DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẺT TÁT BMI.Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) BT.Binh thường DXA.Dua! energy X- ray absorptimetry GM ĐX.Giảm mật độ xương GX.Loãng xương T.Thời gian TB.Trung bình TĐHV.Trình, độ học vấn 1'NBQĐN.Thu nhập bỉnh quân/ đẩu người TDTT.Thể dục thể thao WHO.Tổ chức Y tế thế giới WPR.Văn phòng khu vực Thãi Bình Dương của Tồ chức Y tế Thế giới và Viện nghiên cứu bệnh đái tháo đường quốc tế DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Phân bố nhóm tuổi của đổi tượng nghiên cứu. Phân bố nghề nghiệp, TĐỈIV. Phân bố cân nặng cùa đối tượng nghiên cứu.
Chiều cao trung binh ờ cảc nhóm tuổi. Chiều cao trung bình ở 2 nhóm mãn kinh và chưa mãn kinh. Tốc độ sóng siêu âm của đối tượng nghiên cửu. Phân bố số phụ nữ theo tuổi bắt đầu có kinh.
Phân bố tuổi mãn kinh. Phân bố sổ phụ nử theo thời gian mân kinh.32 Bàng 10, Phân bố sổ lần sinh đẽ.32 Bâng ỉ 1, Tỳ lệ gày xương ờ 2 nhóm tuổi.33 Báng 12, Tỷ lệ phụ nữ cỏ bố mẹ/anh chị em trong gia đình bị gãy xương. Tỷ lệ sử dụng thuốc tránh thai. Tỷ lệ uống cà phê/rượu theo từng mức độ.
Phân bổ mức độ tập thể dục. Tẩn xuất tiêu thụ các loại thực phấm giàu calcĩ trong một nãm qua. Liên quan giữa nhóm tuổi với tình trạng loãng xương. Liên quan giửa cân nặng với tình trạng loăng xương.
Liên quan giửa BMi với tình trạng loãng xương. Liên quan giũa Lình trạng mãn kinh vời tình trạng loãng xương. Liên quan giữa thời gian mãn kinh với tình trạng loãng xương,-. Liên quan giữa thói quen dùng sữa với tình trạng LX/GMĐX.
Liên quan giữa mức độ luyện tập TDTT với tình trạng LX/GMĐX. Lien quan giữa tàn xuất tiêu thụ rau mồng tơi với tình trạng LX/GMDX 41 Bàng 25. Liên quan giữa tần xuát tiêu thụ đậu phụ với tinh trạng LX/GMĐX. Liên quan giữa tàn xuất liêu thụ rau muống với tinh trạng LX/GMĐX.
42 Bàng 27, Liên quan giữa tằn xuất tiêu thụ cam quà với tình trạng LX/GMĐX. Mô hình hồi quy lò gíc xác định mối liên quan LX/GM ĐX.43 DANH MỤC CÁC B1EU ĐÒ Biểu đồ 1. Phàn bố cân năng cùá đổi lượng nghiên cứu. Phân bổ chiều cao cùa đối tượng nghiên cứu.
Phân bó tinh trạng dinh dường theo BMI. Phân bổ tình trạng loãng xương theo nhóm tuồi. Phân bổ việc sử dụng viên calci cùa đôi tượng nghiên cứu. Phân bổ IV lệ dùng sửa theo lừng mức độ.34 MỤC LỤC ĐẶT VÂN ĐỀ.1 MỤC T1ẺU NGHIÊN cửu.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thê. TÔNG QUAN TÀI LIỆU. Sơ lược về sự tái tạo và phát triển cùa xương.
Loãng xương. Khái niệm và phân loại loãng xương. Những yếu tố ảnh hường đến loãng xương. Các phương pháp chần dơán loãng xương và đo mật độ xương.
Tình hình loăng xương trên Thế giới vả Việt Nam. ĐÔI TƯỢNG VẢ PHƯONG PHÁP NGHIÊN cứu. Đổi tượng nghiên cứu. Thời gian vả địa điểm nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cửu. Một sổ khái niệm dùng trong nghiên cửu. Phương pháp thu thập sổ liệu. Phàn tích số liệu.
Hạn chế cùa đề tài và cách khắc phục. Vấn dề dạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu. Thòng tin chung.
rinh trạng dinh dưỡng, loang xương của đối tượng nghiên cứu. Tiền sử kinh nguyệt và tinh hĩnh sinh đè. Tình hình gãy xương và sứ dụng thuốc nội tiết. Ché độ ăn uống, tập luyện.
Các yểu tổ liên quan đền linh trạng loãng xương. Đặc điểm về tinh trạng dinh dường cùa đổi tượng nghiên cứu. Tình hình kinh nguyệt và sinh đẻ cùa đổi tượng nghiên cứu. Tinh trạng loãng xương.
Các yếu tố liên quan đen lình trạng loãng xương của phụ nữ 40-60 tuổi. 60 TÀI LIỆU THAM KHÁO PHỤ LỤC TÓM TẤT LUẬN VÀN Nghiên cửu được tiền hành từ thảng 2 đến tháng 8 năm 2005 với mục tiêu chung "Tìm hiên thục trạng và yêu tô liên quan đến lỉnh trạng loãng xương ờ phu nừ 40-60 tuổi tại huyện Gia Lâm. thành pho Hủ Hội năm 2005", Nghiên cứu đã sừ dụng thiết kế mô tà cất ngang với cỡ mầu thu được là 285 phụ nữ 40-60 tuổi, không mắc các bệnh liên quan đen roi loạn chuyển hoá xương đã được chọn từ 5 xã, thị trấn theo phương pháp chọn mẫu xác xuất tỳ lệ với kích thước dân so (PPS). Tỳ trọng xương dược do bang phương pháp siêu âm định lượng với chi số lốc độ âm qua xương gót chân (ký hiệu: SOS, đơn vị: nvs).
