Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thanh tra là chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước, gắn liền với chủ thể quản lý và mang tính quyền lực nhà nước. Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh cải cách hành chính và xây dựng Nhà nước pháp quyền Xã hội Chủ nghĩa, hoạt động thanh tra được nhìn nhận là công cụ quan trọng để tăng cường pháp chế, thiết lập kỷ cương xã hội, bảo vệ lợi ích của nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

Tỉnh Bắc Kạn là một tỉnh miền núi nằm sâu trong nội địa vùng Đông Bắc, có diện tích tự nhiên 4.859,4 km², địa hình chia cắt phức tạp. Những đặc điểm địa lý này tạo ra khó khăn đáng kể cho công tác thanh tra tại các huyện, xã vùng sâu, vùng xa. Đây là bối cảnh thực tiễn trực tiếp thúc đẩy tác giả lựa chọn đề tài, với lập luận rằng để thay đổi bộ mặt kinh tế – xã hội của tỉnh, cần nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức và hoạt động của ngành thanh tra địa phương.

Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Bắc Kạn, từ đó góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm ba nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về thanh tra, tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Bắc Kạn, làm rõ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Bắc Kạn.

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Bắc Kạn.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Nội dung: Tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh; hoạt động tiến hành thanh tra; hoạt động giải quyết khiếu nại tố cáo; công tác phòng, chống tham nhũng (PCTN) và quản lý nhà nước trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền.
  • Thời gian: Giai đoạn 2018 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và lý thuyết

Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản pháp luật và lý thuyết hành chính nhà nước, bao gồm:

  • Luật Thanh tra năm 2010 – văn bản gốc định nghĩa khái niệm "thanh tra nhà nước" tại Khoản 1, Điều 3; xác định nguyên tắc hoạt động thanh tra tại Điều 7; quy định cơ cấu tổ chức Thanh tra tỉnh tại Điều 4 và Khoản 2, Điều 20.
  • Nghị định 86/2011/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra.
  • Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Quyết định số 3726/QĐ-UBND ngày 07/12/2009 và Quyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 07/7/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.
  • Quyết định số 125a/QĐ-TTrT ngày 14/04/2011 ban hành chức năng, nhiệm vụ của văn phòng và các phòng nghiệp vụ; Quyết định số 125c/QĐ-TTrT ngày 14/04/2011 ban hành quy chế làm việc của cơ quan Thanh tra tỉnh Bắc Kạn.
  • Nghị định số 78/2013/NĐ-CP và Thông tư số 08/2013/TT-TTCP về minh bạch tài sản, thu nhập.
  • Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
  • Các khái niệm từ Từ điển Bách khoa Việt Nam, Từ điển pháp luật Anh – Việt, Từ điển Luật học (tiếng Đức) và Từ điển Tiếng Việt (NXB Khoa học xã hội) được sử dụng để xây dựng khung khái niệm về "tổ chức", "hoạt động" và "thanh tra".

Phương pháp luận nền tảng là duy vật biện chứng và duy vật lịch sử theo chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Khóa luận sử dụng kết hợp: phương pháp phân tích – tổng hợp, phương pháp lịch sử, phương pháp so sánh, phương pháp diễn dịch, phương pháp quy nạp và phương pháp thống kê.

Nguồn dữ liệu

Tài liệu pháp lý do các cơ quan nhà nước ban hành; báo cáo tổng kết hàng năm (2018, 2019) của Thanh tra tỉnh Bắc Kạn; số liệu biên chế, kết quả thanh tra, số đơn thư tiếp nhận và xử lý do các cán bộ, công chức Thanh tra tỉnh Bắc Kạn cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh

Chương này xây dựng toàn bộ khung lý luận cho nghiên cứu. Tác giả lần lượt làm rõ khái niệm "tổ chức" – từ nghĩa gốc tiếng Hy Lạp (organization) đến định nghĩa trong Từ điển Bách khoa Việt Nam – và khái niệm "hoạt động" theo quan điểm tâm lý học. Khái niệm "thanh tra" được truy nguyên từ tiếng La tinh (Inspectare – "nhìn vào bên trong"), đối chiếu qua nhiều từ điển pháp luật quốc tế và được xác lập trên cơ sở Khoản 1, Điều 3, Luật Thanh tra 2010.

