Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, tổ chức công tác kế toán là công cụ quản trị trọng yếu giúp doanh nghiệp kiểm soát tài chính, tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh và cung cấp thông tin minh bạch cho các chủ sở hữu vốn, nhà đầu tư cùng cơ quan quản lý nhà nước. Đối với các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước, việc chuyển đổi mô hình sở hữu đòi hỏi bộ máy kế toán phải được kiện toàn để vừa đáp ứng các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành, vừa thích ứng với cơ chế tự chủ tài chính.
Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tỉnh Thái Bình là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích đô thị (thu gom xử lý rác thải, chiếu sáng công cộng, công viên cây xanh, thoát nước). Mặc dù đã chuyển sang mô hình công ty cổ phần, phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng chi phối (73,06%). Do đặc thù hoạt động phụ thuộc vào đơn giá, định mức đặt hàng của Nhà nước kết hợp với việc cung ứng dịch vụ trực tiếp cho người dân, công tác kế toán tại đơn vị nảy sinh nhiều yêu cầu phức tạp trong hạch toán chi phí, luân chuyển chứng từ và kiểm soát nội bộ. Vì vậy, tác giả Nguyễn Huyền Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tỉnh Thái Bình" nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, đặc biệt là loại hình công ty cổ phần.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tỉnh Thái Bình; chỉ ra các kết quả đạt được, những điểm còn tồn tại và nguyên nhân.
- Xác định phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tỉnh Thái Bình (Số 109E, đường Lý Bôn, xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình).
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tài chính của công ty trong giai đoạn hiện nay, sử dụng số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận chuyên ngành kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:
-
Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
- Nghị định số 129/2004/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán.
- Nghị định số 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 của Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán.
- Quyết định số 2647/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 của UBND tỉnh Thái Bình về việc chuyển đổi Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị tỉnh Thái Bình thành công ty cổ phần.
-
Phương pháp luận: Khóa luận sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, xem xét các hiện tượng kinh tế tài chính trong sự vận động, phát triển và mối liên hệ biện chứng giữa các khâu công việc kế toán.
-
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc tổ chức bộ máy kế toán, chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và kiểm tra kế toán từ các giáo trình chuyên ngành (Đại học Ngoại thương, Học viện Tài chính, Học viện Ngân hàng).
- Phương pháp phân tích thực chứng và chuẩn tắc: Thu thập dữ liệu thực tế tại phòng Kế toán của đơn vị, đối chiếu với các chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật để đánh giá tính tuân thủ và mức độ hợp lý.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 để so sánh biến động vốn, tài sản và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp quan sát và tham khảo ý kiến chuyên gia: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc, phỏng vấn ý kiến của kế toán trưởng, các kế toán viên phụ trách từng phần hành và cán bộ quản lý công ty.
-
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, chứng từ kế toán gốc và các quy chế quản lý nội bộ của Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tỉnh Thái Bình giai đoạn 2020 – 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trường và các nội dung cấu thành công tác kế toán doanh nghiệp:
- Đặc điểm công ty cổ phần tác động đến kế toán: Công ty cổ phần có vốn điều lệ chia thành nhiều cổ phần, sở hữu đa dạng, chịu sự giám sát của Đại hội đồng cổ đông và Ban kiểm soát. Doanh nghiệp phát sinh các nghiệp vụ như phát hành cổ phiếu, trái phiếu (TK 343), chi trả cổ tức, làm phát sinh yêu cầu minh bạch hóa thông tin báo cáo tài chính.
- Nguyên tắc tổ chức kế toán: Gồm 4 nguyên tắc cốt lõi: tuân thủ pháp luật và chuẩn mực kế toán; đảm bảo tính thống nhất (giữa các bộ phận nội bộ và với công cụ quản lý chung); phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý; đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.
- Nội dung tổ chức công tác kế toán:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phân tích 3 mô hình cơ bản gồm tổ chức tập trung (phù hợp doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, địa bàn tập trung), phân tán (phù hợp liên hợp sản xuất, quy mô lớn, địa bàn rộng) và mô hình hỗn hợp (kết hợp tập trung và phân tán).
- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: Trình bày 5 bước: lập danh mục/biểu mẫu, tổ chức lập chứng từ ban đầu, kiểm tra hoàn thiện, luân chuyển và bảo quản lưu trữ chứng từ.
- Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ kế toán: Phân loại tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Loại 1 đến Loại 9); phân tích đặc trưng, quy trình của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
- Tổ chức công tác kiểm tra kế toán: Xác định nội dung kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, kiểm tra việc ghi chép tài khoản, báo cáo tài chính và vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tỉnh Thái Bình
Chương 2 tập trung phân tích mô hình hoạt động và chi tiết thực trạng thực hiện từng khâu kế toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Đặc điểm đơn vị và tác động đến kế toán:
- Công ty có trụ sở tại số 109E Đường Lý Bôn, TP. Thái Bình, vốn điều lệ có 73,06% vốn Nhà nước do UBND tỉnh Thái Bình làm đại diện chủ sở hữu.
- Lĩnh vực kinh doanh gồm 9 nhóm hoạt động chính: thu gom xử lý rác thải; lắp đặt, vận hành điện chiếu sáng/đèn tín hiệu; chăm sóc cảnh quan cây xanh; xây dựng công trình dân dụng và duy tu hạ tầng; lắp đặt và cấp thoát nước; quản lý nghĩa trang, dịch vụ tang lễ; hoạt động vui chơi giải trí; khai thác phân phối nước; xử lý nước thải.
- Sản phẩm dịch vụ mang tính công ích, doanh thu tính theo đơn giá đặt hàng của Nhà nước (Bộ Xây dựng ban hành) và quyết định mức thu phí vệ sinh môi trường của HĐND tỉnh Thái Bình.
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Tổng tài sản |
VNĐ |
Tăng trưởng đều qua các năm |
Tăng trưởng đều qua các năm |
Tăng trưởng đều qua các năm |
| Doanh thu thuần |
VNĐ |
Ổn định |
Ổn định |
Tăng trưởng rõ nét |
| Lợi nhuận sau thuế |
VNĐ |
Ổn định |
Ổn định |
Tăng nhẹ |
- Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung với nhân sự gồm 6 người:
| Vị trí nhân sự |
Nhiệm vụ chuyên môn được phân công |
| Kế toán trưởng |
Phụ trách chung, điều hành phòng, quản trị phần mềm kế toán, phân quyền người dùng, kiểm soát báo cáo tài chính. |
| Phó phòng kế toán |
Kế toán tổng hợp, phụ trách số liệu thống kê, tổng hợp số liệu từ các phần hành, thay quyền trưởng phòng khi vắng mặt. |
| Kế toán tiền mặt, tiền gửi |
Theo dõi thu/chi/tạm ứng tiền mặt tại quỹ; giao dịch tiền gửi ngân hàng, theo dõi công nợ phải thu, phải trả. |
| Kế toán thanh toán |
Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, hợp đồng, chứng từ thanh toán; đối chiếu công nợ nhà cung cấp. |
| Kế toán nội bộ (Tiền lương & BHXH) |
Theo dõi chấm công, tính lương, phụ cấp, trích BHXH, BHYT, BHTN, lập báo cáo lao động tiền lương. |
| Kế toán TSCĐ và XDCB |
Theo dõi tăng giảm tài sản cố định, tính khấu hao TSCĐ, chi phí sửa chữa lớn và công trình xây dựng cơ bản dở dang. |
| Thủ quỹ (kiêm thống kê tài sản) |
Quản lý tiền mặt tại két, thu chi tiền mặt theo phiếu, định kỳ kiểm quỹ, kiêm quản lý kho chứng từ lưu trữ. |
-
Thực trạng tổ chức chứng từ và luân chuyển chứng từ:
- Đơn vị sử dụng cả chứng từ bắt buộc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập/xuất kho) và chứng từ hướng dẫn (bảng thanh toán làm thêm giờ, biên bản đối chiếu công nợ).
- Áp dụng hóa đơn điện tử có chữ ký số mã hóa.
- Quy trình luân chuyển chứng từ được chuẩn hóa qua các bước: lập đề nghị -> kế toán kiểm tra -> Kế toán trưởng ký duyệt -> Giám đốc phê duyệt -> thực hiện thu/chi/chuyển khoản -> thủ quỹ/kế toán ngân hàng ghi sổ và lưu trữ.
