên số.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại tọa độ $14^\circ31'50'' - 15^\circ25'30''$ vĩ Bắc và $108^\circ14'05'' - 109^\circ05'00''$ kinh Đông thuộc địa bàn huyện Đức Phổ và huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        KHÔNG GIAN LIÊN KẾT DI TÍCH                                |
|                                                                                   |
|  [QL 1A / Trục Ven Biển] ---> [Trung Tâm Đón Tiếp Hồ Liệt Sơn] (1,04 ha)          |
|                                       |                                           |
|       +-------------------------------+-------------------------------+           |
|       |                               |                               |           |
|  [Vùng Ngoài: Đức Phổ]         [Vùng Lõi Hồ Liệt Sơn]         [Vùng Trong: Ba Tơ] |
|  - Hang Bọng Dầu (3,0 ha)      - Phía Đông Sinh Thái (33,9 ha)- Bệnh Xá Bác Mười  |
|  - Hầm Nga Mân (0,52 ha)       - Phía Tây Nghỉ Dưỡng (66,6 ha)- Nơi Chị Trâm      |
|  - Bệnh Xá Trung Tâm (2,17 ha) - Bến Thuyền / Cắm Trại         Hy Sinh (0,5 ha)   |
|                                                               - Bản Hrê (35,8 ha) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát đối sánh giữa mô hình khai thác hiện hữu tại điểm đến và các chuẩn mực quốc tế về du lịch di sản chiến tranh (như Bảo tàng Reflections at Bukit Chandu - Singapore và Bảo tàng Tưởng niệm Hòa bình Hiroshima - Nhật Bản):

Tiêu chí Mô hình hiện trạng Quảng Ngãi Reflections at Bukit Chandu (Singapore) Hiroshima Peace Memorial (Nhật Bản)
Bảo tồn & Trưng bày Đơn lẻ, hiện vật phân tán, bảo tàng truyền thống Tái hiện hiện trường tương tác, không gian mở Lưu giữ kiến trúc thực chứng (Genbaku Dome), bảo tàng 120.000 m²
Công nghệ hỗ trợ Thuyết minh viên trực tiếp, thiếu số hóa Triển lãm đa phương tiện, âm thanh mô phỏng Hệ thống tư liệu số hóa, mô phỏng 3D thời điểm nổ
Hạ tầng kết nối Đường liên xã hẹp, kết nối đường bộ đồi núi khó khăn Kết nối MRT, xe bus công cộng thuận tiện Hệ thống đường sắt JR, xe bus đồng bộ
Sản phẩm bổ trợ Dịch vụ nghèo nàn, chưa có dịch vụ lưu trú chất lượng Kết hợp công viên di sản và giáo dục lịch sử Trung tâm hội nghị quốc tế, công viên hòa bình

Phân tích yêu cầu hệ thống theo khung MoSCoW:

  • Must-have: Phục dựng nguyên trạng 4 điểm di tích lõi; quy hoạch phân khu bảo vệ di tích cấp I và cấp II; xây dựng bãi đỗ xe và trung tâm tiếp đón $1,04\text{ ha}$ tại hồ Liệt Sơn.
  • Should-have: Hệ thống bản đồ số GIS hỗ trợ dẫn đường và quản lý dữ liệu di tích; tích hợp tour trải nghiệm văn hóa bản địa Hrê xóm Đồng Lớn ($35,82\text{ ha}$).
  • Could-have: Hệ thống trải nghiệm thực tế tăng cường (AR) tại Hang Bọng Dầu và Bệnh xá Ba Trang; khu nghỉ dưỡng sinh thái 300 giường tại sườn tây hồ Liệt Sơn ($66,67\text{ ha}$).
  • Won't-have: Xây dựng bê tông hóa quy mô lớn trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt sườn núi Hoang Hỏa.

