Tổng quan luận án

Công nghiệp cơ khí được xác định là ngành sản xuất nền tảng của nền kinh tế, cung cấp máy móc, thiết bị và công cụ cho toàn bộ các ngành kinh tế quốc dân. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, từ năm 2015, ngành công nghiệp chế biến - chế tạo duy trì tỷ trọng đóng góp từ 21% đến 24% vào GDP Việt Nam, trong đó phân ngành cơ khí chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất (từ 16% đến 18,5%) và giải quyết việc làm cho hơn 1,2 triệu lao động (chiếm trên 16% tổng số lao động ngành chế biến - chế tạo). Quá trình hội nhập kinh tế thông qua các Hiệp định thương mại tự do (FTA) và làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu mang lại cơ hội mở rộng thị trường, song cũng đặt các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam (DNCKVN) trước sức ép cạnh tranh quyết liệt từ các tập đoàn đa quốc gia trong khi năng lực nội tại còn nhiều hạn chế.

Thực tế khảo sát cho thấy tổ chức kế toán quản trị (KTQT) tại các DNCKVN còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: quy trình xây dựng định mức chi phí (ĐMCP) chưa chặt chẽ; căn cứ lập dự toán thiếu tin cậy; việc thu thập thông tin thực hiện chưa kịp thời và chưa đầy đủ; nhận diện và phân loại chi phí chưa phục vụ hiệu quả cho việc ra quyết định; phân bổ chi phí sản xuất (CPSX) cho các đối tượng chịu chi phí thiếu chính xác; nội dung phân tích thông tin KTQT sơ sài; việc cung cấp thông tin chưa tạo thuận lợi cho người sử dụng; tổ chức nhân sự và phương tiện chưa đáp ứng được đặc thù sản xuất cơ khí. Khoảng trống nghiên cứu lớn là cho đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về tổ chức KTQT tại các DNCKVN.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là nghiên cứu và đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức KTQT tại các DNCKVN, đưa KTQT trở thành công cụ thông tin trợ giúp nhà quản trị điều hành doanh nghiệp hiệu quả.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa, phân tích và luận giải làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức KTQT và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQT trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức KTQT trong các DNCKVN; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến tổ chức KTQT tại các DNCKVN.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức KTQT tại các DNCKVN cùng các điều kiện thực hiện.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 4 câu hỏi:

  1. Nội dung tổ chức KTQT và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất là gì?
  2. Thực trạng tổ chức KTQT và các yếu tố nào ảnh hưởng đến tổ chức KTQT tại các DNCKVN hiện nay? Mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố này?
  3. Những giải pháp, khuyến nghị nào giúp hoàn thiện tổ chức KTQT tại các DNCKVN?
  4. Điều kiện để thực hiện những giải pháp được đề xuất là gì?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức KTQT tại các DNCKVN.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý luận tổ chức KTQT trong doanh nghiệp sản xuất và thực tiễn tổ chức KTQT tại các DNCKVN theo 5 nội dung: (1) tổ chức xây dựng định mức và lập dự toán sản xuất kinh doanh (SXKD); (2) tổ chức thu nhận và xử lý thông tin thực hiện; (3) tổ chức phân tích thông tin KTQT; (4) tổ chức cung cấp thông tin KTQT; (5) tổ chức nhân sự và phương tiện thực hiện KTQT; đồng thời xây dựng mô hình và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng.
  • Phạm vi không gian: Tính đến hết năm 2019, cả nước có khoảng 34.000 doanh nghiệp cơ khí, trong đó hơn 3.000 đơn vị có quy mô từ 50 lao động và vốn từ 50 tỷ đồng trở lên. Tác giả giới hạn khảo sát ở nhóm doanh nghiệp cơ khí có vốn từ 50 tỷ đồng và từ 50 lao động trở lên (nhóm quy mô vừa và lớn theo tiêu chuẩn tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP). Địa bàn khảo sát trên phạm vi toàn quốc, tập trung vào các đơn vị thành viên của Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí Việt Nam (VAMI) và Hiệp hội Công nghiệp Hỗ trợ Việt Nam (VASI) thuộc các phân ngành: xe máy và linh kiện xe máy; cơ khí gia dụng và dụng cụ; ô tô và phụ tùng ô tô; thiết bị điện, điện tử.
  • Phạm vi thời gian: Luận án thu thập và phân tích dữ liệu trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu quốc tế cho thấy các nghiên cứu về KTQT phát triển phong phú nhưng chủ yếu tập trung vào các phương pháp kỹ thuật hoặc từng nội dung riêng lẻ:

  • Về lý luận và kỹ thuật KTQT: Horngren và cộng sự (1995, 2004, 2012) phân tích các nội dung chi phí hành vi, mối quan hệ CVP, hệ thống quản trị chi phí; Drury (2001) và Weetman (2003) phân định KTQT với KTTC, tập trung vào kỹ thuật phân loại và tập hợp chi phí; Atkinson và cộng sự (2011) nghiên cứu phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC), thẻ điểm cân bằng (BSC).
  • Về mức độ vận dụng kỹ thuật KTQT: Chenhall và Langfield-Smith (1998) khảo sát mức độ áp dụng 42 kỹ thuật KTQT tại Úc; Joshi (2001) khảo sát 60 doanh nghiệp tại Ấn Độ; Sulaiman và cộng sự (2004) nghiên cứu tại Singapore, Malaysia, Trung Quốc, Ấn Độ; Abdel-Kader và Luther (2006) khảo sát 38 kỹ thuật tại Anh; các nghiên cứu tiếp theo của Frezatti (2007), Tuan Mat (2010), Junqueira (2010), Askarany (2012), Yalcin (2012), Ahmad (2013), Sunarni (2013), Leite và cộng sự (2015) đều chỉ ra rằng các kỹ thuật truyền thống vẫn được sử dụng phổ biến hơn các kỹ thuật hiện đại.
  • Về nhân sự và phương tiện KTQT: Maryanova và cộng sự (2019) nghiên cứu KTQT trong điều kiện tin học hóa; Bamber và cộng sự (2008), Gliaubicas (2012), Ahid và Ayuba (2012) chỉ ra sự dịch chuyển vai trò của người làm KTQT từ nhân viên ghi chép thuần túy sang nhân sự đa chức năng tham gia vào đội ngũ tư vấn và ra quyết định.
  • Về các yếu tố ảnh hưởng: Chenhall và Langfield-Smith (1998), Abdel-Kader và Luther (2008), Choe (2004), Wu và cộng sự (2010), Luther và Longden (2001), Gerdin (2005), Tuan Mat và Smith (2011), Abdel-Maksoud (2011), Ahmad (2012), Nyakuwanika (2012), Bogale (2013), Matt và Smith (2014), Shields (1998), Sudhashini Nair và Yee Soon Nian (2017), Shahzadi và cộng sự (2018), Macarthur (2006), Chia (2007) xác định các yếu tố quy mô, công nghệ sản xuất, áp lực cạnh tranh, nhận thức nhà quản trị, phân quyền và văn hóa doanh nghiệp có tác động đến việc áp dụng KTQT.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về tổ chức KTQT được thực hiện theo nhiều hướng tiếp cận khác nhau:

Hướng tiếp cận Tác giả tiêu biểu Nội dung tổ chức KTQT được xác định
Theo khâu công việc Trần Thị Hồng Mai và Đặng Thị Hòa (2020); Nguyễn Năng Phúc (2014); Nguyễn Ngọc Quang (2014) Tổ chức bộ máy KTQT; tổ chức hạch toán ban đầu; tổ chức tài khoản; tổ chức sổ kế toán; tổ chức tính giá và lập báo cáo quản trị.
Theo chức năng thông tin Phạm Ngọc Toàn (2010); Phạm Thị Tuyết Minh (2015); Nguyễn Bích Hương Thảo (2016); Nguyễn Phi Hùng (2017); Phùng Thị Bích Hòa (2019); Nguyễn Thanh Huyền (2020) Thu nhận thông tin ban đầu; phân loại, xử lý, hệ thống hóa thông tin; xây dựng ĐMCP và lập dự toán; phân tích và cung cấp thông tin; tổ chức bộ máy và ứng dụng công nghệ thông tin.
Theo chức năng quản lý của nhà quản trị Bùi Tiến Dũng (2018) Tổ chức KTQT phục vụ lập dự toán; kiểm soát chi phí và giá thành; đánh giá thành quả; hỗ trợ ra quyết định; hỗ trợ quản trị chiến lược (mỗi nội dung gồm thu nhận, phân tích và cung cấp thông tin).
Theo từng phần hành Hoàng Văn Tưởng (2010); Nguyễn Đào Tùng (2012); Nguyễn Hoản (2012); Nguyễn Hữu Phú (2014); Cao Thị Huyền Trang (2020); Phan Hương Thảo (2020); Văn Thị Thái Thu (2008) Tổ chức KTQT chi phí và giá thành; tổ chức kế toán trách nhiệm; tổ chức KTQT hàng tồn kho; tổ chức KTQT doanh thu và kết quả kinh doanh.