Một đóng góp nổi bật của chương này là bảng phân biệt ba khái niệm thường bị đồng nhất trong thực tiễn:

Tiêu chí Thanh tra Kiểm tra Giám sát
Chủ thể Cơ quan thanh tra được giao chức năng chuyên ngành Cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị – xã hội Cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội, HĐND); tổ chức chính trị – xã hội; nhân dân
Chuyên môn Thanh tra viên có nghiệp vụ chuyên sâu Chủ yếu kiêm nhiệm Chủ yếu kiêm nhiệm
Đối tượng Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý cùng cấp Nội bộ tổ chức hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân cấp dưới Cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương; cán bộ, công chức, viên chức
Phạm vi – nội dung Thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ của đối tượng thuộc quyền quản lý Kiểm tra toàn diện theo yêu cầu quản lý nội bộ Tính hợp hiến, hợp pháp trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Mục đích Phát hiện sơ hở, phòng ngừa – xử lý vi phạm, hoàn thiện cơ chế quản lý Phát hiện thiếu sót trong nội bộ, đưa ra biện pháp khắc phục Theo dõi hoạt động cơ quan quản lý, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân

Chương I còn phân tích bốn đặc điểm chính (chủ thể, mục đích, phạm vi, tính chất và hình thức hoạt động), hai nhóm nguyên tắc (tổ chức và hoạt động), bốn vai trò của Thanh tra tỉnh trong hệ thống hành chính địa phương, cùng hai nội dung hoạt động cơ bản: tham mưu giúp UBND tỉnh và trực tiếp tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, PCTN.

Chương II: Thực trạng và giải pháp về tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Bắc Kạn

Chương này chiếm phần lớn dung lượng khóa luận, gồm bốn nội dung chính.

Tổng quan về tỉnh và quá trình hình thành Thanh tra tỉnh Bắc Kạn: Tỉnh Bắc Kạn được thành lập tháng 01/1997 với dân số 319.000 người, trong đó dân tộc thiểu số chiếm đa số (người Tày chiếm 54%, người Dao chiếm 16,8%, người Kinh chiếm 14%, người Nùng chiếm 9%, người Mông chiếm 5,5%). Thanh tra tỉnh Bắc Kạn được thành lập theo Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 09/01/1997 của UBND lâm thời tỉnh.

Thực trạng tổ chức: Theo Quyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 07/7/2015, cơ cấu gồm 01 Chánh thanh tra, 03 Phó Chánh thanh tra, Văn phòng và 03 Phòng nghiệp vụ. Tổng biên chế được giao là 26 công chức hành chính và 03 hợp đồng theo Nghị định 68, phân bổ cụ thể: lãnh đạo 04 người, Văn phòng 08 người, Phòng nghiệp vụ I 06 người, Phòng nghiệp vụ II 03 người, Phòng nghiệp vụ III 08 người. Cán bộ, công chức trong độ tuổi 30–50 chiếm 88%; trình độ đại học trở lên chiếm 90%; cán bộ là người dân tộc thiểu số chiếm 72%.

Ưu điểm nổi bật là cơ cấu phù hợp quy định pháp luật, tỷ lệ công chức người dân tộc thiểu số cao tạo lợi thế trong tiếp công dân và tuyên truyền pháp luật tại địa bàn miền núi. Hạn chế chính là biên chế còn mỏng so với khối lượng công việc; việc tuyển dụng trước đây chủ yếu qua bổ nhiệm, luân chuyển thay vì thi tuyển, dẫn đến chất lượng không đồng đều; một bộ phận công chức trong độ tuổi 30–50 (chiếm 85%) còn lúng túng khi ứng dụng công nghệ thông tin.