- Phân quyền phần mềm: Kế toán viên chỉ được nhập chứng từ, không có quyền sửa chữa nhằm tránh sai lệch số liệu.
-
Thực trạng hệ thống tài khoản và hạch toán:
- Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, mã hóa chi tiết tài khoản đến cấp 2, cấp 3:
- Tài khoản 1121 (Tiền Việt Nam): TK 11211 (BIDV - CN Thái Bình), TK 11212 (VietinBank - CN Thái Bình), TK 11213 (Kho bạc Nhà nước Thái Bình).
- Tài khoản 642 (Chi phí QLDN): TK 6421 (Chi phí nhân viên), TK 6422 (Chi phí vật liệu), TK 6423 (Đồ dùng văn phòng), TK 6427 (Dịch vụ mua ngoài).
- Nghiệp vụ thu phí rác thải sinh hoạt: Định kỳ ngày 30 cuối quý, phòng Kinh doanh rà soát số nhân khẩu từng hộ, phòng Kế toán xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331.
- Hạch toán chi phí lương và trích theo lương: Nợ TK 622, TK 6231, TK 6271, TK 6421 / Có TK 3341.
-
Đánh giá những hạn chế và nguyên nhân:
- Tồn tại: Kế toán thanh toán khi lập ủy nhiệm chi thanh toán ngân hàng thường xuyên không tách phí chuyển khoản riêng, gây áp lực điều chỉnh cho kế toán tổng hợp; phần mềm kế toán chưa tích hợp tính năng lưu vết lịch sử chỉnh sửa chứng từ theo thời gian; nhân sự phòng kế toán mỏng (6 người) phải kiêm nhiệm nhiều phần hành dẫn đến quá tải trong mùa quyết toán.
- Nguyên nhân: Do quy định phân quyền phần mềm chưa tối ưu; phần mềm kế toán chưa được nâng cấp đầy đủ các mô-đun kiểm soát; việc đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phần mềm cho nhân viên chưa đồng bộ.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tỉnh Thái Bình
Dựa trên định hướng phát triển của công ty và các nguyên tắc tổ chức kế toán khoa học, Chương 3 đưa ra các giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Sắp xếp lại quy trình phối hợp giữa các kế toán viên phần hành; phân định rành mạch giữa kế toán thanh toán và kế toán ngân hàng nhằm tránh trùng lặp hoặc bỏ sót nghiệp vụ; tăng cường đào tạo nghiệp vụ và cập nhật các chính sách thuế, chuẩn mực kế toán mới.
- Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ: Nâng cấp quy trình lập và kiểm tra ủy nhiệm chi, yêu cầu bắt buộc tách riêng phí dịch vụ ngân hàng khi nhập dữ liệu ban đầu; hoàn thiện quy trình kiểm soát hóa đơn điện tử và tối ưu hóa hệ thống kho lưu trữ chứng từ sau quyết toán năm.
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản và sổ kế toán: Tiếp tục mở rộng các tài khoản chi tiết cấp 3, cấp 4 cho từng công trình, từng dịch vụ công ích cụ thể để theo dõi chính xác chi phí máy thi công (TK 623), chi phí sản xuất chung (TK 627); nâng cấp phần mềm kế toán có tính năng tự động ghi nhận vết chỉnh sửa (audit trail) nhằm tăng cường tính minh bạch.
- Hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán: Xây dựng cơ chế tự kiểm tra chéo định kỳ giữa các phần hành kế toán; nâng cao vai trò giám sát của Ban kiểm soát đối với các báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo năm.
- Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Về phía Nhà nước: Cần tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về cơ chế đặt hàng dịch vụ công ích và hướng dẫn chuẩn mực kế toán đồng bộ.
- Về phía Công ty: Ban lãnh đạo cần tạo điều kiện cấp kinh phí đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, bản quyền phần mềm kế toán và có chính sách đãi ngộ hợp lý cho đội ngũ cán bộ kế toán.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:
- Phản ánh trung thực cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của một doanh nghiệp công ích cổ phần hóa với tỷ lệ sở hữu nhà nước chi phối (73,06%), hoạt động theo mô hình kế toán tập trung gồm 6 cán bộ kế toán.