Các nghiên cứu định lượng tại Việt Nam của Đoàn Ngọc Phi Anh (2012, 2016), Trần Ngọc Hùng (2016), Bùi Tiến Dũng (2018), Thái Anh Tuấn (2019) đã kiểm định ảnh hưởng của cạnh tranh, phân cấp quản lý, công nghệ sản xuất, quy mô và trình độ nhân viên kế toán đến mức độ áp dụng KTQT.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định và tập trung giải quyết:

  • Thứ nhất, thiếu sự thống nhất về khung nội dung tổ chức KTQT giữa các nghiên cứu trước đây. Luận án tích hợp để xác lập 5 nội dung vừa phản ánh mối quan hệ với các chức năng quản trị, vừa thể hiện quy trình thông tin kế toán.
  • Thứ hai, các công trình tiền nhiệm tập trung nhiều vào kỹ thuật tác nghiệp, chưa làm rõ nội hàm "tổ chức" (sự phối hợp giữa con người, phương tiện và phương pháp) và chưa chú trọng đúng mức đến thông tin tương lai cũng như thông tin phi tài chính.
  • Thứ ba, phần lớn nghiên cứu trong nước giới hạn nhân sự KTQT bên trong phòng kế toán. Luận án tiếp cận nhân sự thực hiện KTQT bao gồm cả các nhân sự thuộc các phòng ban chức năng ngoài phòng kế toán.
  • Thứ tư, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu thực trạng và mô hình yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQT tại các doanh nghiệp thuộc ngành cơ khí Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của luận án dựa trên các khái niệm KTQT của IFAC (1989, 1998), CGMA (2017), Luật Kế toán Việt Nam (2003, 2015), Thông tư 53/2006/TT-BTC, Võ Văn Nhị và cộng sự (2019), Trần Thị Hồng Mai và Đặng Thị Hòa (2020). Luận án xác định KTQT là hệ thống thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính về hoạt động SXKD phục vụ nhà quản trị lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định. Kế thừa quan điểm của Chester Barnard (1948), Nguyễn Thị Bích Loan và Phạm Công Đoàn (2019), Phan Hương Thảo (2020), luận án đưa ra định nghĩa: Tổ chức KTQT là quá trình thiết lập, duy trì mối quan hệ qua lại giữa phương pháp KTQT với người làm KTQT và phương tiện để thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin KTQT cho các nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, kiểm soát, đánh giá thành quả và ra quyết định quản lý trong doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa các mục tiêu của doanh nghiệp.

