Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, hoạt động thương mại của các doanh nghiệp đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ từ khâu thu mua đến khâu tiêu thụ nhằm bảo toàn và gia tăng tốc độ luân chuyển vốn. Đối với các đơn vị thương mại, bán hàng là khâu then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển, trực tiếp chuyển hóa vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ, tạo nguồn thu bù đắp chi phí và tích lũy lợi nhuận. Bộ phận kế toán tài chính đóng vai trò là công cụ quản lý trung tâm, thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản trị nội bộ cũng như thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực tế tổ chức bộ máy, quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán liên quan đến nghiệp vụ bán hàng, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Long Khánh.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, thu nhập khác và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Long Khánh (địa chỉ tại Tiểu khu 3, thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình).
- Thời gian nghiên cứu: Quá trình thực tập năm 2012, sử dụng số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2011, tập trung vào số liệu chứng từ và sổ sách kế toán tháng 12 năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác, quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho, quy định các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho và giá vốn xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
- Khung lý thuyết hạch toán kế toán doanh nghiệp thương mại: hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ; các phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, bán hàng trực tiếp, gửi bán đại lý); hệ thống tài khoản kế toán áp dụng (TK 511, TK 521, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821 và TK 911).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập hóa đơn, viết phiếu xuất kho, phiếu thu/chi, giấy báo ngân hàng đến khâu vào sổ kế toán tại phòng kế toán công ty.
- Phương pháp phân tích, đối chiếu và tổng hợp: Phân tích số liệu từ các chứng từ gốc đối chiếu với sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết các tài khoản (TK 156, TK 131) và Sổ cái các tài khoản tổng hợp (TK 511, TK 632, TK 131, TK 911).
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính năm 2010 – 2011, hệ thống chứng từ gốc tháng 12/2011 (Hóa đơn GTGT số 0089389, Phiếu xuất kho số 121, Phiếu chi số 12/16, Giấy báo Nợ số 140, Giấy báo Nợ số 141, Giấy báo Có số 120, các chứng từ kết chuyển CTK60 đến CTK67) và bảng kê thuế GTGT mua vào - bán ra của Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Long Khánh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý kế toán áp dụng cho doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- Bản chất và nhiệm vụ của kế toán bán hàng: Xác định bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm gắn liền với rủi ro và lợi ích sang khách hàng; kế toán có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ doanh thu, giá vốn, chi phí kinh doanh, đôn đốc thu hồi công nợ và cung cấp thông tin lập báo cáo tài chính.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu: Tuân thủ chuẩn mực VAS 14 với 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro/lợi ích; không còn nắm quyền kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
- Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Hạch toán giá vốn hàng bán và hàng tồn kho: So sánh phương pháp kê khai thường xuyên (theo dõi liên tục) và kiểm kê định kỳ (xác định giá trị xuất kho qua kiểm kê cuối kỳ); nêu rõ 4 phương pháp tính giá vốn xuất kho theo VAS 02.
- Hạch toán chi phí và kết quả kinh doanh: Theo dõi chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), chi phí tài chính (TK 635), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí khác (TK 811), thu nhập khác (TK 711), chi phí thuế TNDN (TK 821); quy trình tập hợp và kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định lãi/lỗ (TK 421).
- Hình thức sổ kế toán: Trình bày cấu trúc 4 hình thức sổ theo QĐ 48 gồm Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán trên máy vi tính.
+-------------------------------------------------------------+
| KẾT CHUYỂN CUỐI KỲ |
| (TK 911) |
+------------------------------+------------------------------+
|
BÊN NỢ (Chi phí) | BÊN CÓ (Doanh thu)
---------------------------------------+--------------------------------------
- Kết chuyển Giá vốn hàng bán (TK 632) | - Kết chuyển Doanh thu thuần (TK 511)
- Kết chuyển Chi phí QLKD (TK 642) | - Kết chuyển Doanh thu tài chính (TK 515)
- Kết chuyển Chi phí tài chính (TK 635)| - Kết chuyển Thu nhập khác (TK 711)
- Kết chuyển Chi phí khác (TK 811) |
- Kết chuyển Chi phí thuế TNDN (TK 821)|
---------------------------------------+--------------------------------------
- Kết chuyển Lãi sau thuế (TK 421) | - Kết chuyển Lỗ trong kỳ (TK 421)
Chương 2: Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Long Khánh
Chương 2 đi sâu vào thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:
1. Tổng quan về doanh nghiệp và kết quả kinh doanh
Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Long Khánh được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 5400226995 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp ngày 07/01/2004. Đơn vị hoạt động theo hình thức công ty TNHH hai thành viên, ngành nghề kinh doanh chính là các mặt hàng sắt thép, vật tư tổng hợp và thiết bị công trình.