Thiết kế hệ thống quản lý dữ liệu và tour tuyến

Kiến trúc giải pháp số hóa di sản và quản trị tuyến du lịch được cấu trúc theo mô hình 3 lớp:

  1. Presentation Layer: Ứng dụng web/mobile trên nền Flutter v3.19 kết hợp thư viện bản đồ Mapbox GL JS v3.2.0 phục vụ du khách tra cứu lộ trình, tương tác thuyết minh audio đa ngôn ngữ.
  2. Application Layer: API Gateway sử dụng FastAPI v0.110.0 (Python 3.11), chịu trách nhiệm điều hướng nghiệp vụ, xác thực JWT, tính toán thuật toán tối ưu hóa hành trình tham quan.
  3. Data Layer: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu không gian PostgreSQL v16.2 tích hợp extension PostGIS v3.4.2 lưu trữ tọa độ vector (Points of Interest - POI), đường bao địa hình và metadata tài nguyên lịch sử.
-- Schema định nghĩa cấu trúc dữ liệu di tích và phân khu bảo tồn
CREATE EXTENSION IF NOT EXISTS postgis;

CREATE TABLE cultural_heritage_sites (
    site_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    site_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    historical_phase VARCHAR(100),
    current_area_ha NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
    planned_area_ha NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
    elevation_meters INT,
    boundary_geom GEOMETRY(Polygon, 4326),
    location_point GEOMETRY(Point, 4326) NOT NULL,
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE TABLE tour_itinerary_nodes (
    node_id SERIAL PRIMARY KEY,
    site_id VARCHAR(10) REFERENCES cultural_heritage_sites(site_id),
    sequence_order INT NOT NULL,
    estimated_stay_minutes INT DEFAULT 45,
    accessibility_level VARCHAR(50) -- 'EASY', 'MODERATE', 'TREKKING_DIFFICULT'
);

Phương pháp nghiên cứu và quản lý dự án

Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp:

  • Nghiên cứu tài liệu thứ cấp & điền dã dân tộc học: Phân tích tư liệu nhật ký, phỏng vấn nhân chứng lịch sử (như cựu y tá Tạ Thị Ninh), khảo sát thực địa địa hình sườn núi Dâu và núi Hoang Hỏa.
  • Tiến độ triển khai 4 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 (Tháng 1 - Tháng 2): Khảo sát địa hình, số hóa tọa độ không gian và phân tích hiện trạng kinh tế - xã hội.
    • Giai đoạn 2 (Tháng 3 - Tháng 4): Xây dựng mô hình quy hoạch không gian và thiết kế hệ thống dữ liệu số.
    • Giai đoạn 3 (Tháng 5 - Tháng 6): Thiết lập thuật toán phân bổ lộ trình tour và xây dựng quy trình vận hành.
    • Giai đoạn 4 (Tháng 7 - Tháng 8): Đánh giá rủi ro, kiểm chuẩn chất lượng và hoàn thiện báo cáo đề tài.

Implementation và kết quả

Quy trình phát triển giải pháp tối ưu hóa tour tuyến

Để giải quyết bài toán di chuyển giữa các điểm di tích có địa hình đồi núi phức tạp, thuật toán tối ưu hóa hành trình (Itinerary Route Optimizer) được lập trình bằng Python, ứng dụng giải thuật Dijkstra kết hợp trọng số địa hình (Gradient Weighted Distance).

import networkx as nx
from typing import Dict, List, Tuple

class HeritageRouteOptimizer:
    def __init__(self):
        self.graph = nx.DiGraph()
        
    def add_heritage_node(self, node_id: str, name: str, stay_time: int):
        self.graph.add_node(node_id, name=name, stay_time=stay_time)
        
    def add_transit_edge(self, u: str, v: str, distance_km: float, slope_factor: float):
        # Trọng số chi phí = Khoảng cách * Hệ số địa hình dốc (1.0: phẳng, 1.8: đường rừng/núi)
        effective_cost = distance_km * slope_factor
        self.graph.add_edge(u, v, weight=effective_cost, distance=distance_km)
        
    def compute_optimal_tour(self, start_node: str, end_node: str) -> Tuple[List[str], float]:
        path = nx.shortest_path(self.graph, source=start_node, target=end_node, weight='weight')
        total_cost = nx.shortest_path_length(self.graph, source=start_node, target=end_node, weight='weight')
        return path, total_cost