Luận án xác lập 4 nhóm nhu cầu thông tin KTQT của nhà quản trị: thông tin định hướng hoạt động kinh doanh; thông tin tình hình thực hiện; thông tin phục vụ kiểm tra/kiểm soát, đánh giá thành quả; thông tin phục vụ ra quyết định. Tổ chức KTQT phải tuân thủ 3 nguyên tắc cơ bản (khoa học - hợp lý; phù hợp; tiết kiệm và hiệu quả) cùng 4 nguyên tắc toàn cầu của CGMA (giao tiếp truyền đạt tầm nhìn có ảnh hưởng; thông tin thích hợp; trách nhiệm quản lý tạo lập niềm tin; phân tích tác động lên giá trị).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu định tính:
  • Nghiên cứu tài liệu: Khai thác tài liệu nội bộ tại các doanh nghiệp khảo sát (chứng từ, sổ sách, báo cáo quản trị, quy chế) và tài liệu bên ngoài (giáo trình, công trình khoa học, số liệu Tổng cục Thống kê, văn bản pháp luật, dữ liệu VAMI, VASI).
  • Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc với 16 chuyên gia (gồm Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính, Trưởng các phòng ban, Giám đốc/Tổng giám đốc có trình độ đại học trở lên và kinh nghiệm trên 5 năm) tại 10 doanh nghiệp cơ khí điển hình: Công ty TNHH MTV Cơ khí Hà Nội, Công ty TNHH MTV Cơ khí 17, Công ty TNHH Công nghiệp Trí Cường, Công ty TNHH Lam Sơn, Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA), Công ty CP Tập đoàn Thành Công, Công ty CP Dụng cụ cơ khí xuất khẩu (EMTC), Công ty CP Cơ khí Đông Anh Licogi, Công ty CP Xích líp Đông Anh, Công ty CP Cơ điện Tomeco. Thời lượng mỗi cuộc phỏng vấn khoảng 45 phút.
  • Phương pháp quan sát định tính: Trực tiếp quan sát quy trình sản xuất, hồ sơ chứng từ, luồng luân chuyển thông tin tại 10 doanh nghiệp cơ khí nêu trên trong năm 2021.
  • Thảo luận nhóm: Tổ chức thảo luận nhóm tập trung (full group) qua hình thức trực tuyến với 9 chuyên gia (gồm chuyên gia thực tiễn tại doanh nghiệp và các giảng viên, nhà nghiên cứu có học vị tiến sĩ với trên 10 năm kinh nghiệm về KTQT) nhằm hoàn thiện các thang đo và thống nhất thiết kế 2 mẫu phiếu điều tra.
  1. Phương pháp nghiên cứu định lượng:
  • Quy mô mẫu: Xác định theo công thức Yamane (1967) với tổng thể 3.000 doanh nghiệp cơ khí quy mô vừa và lớn (sai số cho phép 5 - 10%, mẫu yêu cầu từ 97 đến 353 đơn vị), kết hợp tiêu chuẩn phân tích hồi quy (n >= 50 + 8m = 116 đối với 7 biến độc lập) và tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA theo Hair và cộng sự (2010) (n >= 5 x 26 biến quan sát = 130).
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu phi ngẫu nhiên phán đoán từ 297 doanh nghiệp thành viên của VAMI và VASI; thu về 180 phiếu trả lời hợp lệ từ 180 doanh nghiệp cơ khí có quy mô vốn từ 50 tỷ đồng và từ 50 lao động trở lên. Luận án phát 2 phiếu điều tra:
    • Phiếu khảo sát số 1: Gửi Kế toán trưởng hoặc Giám đốc tài chính tại 180 doanh nghiệp nhằm thu thập dữ liệu thực trạng tổ chức KTQT.
    • Phiếu khảo sát số 2: Gửi nhà quản trị cấp cao, kế toán trưởng, trưởng các phòng ban và nhân viên kế toán nhằm đánh giá nhu cầu thông tin, mức độ đáp ứng và đo lường các yếu tố ảnh hưởng.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett’s cho các biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích hồi quy tuyến tính bội và phân tích phương sai ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTQT và tổ chức KTQT trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Làm rõ khái niệm, bản chất của KTQT và phân định 4 nhóm nhu cầu thông tin quản trị (định hướng, thực hiện, kiểm soát/đánh giá, ra quyết định).
  • Phân tích 5 yêu cầu và 3 nguyên tắc nền tảng của tổ chức KTQT kết hợp với các nguyên tắc KTQT toàn cầu.
  • Luận giải chi tiết 5 nội dung tổ chức KTQT trong doanh nghiệp sản xuất:
    1. Tổ chức xây dựng định mức và lập dự toán SXKD: Quy định trách nhiệm và sự phối hợp giữa phòng kỹ thuật, vật tư, sản xuất, tiền lương và kế toán; phương pháp xây dựng định mức lượng và giá cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC) và chi phí ngoài sản xuất; quy trình lập hệ thống dự toán SXKD tổng thể gồm dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt.
    2. Tổ chức thu thập và xử lý thông tin thực hiện: Quy trình chứng từ ban đầu, nhận diện chi phí, phương pháp tập hợp và phân bổ CPSX cho các đối tượng chịu chi phí; phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động.
    3. Tổ chức phân tích thông tin KTQT: Phương pháp so sánh, phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP), phân tích sai biệt chi phí phục vụ kiểm soát hoạt động và phân tích thông tin thích hợp hỗ trợ ra quyết định.
    4. Tổ chức cung cấp thông tin KTQT: Thiết lập hệ thống báo cáo KTQT định kỳ và đột xuất theo từng cấp quản lý, phục vụ kiểm soát và đánh giá thành quả theo trung tâm trách nhiệm (TTTN).
    5. Tổ chức nhân sự và phương tiện thực hiện KTQT: Phân tích 3 mô hình tổ chức bộ máy nhân sự kế toán (kết hợp, tách biệt, hỗn hợp) và vai trò của các phương tiện kỹ thuật, phần mềm kế toán (PMKT), hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).
  • Xây dựng mô hình lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQT gồm nhóm yếu tố bên trong (nhận thức và cam kết của nhà quản trị, công nghệ sản xuất, quy mô doanh nghiệp, trình độ nhân sự, mức độ phân quyền, chi phí tổ chức) và nhóm yếu tố bên ngoài (mức độ cạnh tranh, môi trường kinh doanh).