Thực trạng hoạt động: Được đánh giá trên bốn lĩnh vực chính:

Công tác thanh tra: Năm 2018 thực hiện 18 cuộc thanh tra (trong đó 11 cuộc theo kế hoạch, 03 cuộc đột xuất, 04 cuộc từ năm 2017 chuyển sang); kết thúc 17 cuộc, ban hành kết luận 10 cuộc, phát hiện sai phạm trong toàn bộ 10 cuộc đã kết luận. Cử 03 công chức giám sát 03 đoàn thanh tra; ban hành văn bản đôn đốc 06 kết luận mới và tiến hành 02 cuộc kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra. Năm 2019 thực hiện 23 cuộc thanh tra (các lĩnh vực gồm quản lý ngân sách, đền bù giải phóng mặt bằng, sử dụng quỹ BHYT, mua sắm trang thiết bị y tế, đấu thầu thuốc chữa bệnh, trách nhiệm tiếp công dân và PCTN); đến 31/12/2019, đang tiến hành 05 cuộc, kết thúc 18 cuộc; giám sát 15 đoàn thanh tra.

Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo: Năm 2018 tiếp nhận 25 đơn thư (05 tố cáo, 03 khiếu nại, 17 kiến nghị/đề nghị); xử lý 100% số đơn tiếp nhận. Tham mưu UBND tỉnh xác minh 05 vụ việc tố cáo, trong đó hoàn thành báo cáo 04 vụ, 01 vụ người tố cáo rút đơn. Năm 2019 tiếp nhận 46 đơn thư (10 khiếu nại, 21 tố cáo, 15 đề nghị); có 02 công dân được tiếp thường xuyên tại trụ sở; tham mưu UBND tỉnh thu hồi và ban hành kết luận thay thế 02 kết luận tố cáo.

Công tác phòng, chống tham nhũng: Thanh tra tỉnh thực hiện xác minh kê khai tài sản, thu nhập; phối hợp xây dựng đề án "Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về PCTN giai đoạn 2019–2021"; thực hiện báo cáo sơ kết 05 năm thực hiện Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị; duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.

Công tác thi đua, khen thưởng: Năm 2018, đề nghị Thanh tra Chính phủ tặng bằng khen cho 02 cá nhân; UBND tỉnh công nhận 01 tập thể lao động xuất sắc; Chánh Thanh tra công nhận Lao động tiên tiến cho 03 tập thể, Chiến sỹ thi đua cơ sở cho 03 cá nhân, Lao động tiên tiến cho 26 cá nhân, tặng giấy khen cho 07 tập thể và 11 cá nhân. Năm 2019, Thanh tra tỉnh đảm nhận vai trò Cụm trưởng Cụm Thi đua số V – Thanh tra Chính phủ và được tặng Cờ Thi đua xuất sắc.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019
Số cuộc thanh tra thực hiện 18 cuộc 23 cuộc
Số cuộc đã kết thúc 17 cuộc 18 cuộc
Số cuộc đã ban hành kết luận 10 cuộc Đang hoàn thiện
Số đoàn thanh tra được giám sát 03 đoàn 15 đoàn
Số đơn thư tiếp nhận 25 đơn 46 đơn
Tỷ lệ xử lý đơn thư (2018) 100% —
Số vụ tố cáo được xác minh (2018) 05 vụ —

Biên chế công chức được giao: 26 biên chế hành chính và 03 hợp đồng theo Nghị định 68. Tỷ lệ có trình độ đại học: 90%. Tỷ lệ công chức dân tộc thiểu số: 72%.

Giải pháp tác giả đề xuất

Khóa luận đề xuất hai nhóm giải pháp:

Nhóm giải pháp về tổ chức:

  • Rà soát, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ từng chức danh và phòng nghiệp vụ; xây dựng hệ thống vị trí việc làm và hệ thống chức danh, tiêu chuẩn theo ngạch thanh tra.
  • Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng công chức làm công tác tổ chức.
  • Xây dựng chế độ, chính sách thu hút nhân tài: ưu tiên tuyển dụng người có trình độ và kinh nghiệm thực tiễn; thực hiện thi tuyển công bằng, minh bạch; có chính sách ưu tiên riêng cho người dân tộc thiểu số; đảm bảo chế độ tiền lương, phụ cấp thỏa đáng để giữ sự liêm khiết của thanh tra viên.
  • Tăng cường tính độc lập của cơ quan Thanh tra tỉnh trong phân bổ chỉ tiêu biên chế.