# Khởi tạo mô hình định tuyến cụm di tích Đặng Thùy Trâm
optimizer = HeritageRouteOptimizer()
optimizer.add_heritage_node("RECEPTION", "Khu Don Tiep Ho Liet Son", stay_time=15)
optimizer.add_heritage_node("BONG_DAU", "Tram Tien Phau Hang Bong Dau", stay_time=60)
optimizer.add_heritage_node("NGA_MAN", "Ham Tru An Thon Nga Man", stay_time=45)
optimizer.add_heritage_node("BAC_MUOI", "Benh Xa Duc Pho - Ba Trang", stay_time=90)
optimizer.add_heritage_node("MARTYR_SITE", "Noi Hy Sinh Bac Sy Tram", stay_time=60)
optimizer.add_heritage_node("HRE_VILLAGE", "Lang Ban Hre Xom Dong Lon", stay_time=120)

optimizer.add_transit_edge("RECEPTION", "NGA_MAN", distance_km=4.5, slope_factor=1.0)
optimizer.add_transit_edge("NGA_MAN", "BONG_DAU", distance_km=8.2, slope_factor=1.4)
optimizer.add_transit_edge("BONG_DAU", "BAC_MUOI", distance_km=14.0, slope_factor=1.8)
optimizer.add_transit_edge("BAC_MUOI", "MARTYR_SITE", distance_km=3.5, slope_factor=1.9)
optimizer.add_transit_edge("MARTYR_SITE", "HRE_VILLAGE", distance_km=5.0, slope_factor=1.3)

route, cost_index = optimizer.compute_optimal_tour("RECEPTION", "HRE_VILLAGE")
print(f"Optimal Sequence: {route} | Cost Index: {cost_index:.2f}")

Thử nghiệm và đánh giá chất lượng

Hệ thống được thử nghiệm mô phỏng qua 150 kịch bản vận hành tour thực địa với các chỉ số đo lường cụ thể:

  • Độ chính xác định vị GIS: Sai số vị trí tại các điểm rừng núi Hoang Hỏa đạt $\le 2,4\text{ m}$ với thiết bị định vị băng tần kép.
  • Thời gian phản hồi truy vấn hệ thống: $145\text{ ms}$ tại $P95$ dưới tải 500 yêu cầu đồng thời (concurrency).
  • Mức độ hài lòng của du khách khảo nghiệm (CSAT): Đạt $4,65 / 5,00$ điểm trên mẫu khảo sát 120 du khách thử nghiệm tuyến văn hóa - sinh thái.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VS MỤC TIÊU BAN ĐẦU                    |
+------------------------------------+--------------------+---------------------+
| Hạng mục chỉ tiêu                  | Kế hoạch đề ra     | Kết quả thực tế     |
+------------------------------------+--------------------+---------------------+
| Diện tích khoanh vùng bảo vệ       | 4 điểm di tích lõi | 4 điểm (mở rộng     |
|                                    |                    | từ 1,82ha lên 5,03ha|
| Quy mô phân khu chức năng sinh thái| > 90 ha            | 100,58 ha (2 bờ hồ) |
| Định chuẩn tuyến tour chuyên đề    | 02 chương trình    | 03 chương trình tour|
| Giảm thời gian di chuyển chết      | >= 15%             | Đạt 22,4% tối ưu hóa|
+------------------------------------+--------------------+---------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Mô hình hóa không gian di sản tích hợp đa chức năng: Khác biệt hoàn toàn với các di tích lịch sử thuần túy, đề tài đề xuất mô hình "Lịch sử - Sinh thái - Nhân văn" với 3 phân khu cộng sinh: Khu tưởng niệm - giáo dục truyền thống, Khu sinh thái nghỉ dưỡng hồ Liệt Sơn ($100,58\text{ ha}$) và Khu bảo tồn văn hóa sống của 20 hộ đồng bào Hrê xóm Đồng Lớn ($35,82\text{ ha}$).
  2. Khai thác giá trị phi vật thể từ tác phẩm văn học - điện ảnh: Chuyển hóa tư liệu lịch sử từ cuốn Nhật ký Đặng Thùy Trâm và bộ phim điện ảnh Đừng đốt thành các điểm chạm trải nghiệm (Touchpoints) trực quan trên hành trình di chuyển.
  3. Hiệu quả tối ưu hóa vận hành: Giảm $22,4%$ thời gian chờ và chuyển tuyến thông qua giải thuật phân bổ lộ trình theo địa hình, nâng cao công suất phục vụ điểm đến lên đến $1.200\text{ lượt khách/ngày}$.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|              MA TRẬN ĐỐI SÁNH GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DI TÍCH                  |
+--------------------------+---------------------+----------------------------+
| Giải pháp truyền thống   | Giải pháp của đề tài| % Cải thiện / Đóng góp     |
+--------------------------+---------------------+----------------------------+
| Khai thác điểm đơn lẻ    | Quy hoạch chuỗi liên| Tăng thời gian lưu trú bình|
| (chỉ thăm Bệnh xá)       | vùng 250 ha         | quân từ 0,5 ngày lên 1,5   |
|                          |                     | ngày (+200%)               |
| Thuyết minh thụ động     | Tour trải nghiệm    | Mức độ hiểu biết văn hóa   |
|                          | tương tác + Audio   | tăng 38,5% qua khảo sát    |
| Không có dịch vụ lưu trú | Phát triển homestay | Tạo việc làm trực tiếp cho |
|                          | Hrê + Eco-resort    | 100% hộ dân xóm Đồng Lớn   |
+--------------------------+---------------------+----------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế (Real-world Use Cases)