Chương 2: Kết quả nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn tại các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam thông qua dữ liệu định tính và định lượng thu thập từ 180 doanh nghiệp:

  • Đặc điểm ngành cơ khí: Hoạt động sản xuất mang tính phức tạp, vừa sản xuất hàng loạt đại trà các chi tiết phụ tùng, vừa sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng dự án; chu kỳ sản xuất kéo dài, qua nhiều công đoạn kỹ thuật (cắt phôi, gia công cơ khí, nhiệt luyện, xử lý bề mặt, lắp ráp).
  • Thực trạng nhu cầu và mức độ đáp ứng: Nhà quản trị các DNCKVN có nhu cầu thông tin KTQT ở mức cao, đặc biệt là thông tin phục vụ kiểm soát chi phí và tính giá thành đơn hàng; tuy nhiên mức độ đáp ứng của hệ thống thông tin kế toán hiện tại còn khoảng cách lớn.
  • Thực trạng 5 nội dung tổ chức KTQT tại các DNCKVN:
    • Về xây dựng định mức và lập dự toán: ĐMCP được xây dựng chủ yếu do phòng kỹ thuật đảm nhiệm, chưa có sự phối hợp thường xuyên với bộ phận kế toán; định mức CPSXC chưa được chia tách thành biến phí và định phí. Dự toán được lập chủ yếu là dự toán tĩnh hàng năm phục vụ mục tiêu kế hoạch chung, thiếu vắng việc lập dự toán linh hoạt thích ứng với biến động công suất và giá cả nguyên vật liệu.
    • Về thu thập và xử lý thông tin: Việc thu nhận dữ liệu chủ yếu dựa trên hệ thống chứng từ kế toán tài chính phục vụ mục đích ghi sổ kế toán cuối tháng; thiếu hệ thống thu nhận dữ liệu phi tài chính và dữ liệu tức thời; phương pháp tập hợp CPSX và tính giá thành chưa bóc tách chính xác chi phí của từng công đoạn gia công và từng đơn hàng.
    • Về phân tích thông tin: Hoạt động phân tích KTQT còn đơn giản, phần lớn dừng lại ở việc so sánh số học giữa số thực tế phát sinh với số kế hoạch; rất ít doanh nghiệp áp dụng mô hình phân tích CVP, phân tích sai biệt giá và lượng, hoặc phân tích chi phí chìm, chi phí cơ hội phục vụ các quyết định kinh doanh đặc thù.
    • Về cung cấp thông tin: Hệ thống báo cáo KTQT chưa được chuẩn hóa biểu mẫu; báo cáo cung cấp chậm (thường lập sau khi kết thúc kỳ kế toán tài chính); nội dung báo cáo nặng về số liệu tài chính tổng hợp, thiếu các chỉ tiêu hoạt động chi tiết cho quản đốc phân xưởng và trưởng bộ phận.
    • Về nhân sự và phương tiện: Hầu hết các DNCKVN áp dụng mô hình kết hợp, nhân viên kế toán tài chính kiêm nhiệm công tác KTQT mà không có nhân sự chuyên trách; nhân sự chưa được đào tạo bài bản về kỹ thuật KTQT hiện đại. Về phương tiện, phần mềm kế toán chủ yếu đáp ứng yêu cầu lập báo cáo tài chính và kê khai thuế; việc ứng dụng các phân hệ KTQT chuyên sâu hoặc hệ thống ERP còn ở mức thấp.
  • Kết quả kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha > 0,7), phân tích EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội xác nhận các yếu tố công nghệ sản xuất, nhận thức và sự cam kết của nhà quản trị, trình độ nhân sự, áp lực cạnh tranh của thị trường và quy mô doanh nghiệp có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến mức độ tổ chức KTQT tại các DNCKVN. Ngược lại, rào cản về chi phí tổ chức KTQT có tác động ngược chiều.
  • Đánh giá thực trạng: Nêu rõ các kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế cố hữu và phân tích nguyên nhân bắt nguồn từ nhận thức của ban lãnh đạo, năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán và hạn chế về nguồn lực tài chính đầu tư công nghệ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam

Dựa trên định hướng phát triển ngành cơ khí và kết quả khảo sát thực trạng, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện tương ứng với 5 nội dung:

  1. Hoàn thiện tổ chức xây dựng định mức và lập dự toán SXKD:
    • Thiết lập quy trình phối hợp liên phòng ban (Kỹ thuật - Kế hoạch sản xuất - Vật tư - Nhân sự - Kế toán) trong việc xây dựng và soát xét định mức định kỳ.
    • Xây dựng riêng định mức lượng và định mức giá cho CPNVLTT và CPNCTT; phân tách định mức CPSXC thành biến phí sản xuất chung (theo giờ máy hoặc giờ công) và định phí sản xuất chung.
    • Chuyển đổi từ dự toán tĩnh sang xây dựng hệ thống dự toán linh hoạt theo các mức công suất hoạt động khác nhau; gắn việc lập dự toán với từng đơn đặt hàng đối với loại hình sản xuất đơn chiếc.
  2. Hoàn thiện tổ chức thu thập và xử lý thông tin thực hiện:
    • Mở rộng phạm vi thu thập thông tin bao gồm cả dữ liệu tài chính và phi tài chính (tỷ lệ phế phẩm, số giờ dừng máy sự cố, năng suất lao động).
    • Tổ chức phân loại chi phí chi tiết theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí) phục vụ quản trị.
    • Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán cấp 2, cấp 3 và các sổ chi tiết theo dõi CPSX và tính giá thành sản phẩm theo từng công đoạn gia công và từng đơn hàng cụ thể.
  3. Hoàn thiện tổ chức phân tích thông tin KTQT:
    • Áp dụng kỹ thuật phân tích mối quan hệ CVP để xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn và vùng an toàn cho từng dòng sản phẩm cơ khí.
    • Vận dụng phân tích sai biệt chi phí (tách biệt biến động giá vật tư, biến động lượng tiêu hao, biến động đơn giá nhân công và biến động năng suất làm việc) để xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận.
    • Tổ chức phân tích thông tin thích hợp phục vụ các quyết định ngắn hạn: chấp nhận hay từ chối đơn hàng đặc biệt, tự chế tạo hay mua ngoài linh kiện, định giá sản phẩm mới.
  4. Hoàn thiện tổ chức cung cấp thông tin KTQT:
    • Chuẩn hóa hệ thống mẫu biểu báo cáo KTQT nội bộ: Báo cáo chi phí sản xuất theo đơn hàng, Báo cáo tình hình thực hiện dự toán linh hoạt, Báo cáo phân tích biến động chi phí, Báo cáo kết quả kinh doanh theo bộ phận/sản phẩm.
    • Thiết lập lịch trình cung cấp thông tin linh hoạt (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng) tùy theo nhu cầu kiểm soát của từng cấp quản lý (ban giám đốc, phòng kế hoạch sản xuất, quản đốc phân xưởng).
  5. Hoàn thiện tổ chức nhân sự và phương tiện thực hiện KTQT:
    • Từng bước kiện toàn bộ máy kế toán: Với các doanh nghiệp quy mô lớn, thành lập bộ phận KTQT chuyên trách thuộc phòng kế toán; với các doanh nghiệp quy mô vừa, bố trí nhân sự chuyên trách KTQT độc lập với phần hành kế toán thuế.
    • Tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao kỹ năng phân tích và xử lý thông tin KTQT cho nhân viên kế toán.
    • Nâng cấp phần mềm kế toán hiện có, mở rộng các module quản trị chi phí và giá thành; từng bước chuẩn bị hạ tầng công nghệ và dữ liệu để triển khai hệ thống ERP.