Nhóm giải pháp về hoạt động:

  • Hoàn thiện hệ thống pháp luật về hoạt động thanh tra cấp tỉnh; hoàn thiện quy định bổ nhiệm Chánh thanh tra các cấp theo hướng Tổng Thanh tra Chính phủ bổ nhiệm Chánh thanh tra tỉnh.
  • Hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dụng phục vụ hoạt động thanh tra (máy đo chất lượng bê tông, máy đo ô nhiễm không khí trong lĩnh vực xây dựng và môi trường).
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin theo Nghị định số 64/2007/NĐ-CP; xây dựng hệ thống tiếp nhận đơn thư qua thư điện tử.
  • Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, đạo đức và trách nhiệm của cán bộ, công chức; bổ sung lý luận chính trị và tư tưởng Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đóng góp so với nghiên cứu trước

Tác giả tự nhận định khóa luận là công trình nghiên cứu có hệ thống về tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Bắc Kạn, tổng quan từ lý luận đến thực tiễn, từ quy định pháp luật đến việc áp dụng trong thực tế tại một địa phương miền núi có đặc thù dân tộc thiểu số chiếm đa số. Khóa luận đề xuất giải pháp mang tính đặc thù địa phương, bao gồm chính sách tuyển dụng ưu tiên người dân tộc thiểu số và đề xuất tăng cường tính độc lập trong phân bổ biên chế của cơ quan thanh tra.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế mà văn bản đề cập

Tác giả thừa nhận khóa luận được hoàn thành trong khoảng thời gian có hạn với nguồn tài liệu và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế. Trong nội dung, các số liệu hoạt động chủ yếu tập trung vào năm 2018 và 2019, phần số liệu năm 2020 không được trình bày đầy đủ do khóa luận hoàn thành ngay trong năm đó. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở cơ quan Thanh tra tỉnh mà chưa mở rộng sang thanh tra cấp huyện và thanh tra sở thuộc tỉnh, mặc dù các đơn vị này được đề cập như đối tượng chỉ đạo, hướng dẫn của Thanh tra tỉnh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

Từ phạm vi nghiên cứu của khóa luận, có thể mở rộng theo các hướng: đánh giá toàn diện hệ thống thanh tra toàn tỉnh (bao gồm thanh tra huyện và thanh tra sở); nghiên cứu so sánh giữa Thanh tra tỉnh Bắc Kạn với thanh tra các tỉnh miền núi khác có điều kiện tương đồng; hoặc nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả thu hồi tài sản sau kết luận thanh tra – một tồn tại mà văn bản xác định là còn ở tỷ lệ thấp.


Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp làm tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Hành chính công, Quản lý nhà nước, Luật hành chính có nhu cầu tìm hiểu hệ thống cơ quan thanh tra cấp tỉnh, đặc biệt các quy định của Luật Thanh tra 2010 và các văn bản hướng dẫn.
  • Sinh viên đang nghiên cứu về thanh tra địa phương tại tỉnh miền núi có thể tham khảo cách phân tích điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của cơ quan thanh tra.
  • Người làm đề tài về giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng có thể tham khảo cách mô tả quy trình thực tế tại một cơ quan thanh tra cấp tỉnh.

Phần đáng tham khảo nhất gồm: bảng phân biệt thanh tra – kiểm tra – giám sát (Chương I); sơ đồ và số liệu biên chế Thanh tra tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2018–2020 (Chương II, mục 2.2.1); phần đánh giá ưu điểm và hạn chế về tổ chức lẫn hoạt động kèm phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan (Chương II, mục 2.2.2 và 2.3).