| Chỉ tiêu tài chính | Năm 2010 | Năm 2011 |
|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 16.000 triệu đồng | 18.000 triệu đồng |
| Giá vốn hàng bán | 14.200 triệu đồng | 16.000 triệu đồng |
| Lợi nhuận gộp | 800 triệu đồng | 1.000 triệu đồng |
| Chi phí quản lý kinh doanh | 750 triệu đồng | 1.000 triệu đồng |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 540 triệu đồng | 682 triệu đồng |
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán
- Cơ cấu quản lý: Gồm Giám đốc điều hành chung, trực tiếp chỉ đạo các bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Dịch vụ - Bảo hành và Kho vật tư.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình hạch toán độc lập tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, phân công 6 vị trí phụ trách: (1) Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thuế; (2) Kế toán tài sản cố định; (3) Kế toán hàng hóa, vật tư; (4) Kế toán bán hàng; (5) Kế toán thanh toán; (6) Kế toán tiền lương.
- Chế độ và hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo tháng; phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá vốn xuất kho là Bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%.
3. Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Kế toán doanh thu: Doanh nghiệp bán hàng trực tiếp tại kho, không qua đại lý. Tất cả các nghiệp vụ bán hàng (thu tiền ngay, chuyển khoản, bán chịu) đều được phản ánh qua tài khoản trung gian TK 131. Ví dụ, theo Hóa đơn GTGT số 0089389 ngày 30/12/2011 xuất bán cho Công ty Xây dựng Tuân Đạt lô hàng 3.000 kg ống thép mạ 6:
- Doanh thu hàng bán (TK 511): 47.000.000 đồng
- Thuế GTGT đầu ra 10% (TK 3331): 4.700.000 đồng (tổng thanh toán qua TK 131: 51.700.000 đồng)
- Kế toán giá vốn hàng bán: Căn cứ Phiếu xuất kho số 121 ngày 31/12/2011, tính đơn giá bình quân gia quyền của ống thép mạ 6 dựa trên tồn đầu tháng (7.000 kg, đơn giá 14.500 đ/kg) và nhập trong kỳ (130.000 kg, đơn giá 15.027 đ/kg). Trị giá vốn hàng xuất kho ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 45.000.000 đồng.
- Kế toán chi phí và các hoạt động khác trong tháng 12/2011:
- Chi phí xăng xe phục vụ bán hàng (Phiếu chi 12/16): Nợ TK 6421 / Có TK 111: 1.500.000 đồng.
- Chi phí tiền điện (Giấy báo Nợ 140): Nợ TK 6422 / Có TK 112: 1.760.000 đồng.
- Chi phí lãi vay ngân hàng (Giấy báo Nợ 141): Nợ TK 635 / Có TK 112: 2.000.000 đồng.
- Lãi tiền gửi ngân hàng (Giấy báo Có 120): Nợ TK 112 / Có TK 515: 2.300.000 đồng.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh ngày 31/12/2011: Thực hiện qua các chứng từ kết chuyển (CTK60 đến CTK67) vào TK 911:
- Kết chuyển giá vốn hàng bán (CTK60): Nợ TK 911 / Có TK 632: 5.000.000.000 đồng.
- Kết chuyển doanh thu thuần (CTK61): Nợ TK 511 / Có TK 911: 6.000.000.000 đồng.
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh (CTK62): Nợ TK 911 / Có TK 642: 880.000.000 đồng.
- Kết chuyển doanh thu tài chính (CTK63): Nợ TK 515 / Có TK 911: 15.000.000 đồng.
- Kết chuyển chi phí tài chính (CTK64): Nợ TK 911 / Có TK 635: 15.000.000 đồng.
- Kết chuyển thu nhập khác (CTK65): Nợ TK 711 / Có TK 911: 6.000.000 đồng.
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN (CTK66): Nợ TK 911 / Có TK 821: 42.000.000 đồng.
- Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối (CTK67): Nợ TK 911 / Có TK 421: 128.000.000 đồng.
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Long Khánh
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra các định hướng giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng biểu mẫu chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hạch toán chi tiết nghiệp vụ phát sinh theo hình thức Nhật ký chung rõ ràng; việc sử dụng TK 131 làm tài khoản trung gian giúp công ty kiểm soát công nợ chặt chẽ.
- Đánh giá nhược điểm:
- Việc tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ dồn vào cuối tháng làm chậm tiến độ cung cấp thông tin giá vốn tức thời cho quản trị.