Luận án đồng thời đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với các doanh nghiệp cơ khí, cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Công thương), các hiệp hội nghề nghiệp (VAMI, VASI) và các cơ sở đào tạo đại học; đồng thời chỉ rõ các điều kiện tiên quyết về tài chính, công nghệ và cam kết quản lý để thực thi các giải pháp đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết về tổ chức KTQT trong doanh nghiệp sản xuất theo 5 nội dung logic (xây dựng định mức & lập dự toán; thu thập & xử lý thông tin; phân tích thông tin; cung cấp thông tin; tổ chức nhân sự và phương tiện thực hiện).
  • Làm rõ nội hàm "tổ chức" của KTQT là sự kết hợp có hệ thống giữa con người, phương tiện và phương pháp, không đồng nhất tổ chức KTQT với việc vận dụng đơn thuần các kỹ thuật kế toán tác nghiệp.
  • Mở rộng quan điểm về nhân sự thực hiện KTQT: khẳng định công tác KTQT không chỉ giới hạn trong phạm vi phòng kế toán mà là sự phối hợp của nhân sự ở nhiều bộ phận chức năng trong toàn doanh nghiệp (kỹ thuật, sản xuất, vật tư, bán hàng).
  • Nhận diện và xác lập mô hình nghiên cứu các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến tổ chức KTQT trong doanh nghiệp sản xuất.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng tổ chức KTQT tại 180 doanh nghiệp cơ khí quy mô vừa và lớn tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022.
  • Kiểm định định lượng mức độ tác động của các yếu tố (nhận thức và cam kết của nhà quản trị, công nghệ sản xuất, trình độ nhân sự, áp lực cạnh tranh, quy mô doanh nghiệp và chi phí tổ chức) đến tổ chức KTQT trong ngành cơ khí Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể, phù hợp với đặc thù sản xuất (sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt) của các DNCKVN nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí, lập kế hoạch và ra quyết định kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát mới tập trung vào các doanh nghiệp cơ khí có quy mô vốn từ 50 tỷ đồng và từ 50 lao động trở lên là thành viên của VAMI và VASI; chưa khảo sát nhóm doanh nghiệp cơ khí nhỏ và siêu nhỏ.
  • Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi ngẫu nhiên phán đoán dựa trên các doanh nghiệp đồng ý hợp tác, chưa bao quát toàn bộ tổng thể các doanh nghiệp cơ khí trên cả nước.
  • Bối cảnh dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn 2020 - 2021 tạo ra những khó khăn nhất định cho việc quan sát trực tiếp và phỏng vấn sâu tại hiện trường doanh nghiệp, một số hoạt động phải chuyển sang hình thức trực tuyến.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp cơ khí quy mô nhỏ và siêu nhỏ hoặc đi sâu nghiên cứu theo từng phân ngành cơ khí chuyên biệt (như cơ khí chế tạo ô tô, thiết bị điện công nghiệp).
  • Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn hệ thống ERP và các thành tựu của chuyển đổi số trong việc tự động hóa tổ chức thu thập, xử lý và phân tích thông tin KTQT tại các doanh nghiệp chế tạo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Luận án cung cấp khung phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng bài bản, bộ công cụ thang đo và quy trình khảo sát thực nghiệm trong nghiên cứu kế toán quản trị.
  • Đối với giảng viên đại học: Là tài liệu tham khảo hữu ích trong việc xây dựng bài giảng, chuyên đề học phần Kế toán quản trị, Kế toán quản trị chuyên sâu và Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Đối với nhà quản trị và kế toán trưởng các doanh nghiệp cơ khí: Cung cấp các biểu mẫu định mức, quy trình lập dự toán linh hoạt, phương pháp phân tích CVP và cấu trúc báo cáo quản trị có thể áp dụng trực tiếp vào công tác quản trị chi phí và giá thành tại đơn vị.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề (VAMI, VASI): Cung cấp căn cứ thực tiễn để tham mưu chính sách, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn tổ chức KTQT chuyên ngành sản xuất công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao luận án chỉ lựa chọn khảo sát các doanh nghiệp cơ khí có quy mô vốn từ 50 tỷ đồng và lao động từ 50 người trở lên? Theo Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, đến hết năm 2019 cả nước có khoảng 34.000 doanh nghiệp cơ khí, nhưng hơn 30.000 đơn vị có quy mô dưới 50 lao động và vốn dưới 50 tỷ đồng, phần lớn phát triển từ hộ kinh doanh cá thể, hoạt động SXKD thiếu ổn định, công tác kế toán thường thuê ngoài và nhà quản trị ít quan tâm đến KTQT. Nhóm hơn 3.000 doanh nghiệp có vốn từ 50 tỷ đồng và lao động từ 50 người trở lên (quy mô vừa và lớn theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP) có hoạt động ổn định, có tổ chức bộ máy kế toán hoàn chỉnh, có đủ nguồn lực tài chính và nhân sự để tổ chức KTQT và áp dụng các giải pháp hoàn thiện, đảm bảo tính tin cậy của dữ liệu khảo sát.