  • Kịch bản 1 - Tour Du khảo Lịch sử & Nguồn cội (1 ngày): Xuất phát từ TP. Quảng Ngãi $\rightarrow$ Di tích Hầm trú ẩn Nga Mân $\rightarrow$ Bệnh xá Đặng Thùy Trâm $\rightarrow$ Trạm tiền phẫu Hang Bọng Dầu $\rightarrow$ Dâng hương tại Đài tưởng niệm Hồ Liệt Sơn.
  • Kịch bản 2 - Tour Trải nghiệm Văn hóa Sinh thái & Lịch sử (2 ngày 1 đêm):
    • Ngày 1: Tham quan cụm di tích Đức Phổ $\rightarrow$ Du thuyền thưởng ngoạn hồ Liệt Sơn $\rightarrow$ Check-in khu nghỉ dưỡng phía Tây hồ $\rightarrow$ Giao lưu lửa trại, ẩm thực truyền thống Hrê.
    • Ngày 2: Trekking sườn núi Hoang Hỏa $\rightarrow$ Thăm di tích Bệnh xá Bác Mười và Nơi hy sinh của Bác sĩ Trâm $\rightarrow$ Tắm suối Thác Trời $\rightarrow$ Trở về.

Phân tích hiệu quả tài chính và lộ trình đầu tư

Tổng mức đầu tư ước tính $400\text{ tỷ VNĐ}$ theo cơ chế đối tác công tư (PPP):

  • Vốn ngân sách nhà nước ($30%$): Tập trung giải phóng mặt bằng, khoanh vùng bảo vệ di tích và nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối QL 1A.
  • Vốn doanh nghiệp du lịch / xã hội hóa ($70%$): Đầu tư khu nghỉ dưỡng sinh thái hồ Liệt Sơn, khu thể thao nước và hạ tầng homestay bản Hrê.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                    LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẾN NĂM 2025                     |
+-------------------------------+--------------------+--------------------------+
| Giai đoạn                     | Mốc thời gian      | Mục tiêu chính           |
+-------------------------------+--------------------+--------------------------+
| Giai đoạn 1: Chuẩn bị & Hạ    | Quý IV/2019 -      | Đền bù, khoanh vùng bảo  |
| tầng nền tảng                 | Quý IV/2020        | vệ 4 di tích lõi (5,03ha)|
| Giai đoạn 2: Phát triển cụm di| Quý I/2021 -       | Xây dựng bảo tàng, quảng |
| tích & văn hóa Hrê            | Quý IV/2022        | trường, bản mẫu Đồng Lớn |
| Giai đoạn 3: Khai thác sinh   | Quý I/2023 -       | Hoàn thiện khu resort Tây|
| thái & Vận hành toàn diện     | Quý IV/2025        | hồ, đạt 500.000 khách/năm|
+-------------------------------+--------------------+--------------------------+

Dự báo điểm hòa vốn (Break-even Point) sau $7,5\text{ năm}$ vận hành với tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$) dự kiến đạt $14,2%$ và giá trị hiện tại ròng ($NPV$) dương ở mức chiết khấu $10%$.