- Phân loại và tập hợp một số chi phí quản lý kinh doanh phát sinh còn mang tính tổng hợp, chưa mở sổ theo dõi chi tiết sâu cho từng nhóm mặt hàng kinh doanh.
- Công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được tiến hành định kỳ thường xuyên.
- Các giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và theo dõi giá vốn xuất kho bằng việc đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán để tính giá xuất tự động theo từng lần nhập xuất hoặc áp dụng phương pháp bình quân liên hoàn.
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết, mở rộng việc theo dõi doanh thu và chi phí quản lý kinh doanh chi tiết theo từng ngành hàng thép/vật tư nhằm phục vụ công tác đánh giá hiệu quả kinh doanh từng mặt hàng.
- Thực hiện nghiêm túc quy trình lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ kế toán theo đúng quy định tài chính nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh thực tế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ tài liệu
- Phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và chuỗi định khoản kế toán bán hàng tại doanh nghiệp kinh doanh sắt thép: từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu/chi đến việc vào sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131, TK 156 và Sổ cái các TK 511, 632, 131.
- Cung cấp số liệu tài chính thực tế năm 2010 – 2011 và số liệu hạch toán tháng 12/2011 của công ty:
- Tổng doanh thu bán hàng và CCDV năm 2011 đạt 18.000 triệu đồng (tăng 2.000 triệu đồng so với năm 2010).
- Lợi nhuận trước thuế năm 2011 đạt 682 triệu đồng (tăng so với mức 540 triệu đồng năm 2010).
- Xác định rõ việc kết chuyển các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, thuế TNDN và phân phối lợi nhuận 128.000.000 đồng trong kỳ kế toán tháng 12/2011 vào tài khoản 421.
Giải pháp và đóng góp của đề tài
- Đề tài hệ thống hóa toàn diện phương pháp ứng dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) vào một doanh nghiệp thương mại cụ thể tại địa bàn tỉnh Hòa Bình.
- Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế về cải tiến phương pháp tính giá xuất kho, phân bổ chi phí kinh doanh và tăng cường trích lập dự phòng tài chính nhằm nâng cao tính chuẩn xác của báo cáo tài chính nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn; các số liệu minh chứng chi tiết tập trung chủ yếu vào các chứng từ và sổ kế toán tháng 12 năm 2011 của một doanh nghiệp thương mại tư nhân có quy mô vừa và nhỏ; chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp thương mại quy mô lớn hoặc các mô hình chuỗi phân phối phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán quản trị doanh thu - chi phí gắn với việc ứng dụng hệ thống phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn; nghiên cứu các điều chỉnh khi chuyển đổi chế độ kế toán sang các thông tư hướng dẫn mới hơn của Bộ Tài chính.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ đang vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên trong quản lý công nợ và tiêu thụ hàng hóa.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống mẫu biểu sổ sách minh họa thực tế (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511, TK 632, TK 131, Sổ chi tiết hàng hóa TK 156, Bảng kê thuế GTGT mua vào/bán ra và sơ đồ kết chuyển tài khoản 911).
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Long Khánh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12, kỳ kế toán tính theo tháng.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất bán tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho trên các tài khoản kế toán. Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho được công ty lựa chọn là phương pháp Bình quân gia quyền.
Tại sao công ty lại sử dụng tài khoản 131 cho tất cả các giao dịch bán hàng kể cả khi khách hàng thu tiền ngay?
Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Long Khánh quy định sử dụng tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) làm tài khoản trung gian thanh toán cho mọi trường hợp bán hàng (thu tiền ngay, chuyển khoản qua ngân hàng hoặc bán chịu) nhằm theo dõi tập trung, đồng bộ toàn bộ doanh số bán ra và lịch sử giao dịch của từng khách hàng trên sổ chi tiết công nợ trước khi tất toán sang tiền mặt (TK 111) hoặc tiền gửi ngân hàng (TK 112).
Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ tại công ty được thực hiện qua những tài khoản nào?
Cuối kỳ kế toán (tháng 12/2011), kế toán công ty sử dụng tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tập hợp:
- Bên Nợ TK 911: Kết chuyển Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), Chi phí tài chính (TK 635) và Chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Bên Có TK 911: Kết chuyển Doanh thu thuần bán hàng (TK 511), Doanh thu tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711).
- Chênh lệch doanh thu lớn hơn chi phí được kết chuyển sang Bên Có TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh đầy đủ và có hệ thống công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Long Khánh theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Qua việc phân tích thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách tháng 12/2011, tác giả đã làm rõ các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và quy trình kết chuyển qua tài khoản 911. Các kiến nghị hoàn thiện về phương pháp tính giá xuất kho và quản lý dự phòng tài chính mang tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị và độ chính xác của thông tin kế toán.