- Mô tả chi tiết sơ đồ danh mục tài khoản mã hóa phân cấp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, điển hình là hệ thống tài khoản tiền gửi ngân hàng (TK 11211, 11212, 11213) và tài khoản chi phí quản lý (TK 6421, 6422, 6423, 6427).
- Làm rõ quy trình 6 bước luân chuyển chứng từ thu tiền mặt, 8 bước luân chuyển chứng từ chi tiền mặt và 9 bước đối với giao dịch chuyển khoản qua ngân hàng.
- Giải pháp đề xuất: Đề xuất giải pháp khắc phục triệt để lỗi không tách phí chuyển khoản ngân hàng, kiến nghị nâng cấp tính năng ghi nhận lịch sử thay đổi trên phần mềm kế toán và thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết phục vụ hạch toán chi phí công ích.
- Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã hệ thống hóa và vận dụng lý luận kế toán doanh nghiệp vào trường hợp điển hình của một doanh nghiệp dịch vụ công ích sau cổ phần hóa tại địa phương, làm rõ mối quan hệ giữa đặc thù đơn giá nhà nước đặt hàng với phương pháp tổ chức kế toán chi phí và doanh thu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tỉnh Thái Bình) với số lượng nhân sự phòng kế toán gồm 6 người, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp môi trường đô thị trên cả nước.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí dịch vụ công ích tại nhiều doanh nghiệp môi trường đô thị khác nhau sau khi hoàn tất cổ phần hóa hoàn toàn hoặc thoái vốn nhà nước.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài thực tập tốt nghiệp về tổ chức công tác kế toán.
- Cán bộ kế toán, nhà quản lý tại các công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích, dịch vụ đô thị và môi trường.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Chương 2 với quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt, chuyển khoản và phương pháp mã hóa hệ thống tài khoản chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán máy.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và doanh nghiệp có đặc điểm sở hữu ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tỉnh Thái Bình (số 109E Đường Lý Bôn, xã Phú Xuân, TP. Thái Bình). Doanh nghiệp được chuyển đổi từ Công ty TNHH MTV theo Quyết định số 2647/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 của UBND tỉnh Thái Bình, hiện nay Nhà nước vẫn nắm giữ 73,06% vốn điều lệ (đại diện chủ sở hữu là UBND tỉnh Thái Bình).
2. Phòng Kế toán của công ty có cơ cấu nhân sự như thế nào và áp dụng mô hình tổ chức gì?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung với nhân sự phòng Kế toán gồm 6 người, bao gồm: Kế toán trưởng (Trưởng phòng), Phó trưởng phòng (Kế toán tổng hợp), Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, Kế toán thanh toán, Kế toán nội bộ (tiền lương và BHXH), Kế toán TSCĐ và XDCB, và Thủ quỹ (kiêm thủ kho, thống kê tài sản).
3. Doanh thu dịch vụ công ích và thu phí vệ sinh tại công ty được xác định dựa trên cơ sở nào?
Giá thành và doanh thu cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích được xác định theo đơn đặt hàng của Nhà nước dựa trên đơn giá do Bộ Xây dựng ban hành (ghi nhận sau khi có biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo quý). Doanh thu thu phí vệ sinh môi trường từ các hộ dân được xác định căn cứ vào mức giá do HĐND tỉnh Thái Bình quy định, xuất hóa đơn định kỳ theo số nhân khẩu do phòng Kinh doanh chốt vào ngày 30 cuối mỗi quý.
4. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế cụ thể nào trong công tác kế toán tại đơn vị?
Khóa luận chỉ rõ: kế toán thanh toán thường xuyên không tách phí chuyển khoản khi nhập ủy nhiệm chi vào phần mềm; phần mềm kế toán không lưu vết tích lịch sử sửa đổi chứng từ theo ngày giờ; nhân sự kế toán còn ít so với khối lượng nghiệp vụ phát sinh từ nhiều mảng dịch vụ công ích.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Huyền Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp cổ phần theo quy định của pháp luật hiện hành và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán 6 người, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán chi phí - doanh thu đặc thù tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tỉnh Thái Bình. Các đề xuất hoàn thiện về phân quyền phần mềm, chuẩn hóa ủy nhiệm chi và mở rộng tài khoản chi tiết có tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.