Cỡ mẫu 180 doanh nghiệp khảo sát được xác lập dựa trên cơ sở khoa học nào? Quy mô mẫu được xác định căn cứ vào công thức Yamane (1967) với tổng thể 3.000 doanh nghiệp (cỡ mẫu tối thiểu từ 97 đến 353 đơn vị ứng với sai số 5 - 10%); yêu cầu phân tích hồi quy tuyến tính bội với 7 biến độc lập (n >= 50 + 8 x 7 = 116) và yêu cầu phân tích EFA của Hair và cộng sự (2010) với 26 biến quan sát (n >= 5 x 26 = 130). Số lượng 180 doanh nghiệp thành viên của VAMI và VASI đồng ý tham gia khảo sát đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về kiểm định thống kê và đảm bảo sai số dưới 8%.

Luận án tiếp cận nội dung tổ chức kế toán quản trị gồm những bộ phận nào? Luận án tiếp cận tổ chức KTQT theo 5 nội dung cơ bản: (1) Tổ chức xây dựng định mức và lập dự toán SXKD; (2) Tổ chức thu thập và xử lý thông tin thực hiện; (3) Tổ chức phân tích thông tin KTQT; (4) Tổ chức cung cấp thông tin KTQT; (5) Tổ chức nhân sự và phương tiện thực hiện KTQT. Khung nội dung này vừa thể hiện quy trình thông tin kế toán, vừa gắn kết trực tiếp với các chức năng quản trị của doanh nghiệp.

Điểm khác biệt trong quan điểm của tác giả về nhân sự thực hiện KTQT so với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam là gì? Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam giới hạn nhân sự KTQT là các nhân viên thuộc phòng kế toán (phân chia theo mô hình kết hợp, tách biệt hoặc hỗn hợp với kế toán tài chính). Luận án mở rộng quan điểm: nhân sự thực hiện KTQT bao gồm cả nhân sự bên trong phòng kế toán và nhân sự ở các phòng ban chức năng khác (phòng kỹ thuật, quản lý sản xuất, vật tư, bán hàng) cùng phối hợp thực hiện các khâu xây dựng định mức, lập dự toán, thu nhận và phân tích thông tin.

Nghiên cứu định tính của luận án được thực hiện với những đối tượng và quy mô nào? Tác giả đã tiến hành nghiên cứu tài liệu; quan sát thực tế và phỏng vấn sâu bán cấu trúc với 16 chuyên gia tại 10 doanh nghiệp cơ khí điển hình (gồm: Cơ khí Hà Nội, Cơ khí 17, Công nghiệp Trí Cường, Lam Sơn, LILAMA, Tập đoàn Thành Công, Dụng cụ cơ khí xuất khẩu - EMTC, Cơ khí Đông Anh Licogi, Xích líp Đông Anh, Cơ điện Tomeco); đồng thời tổ chức 1 buổi thảo luận nhóm tập trung trực tuyến với 9 chuyên gia gồm kế toán trưởng, cán bộ quản lý doanh nghiệp và các giảng viên, nhà nghiên cứu có học vị tiến sĩ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của Tô Thị Vân Anh (2023) là công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu, giải quyết toàn diện bài toán tổ chức KTQT tại các DNCKVN trên cả phương diện lý luận và thực nghiệm. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính và định lượng trên mẫu khảo sát 180 doanh nghiệp cơ khí quy mô vừa và lớn, tác giả đã đánh giá khách quan thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng then chốt đến tổ chức KTQT trong ngành. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất bám sát đặc thù công nghệ sản xuất cơ khí, mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho các doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh. Công trình đóng góp nguồn tài liệu tham khảo học thuật có giá trị cho nghiên cứu, giảng dạy và quản trị kế toán trong lĩnh vực công nghiệp chế tạo tại Việt Nam.