Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải củng cố năng lực quản trị tài chính để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn và nhà hàng, việc kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý quan hệ thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp, cũng như theo dõi chặt chẽ doanh thu, chi phí có vai trò quyết định đến việc bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu là đơn vị đầu tư và vận hành Khách sạn Mercure Hải Phòng. Do đặc thù hoạt động dịch vụ lưu trú và ăn uống có khối lượng giao dịch phát sinh liên tục, đa dạng về phương thức thanh toán, việc tổ chức hạch toán chính xác doanh thu, tập hợp đầy đủ chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý của ban lãnh đạo. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu.
  3. Đánh giá các ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại công ty; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù hoạt động của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu (Địa chỉ: Số 12 Lạch Tray, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định khái niệm, nguyên tắc và các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp và các nguyên tắc hạch toán liên quan đến chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hiện hành và hoãn lại).
  • Các phương pháp xác định giá vốn hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp giá đích danh, và phương pháp đơn giá bán lẻ.
  • Lý thuyết về 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ, hình thức Nhật ký - Chứng từ, và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Thu thập số liệu, chứng từ gốc, hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính tại phòng Kế toán của công ty.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp để nhận diện khoảng cách và đưa ra đánh giá.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, Phiếu kế toán), các sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 911, TK 421) và Báo cáo tài chính năm 2018 của Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Tác giả làm rõ các khái niệm, điều kiện ghi nhận và kết cấu tài khoản kế toán được sử dụng.

Nhóm chỉ tiêu Điều kiện ghi nhận theo VAS 14 Tài khoản sử dụng
Doanh thu bán hàng Thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích; không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan. TK 511 (chi tiết 5111, 5112, 5114, 5117, 5118)
Doanh thu cung cấp dịch vụ Thỏa mãn 4 điều kiện: doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định phần công việc hoàn thành tại ngày lập BCTC; xác định chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành dịch vụ. TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ)
Các khoản giảm trừ doanh thu Phát sinh từ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. TK 521 (chi tiết 5211, 5212, 5213)
Giá vốn hàng bán Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; chi phí vượt định mức; trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. TK 632 (phản ánh theo phương pháp KTTX hoặc KKĐK)
Chi phí thời kỳ Chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ; Chi phí quản lý doanh nghiệp phục vụ điều hành chung. TK 641 (7 tài khoản cấp 2) và TK 642 (8 tài khoản cấp 2)
Hoạt động tài chính Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán. TK 515 (Doanh thu) và TK 635 (Chi phí)
Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp doanh thu thuần, thu nhập khác, giá vốn và các khoản chi phí để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế, chi phí thuế TNDN và lợi nhuận sau thuế. TK 911 kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối)

Chương này cũng phân tích chi tiết sơ đồ hạch toán của từng phần hành, các công thức tính lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận tài chính, lợi nhuận khác và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Đồng thời, tác giả mô tả quy trình ghi sổ kế toán theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu

Chương 2 đi sâu phân tích tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu (đơn vị sở hữu Khách sạn Mercure Hải Phòng):

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập năm 2009 theo Giấy phép kinh doanh số 0200988891 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp. Công ty liên doanh với đối tác Nhật Bản là Công ty Global Hospitality Corporation Pte Ltd (GHC) thực hiện dự án SHP Plaza tại số 12 Lạch Tray, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng (quy mô 28 tầng nổi, 02 tầng hầm, do Công ty TNHH Fujinami thiết kế), liên kết với tập đoàn Accor để vận hành Khách sạn Mercure Hải Phòng. Khách sạn chính thức đi vào hoạt động kinh doanh từ ngày 25/01/2018 với các ngành nghề trọng tâm: dịch vụ lưu trú ngắn ngày (mã 5510), nhà hàng và dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (mã 5610), dịch vụ phục vụ đồ uống (mã 5630), bên cạnh các ngành kinh doanh bất động sản và thương mại.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng chức năng (Kế toán, Kinh doanh, Hành chính - Nhân sự) và các bộ phận nghiệp vụ khách sạn (Lễ tân, Nhà hàng, Buồng phòng). Phòng Kế toán thực hiện việc thu thập, kiểm tra chứng từ, hạch toán và lập báo cáo tài chính.
  • Thực trạng tổ chức kế toán:
    • Hình thức kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
    • Kế toán doanh thu: Hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ lưu trú, ăn uống trên TK 511 dựa trên các Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có ngân hàng (như Ngân hàng Công thương - Vietinbank), phiếu thanh toán của khách hàng.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Tập hợp chi phí trực tiếp cấu thành giá vốn dịch vụ và kết chuyển qua TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý: Doanh nghiệp tập hợp toàn bộ các chi phí quản lý, chi phí văn phòng, lương nhân viên gián tiếp vào TK 642.
    • Kế toán tài chính và hoạt động khác: Hạch toán lãi tiền gửi vào TK 515, phí dịch vụ chuyển tiền và lãi vay ngân hàng vào TK 635 căn cứ theo Giấy báo Nợ ngân hàng.
    • Tổng hợp xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán, kế toán lập Phiếu kế toán kết chuyển số dư từ TK 511, TK 515 sang bên Có TK 911; kết chuyển số dư từ TK 632, TK 642, TK 635 sang bên Nợ TK 911 để tính toán kết quả lãi/lỗ và kết chuyển sang TK 421.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các mặt tích cực như bộ máy kế toán vận hành ổn định, thực hiện đúng chế độ chứng từ thuế và quy định pháp luật. Bên cạnh đó, tác giả nhận diện một số điểm cần cải tiến: công ty chưa tổ chức theo dõi riêng biệt chi phí bán hàng (TK 641) mà còn gộp chung vào chi phí quản lý; việc theo dõi doanh thu và chi phí theo từng loại hình dịch vụ khách sạn (phòng nghỉ, nhà hàng, quầy bar) chưa được lập thành các sổ chi tiết riêng biệt, gây khó khăn cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng mảng dịch vụ.

Tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện cụ thể:

  1. Hoàn thiện việc mở và ghi chép Sổ chi phí sản xuất kinh doanh và Sổ chi tiết bán hàng cho từng mảng dịch vụ.
  2. Xây dựng Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh từng dịch vụ để hỗ trợ quản trị nội bộ.
  3. Tổ chức áp dụng tài khoản Chi phí bán hàng (TK 641), mở đầy đủ Mẫu Sổ cái TK 641, Sổ chi tiết TK 641 song song với việc hoàn thiện Sổ chi tiết TK 642, giúp tách bạch rõ ràng chi phí phát sinh tại bộ phận kinh doanh/bán hàng với bộ phận quản lý điều hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu trong năm tài chính 2018 (năm đầu tiên khách sạn Mercure Hải Phòng đi vào hoạt động).
  • Đưa ra hệ thống biểu mẫu đề xuất có tính thực tiễn cao cho doanh nghiệp dịch vụ khách sạn - nhà hàng, bao gồm:
    • Biểu số 3.1: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
    • Biểu số 3.2: Sổ chi tiết bán hàng.
    • Biểu số 3.3: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh từng dịch vụ.
    • Biểu số 3.4: Mẫu Sổ cái TK 641.
    • Biểu số 3.5: Sổ chi tiết TK 641.
    • Biểu số 3.6: Sổ chi tiết TK 642.
  • Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc cụ thể hóa quy trình phân tách chi phí thời kỳ (giữa TK 641 và TK 642) và chi tiết hóa kết quả kinh doanh theo từng nhóm dịch vụ khách sạn, khắc phục tình trạng hạch toán gộp, nâng cao chất lượng thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn trong năm tài chính 2018 tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu, thời điểm khách sạn Mercure Hải Phòng mới bắt đầu vận hành (từ ngày 25/01/2018), nên chưa phản ánh được biến động kinh doanh qua nhiều chu kỳ năm liên tiếp.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính (doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tổng hợp) mà chưa mở rộng phân tích sâu sang các nội dung kế toán quản trị chuyên biệt như phân tích điểm hòa vốn, định giá dịch vụ phòng hoặc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu chế biến ẩm thực.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi số liệu chuỗi thời gian dài hạn hơn khi doanh nghiệp đã hoạt động ổn định, đồng thời nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí và doanh thu chi tiết theo từng trung tâm trách nhiệm trong ngành khách sạn cao cấp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về mảng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, giải trí và bất động sản có quy mô liên doanh, hợp tác quốc tế.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm: hệ thống hóa lý luận điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14, phương pháp vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung trong thực tế, cùng bộ mẫu sổ chi tiết tài khoản 641, 642 và bảng tổng hợp kết quả kinh doanh từng dịch vụ được thiết kế trong Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án trọng điểm và thời điểm chính thức kinh doanh của Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu là gì?
Công ty hợp tác liên doanh với Công ty Global Hospitality Corporation Pte Ltd (GHC - Nhật Bản) triển khai dự án SHP Plaza tại số 12 Lạch Tray, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng (quy mô 28 tầng nổi, 2 tầng hầm do Fujinami thiết kế), liên kết với tập đoàn Accor phát triển Khách sạn Mercure Hải Phòng. Khách sạn chính thức đi vào hoạt động kinh doanh từ ngày 25/01/2018.

2. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nào trong công tác hạch toán?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Phiếu kế toán), kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu để ghi vào các Sổ Cái tài khoản liên quan (TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 911, TK 421).

3. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để làm rõ điều kiện ghi nhận doanh thu?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Nhược điểm chính trong việc theo dõi chi phí tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Nhược điểm chính là công ty chưa mở tài khoản và sổ kế toán theo dõi riêng chi phí bán hàng (TK 641) mà tập hợp chung vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), đồng thời chưa tổ chức hệ thống sổ theo dõi chi tiết doanh thu và chi phí riêng cho từng bộ phận dịch vụ (lưu trú, ăn uống).

5. Tác giả đã thiết kế những mẫu biểu nào để hoàn thiện công tác kế toán ở Chương 3?
Tác giả đã xây dựng 6 biểu mẫu hoàn thiện gồm: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 3.1), Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.2), Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh từng dịch vụ (Biểu 3.3), Mẫu Sổ cái TK 641 (Biểu 3.4), Sổ chi tiết TK 641 (Biểu 3.5) và Sổ chi tiết TK 642 (Biểu 3.6).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phượng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán số 14 và chế độ kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu trong năm tài chính 2018 gắn với mô hình vận hành Khách sạn Mercure Hải Phòng. Các giải pháp và hệ thống mẫu biểu sổ sách đề xuất tại Chương 3 bám sát đặc thù hoạt động dịch vụ khách sạn, góp phần nâng cao tính chính xác và hiệu quả của công tác tổ chức kế toán tại đơn vị.