Câu hỏi thường gặp

1. Thanh tra tỉnh Bắc Kạn được thành lập như thế nào và theo cơ sở pháp lý nào? Thanh tra tỉnh Bắc Kạn được thành lập theo Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 09/01/1997 của UBND lâm thời tỉnh, cùng thời điểm tỉnh Bắc Kạn được thành lập (tháng 01/1997). Cơ sở pháp lý hoạt động hiện tại gồm Luật Thanh tra năm 2010, Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV và Quyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 07/7/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn.

2. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2018–2020 gồm những gì? Cơ cấu gồm 01 Chánh thanh tra, 03 Phó Chánh thanh tra, Văn phòng và 03 Phòng nghiệp vụ. Tổng biên chế được giao là 26 công chức hành chính và 03 hợp đồng theo Nghị định 68. Công chức trong độ tuổi 30–50 chiếm 88%; trình độ đại học chiếm 90%; người dân tộc thiểu số chiếm 72% tổng biên chế.

3. Năm 2018 và 2019, Thanh tra tỉnh Bắc Kạn thực hiện bao nhiêu cuộc thanh tra và kết quả ra sao? Năm 2018 thực hiện 18 cuộc thanh tra (11 theo kế hoạch, 03 đột xuất, 04 chuyển từ năm 2017); kết thúc 17 cuộc, ban hành kết luận 10 cuộc và toàn bộ 10 cuộc này đều phát hiện sai phạm. Năm 2019 thực hiện 23 cuộc (các lĩnh vực gồm quản lý ngân sách, đền bù giải phóng mặt bằng, BHYT, trang thiết bị y tế, đấu thầu thuốc, trách nhiệm tiếp công dân và PCTN); đến 31/12/2019, đang tiến hành 05 cuộc, kết thúc 18 cuộc.

4. Hạn chế nào được đánh giá là nghiêm trọng nhất trong hoạt động của Thanh tra tỉnh Bắc Kạn? Khóa luận xác định bốn hạn chế nổi bật: (1) tỷ lệ thu hồi, xử lý tiền và tài sản sau kết luận thanh tra còn thấp ngay sau khi ban hành kết luận; (2) còn có kết luận thanh tra ban hành chưa đảm bảo thời hạn pháp luật quy định; (3) hiệu quả phát hiện và xử lý tham nhũng qua công tác thanh tra còn hạn chế, một số biện pháp phòng ngừa nặng về hình thức; (4) chưa đạt chỉ tiêu 100% cán bộ, công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ và 100% đạt danh hiệu Lao động tiên tiến.

5. Khóa luận đề xuất giải pháp gì để tăng tính độc lập của cơ quan Thanh tra tỉnh? Tác giả đề xuất hoàn thiện pháp luật về bổ nhiệm Chánh thanh tra các cấp theo hướng để Tổng Thanh tra Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh thanh tra tỉnh (thay vì Chủ tịch UBND tỉnh như hiện tại), theo đề nghị của UBND cấp tỉnh. Đồng thời, tăng cường tính độc lập trong phân bổ biên chế, hạn chế sự phụ thuộc vào ý chí chủ quan của Chủ tịch UBND tỉnh – vốn được khóa luận nhận diện là nguyên nhân dẫn đến tình trạng phân bổ biên chế chưa phù hợp với quy mô và yêu cầu thực tế của ngành thanh tra.


Kết luận

Khóa luận nghiên cứu có hệ thống tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2018–2020 thông qua kết hợp phân tích lý luận pháp lý và đánh giá thực trạng địa phương. Kết quả cho thấy Thanh tra tỉnh Bắc Kạn đã đáp ứng được yêu cầu cơ bản về tổ chức bộ máy và hoàn thành phần lớn nhiệm vụ được giao, nhưng còn tồn tại những hạn chế đáng kể về biên chế, chất lượng xử lý sau thanh tra và hiệu quả phòng, chống tham nhũng. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào ba trục chính: hoàn thiện pháp luật và cơ chế tổ chức, nâng cấp cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin, và đào tạo – bồi dưỡng nguồn nhân lực gắn với đặc thù địa phương miền núi đa dân tộc.