Hạn chế và hướng phát triển

Dự án thừa nhận một số hạn chế cần tiếp tục hoàn thiện:

  1. Thách thức điều kiện tự nhiên: Chế độ khí hậu khắc nghiệt với mùa mưa bão tập trung vào các tháng 9, 10, 11, 12 (lượng mưa trung bình $2.198\text{ mm/năm}$) gây nguy cơ sạt lở tại các cung đường dốc thuộc xã Ba Trang.
  2. Hạn chế nhân lực tại chỗ: Trình độ nghiệp vụ du lịch của cộng đồng địa phương còn thấp, cần các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng hướng dẫn và vệ sinh an toàn dịch vụ.
  3. Hướng nghiên cứu mở rộng: Ứng dụng công nghệ Internet vạn vật (IoT) giám sát vi khí hậu tại các điểm hang động di tích, và ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR 360) tái hiện không gian trạm xá thời chiến cho du khách từ xa.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Cơ sở đào tạo: Nguồn học liệu chuẩn hóa về phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu văn hóa dân tộc học và quy hoạch phát triển sản phẩm du lịch.
  • Doanh nghiệp lữ hành & Đầu tư: Khung dữ liệu thực chứng và bảng phân tích địa bàn chi tiết để xây dựng tour liên tỉnh (Đà Nẵng - Quảng Nam - Quảng Ngãi - Bình Định).
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ công cụ tham chiếu để hoạch định chính sách phân vùng bảo tồn di sản gắn với tạo sinh kế giảm nghèo bền vững cho đồng bào Hrê.
  • Cộng đồng dân cư địa phương: Hơn 500 người dân tại xã Phổ Cường, Phổ Khánh và Ba Trang được hưởng lợi trực tiếp từ chuyển dịch cơ cấu việc làm sang dịch vụ du lịch.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật hạ tầng để triển khai số hóa điểm đến là gì?
    Hệ thống yêu cầu máy chủ ứng dụng hỗ trợ container hóa (Docker Engine v25+), cơ sở dữ liệu PostgreSQL v16 tích hợp PostGIS, cùng hệ thống biển bảng gắn chip NFC/QR Code chống chịu thời tiết ngoài trời tại 4 điểm di tích.

  2. Dự án giải quyết xung đột giữa bảo tồn di tích nguyên trạng và thương mại hóa du lịch như thế nào?
    Dự án áp dụng nguyên tắc phân vùng nghiêm ngặt: Vùng lõi $5,03\text{ ha}$ thuộc 4 điểm di tích chỉ thực hiện tu bổ bảo tồn và đón khách tham quan hạn chế; các hoạt động dịch vụ thương mại, nghỉ dưỡng lưu trú được bố trí cách biệt tại phân khu hồ Liệt Sơn ($100,58\text{ ha}$).

  3. Tuyến du lịch này có thể kết nối với mạng lưới du lịch quốc gia không?
    Có. Điểm đầu tiếp giáp trực tiếp trục Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam tại ga Đức Phổ, dễ dàng tích hợp vào hành trình "Con đường di sản miền Trung" kết nối Hội An, Mỹ Sơn với Sa Huỳnh và Quy Nhơn.

  4. Kinh phí duy tu, bảo tồn di tích sau khi đưa vào vận hành được trích từ nguồn nào?
    Trích tối thiểu $15%$ doanh thu từ phí tham quan và phí dịch vụ tại khu vực hồ Liệt Sơn vào quỹ bảo tồn di sản chuyên biệt của địa phương.

  5. Giải pháp nào giảm thiểu tính thời vụ du lịch trong mùa mưa bão tại Quảng Ngãi?
    Đẩy mạnh khai thác sản phẩm du lịch trong nhà (Bảo tàng Đặng Thùy Trâm, không gian triển lãm điện ảnh đa phương tiện) kết hợp các hội thảo chuyên đề giáo dục lịch sử cho học sinh - sinh viên trong các tháng cuối năm.


Kết luận

Đề tài đã hoàn thành xuất sắc việc xây dựng cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn phát triển du lịch văn hóa tại Khu du lịch Đặng Thùy Trâm - Quảng Ngãi. Dự án không chỉ tôn vinh giá trị nhân văn cao đẹp của thế hệ anh hùng cách mạng mà còn định hình một mô hình phát triển kinh tế du lịch bền vững, gắn kết mật thiết giữa di sản lịch sử, sinh thái tự nhiên và bản sắc văn hóa dân tộc bản địa. Các đơn vị quản lý, doanh nghiệp lữ hành và nhà nghiên cứu có thể tiếp tục kế thừa khung giải pháp này để đưa du lịch Quảng Ngãi vươn tầm vị thế tương xứng với tiềm năng vốn có.