Chần doán loăng xương dựa vào T- score < - 2,5 (SOS < 1480 m/s).ết quà nghiên cứu thu được như sau: chi số khối cơ thề (BMI) là 21,86 ± 3,03 (thừa cân 35.4%) tương đốt cao hơn các khu vực ngoại thành khác. Chiều cao trung bình lá 151,23 ± 5,19 tương tự như tống điều tra toàn quốc năm 2000. Phụ nữ sinh > 5 lần chiếm tý lệ 6. thấp hơn so với các vùng nông thôn khác.
Tỷ lệ loãng xương phụ nữ 40-60 tuổi là 7,7%, thấp hơn so với một so nghiên cứu khác. Tỳ lệ loãng xương tâng dần theo tuổi và theo thời gian mãn kinh (p<0,05). Một sổ yểu tổ liên quan được tìm thấy trong nghiền cửu này là cân nặng, thời gian mãn kinh, tần suất sứ dụng một số loại thực phẩm giàu canxi vả chế độ luyện tập thể dục, thể thao. Với két quả thu dược như vậy, chúng tôi xin có một sổ khuyến nghị như sau: 1.
Những phụ nữ có cân nặng thấp dưới 40kg, màn kinh sớm và kẽo dài cần phải theo dõi định kỳ loãng xương và hướng dẫn điểu trị nhàm hạn chế hậu quá dơ loãng xương gây ra. Cân tuyên truyền giáo dục cho mọi phụ nừ sừ dụng hãng ngày các thực phẩm giàu canxi như đậu phụ, rau muống.để phòng và chống bệnh loãng xương. Khuyển khích lối sống lành mạnh, tãng cường tập luyện thể dục, thế thao với thời gian > 30 phút/ngày đề hạn chẻ tỉnh trạng loãng xưưng/giảm mật độ xương. Tiến hành nghiên cứu loãng xương trên diện rộng với các phương pháp sâu hơn để đưa ra các biện pháp dự phòng loãng xương trong tương lai.
1 ĐẶT VẲN nẼ Loáng xương là lình trạng giảm khôi xương và câu trúc vì thê cũa tô chức xương, lủm tăng linh dễ vở và cuôi cùng là làm tăng nguy cơ gãy xương tự phát [35J. Gày xương tụ phái do loãng xương có thỗ xảy ra ờ bắt cử vị trí nào trên khung xương cùa cơ thể. nhưng vị trí hay gặp nhai [à: xương háng, cột sóng và xương cồ tay [30]. Hậu quả gẫy xương do loanjg xương có thể gâị tàn lại và lử vong.
Loàng xương cớ thê gặp ử bat cử lứa tuổi nào của người trưởng Ehãnh. nhưng thường gặp loãng xương sau 39 tươi và dặc biệl lã Lhời kỳ mãn kinh [49]. Loáng xương có th é xảy ra ờ cã nam giớỊ và nữ giới, nhưng phụ nữ có nguy cơ bị mac nhiêu hơn [56]. Theo thòng kê Cựa Mỹ.
các nước châu Au và Nhật Bàn, hàng năm cô khoảng 1.3 triệu người bị gày xương dó loãng xương [46]. Ngưy cơ bị gãy xương ỡ phụ nữ da trăng tứ 50 tuổi trờ lèn là 40% irong khi dó chì có 9 % phụ nữ cớ nguy cơ bị ung (hư vũ [64]. Ước tính trên toàn Thế gìớì, số trưởng hợp gày xương háng do loáng xương vẫn gia táng hàng nàm, từ 1,7 triệu nâm 1990 lên 6. Theo những báo cáo mới đây nhất, tý' lệ loãng xương ớ phụ nữ Bi trên 65 tuổi lã 15%.
Tỹ lệ này lên tới >30% ở phụ nừ Anh irên 50 tuồi [45]. Loãng xương có iìậu quà nghiêm írọng tớì phát triển kính tễ và xã hội vi gãy xương do loãng xương gay ra rắt khó điều trị, giá thành diều trị rat cao, và có Ihể gây tử vong. Hàng năm, Chính Phủ Anh phải tiêu ton 2,7 triệu đồng Euro cho đỉều trị gãy xương dơ loãng xương còn ử Mỷ chí phỉ này lên tới 3,R tý USD [3J. Ở Netherlands, giá thánh ước tính cho diều trị loãng xương hàng năm lá khoảng 300 triệu Euro [45].
Vì vậy, phát hiện sớm và dự phông sởm bệnh loãng xương là rat can thiél đe hạn che và giám tớì mức toi thiểu các hậu quả cùa loãng xương gày ra. vớĩ sư phái triển cùa nen kinh tế trong nhưng nám gẩn đây, mức sông và cách sống cùa người dân cũng thạy đổi, tuổi thọ cùa con người tâng lèn. Điểu đó dưa dềỉi một già thuyết là tỳ lệ loãng xương củng tãng Iheo. Từ trước đến nay, có rầt ít nghiên cứu vè loãng xương và các yểu tố liên quan dược tiến hãnh ớ 2 Việt nam.
Nghiên cứu trước đây của Vũ Đĩnh Chính và Vũ Thị Thanh Tlìuý cũng đã đề cập dến lĩnh trạng loăng xương ở đối tượng phụ nữ sau màn kính, nghiên cứu cùa Vũ Thị Thu Hiền, Phạm Thu Hương cũng xác định tỷ ỉệ loãng xương ở phụ nữ trướng thành từ 20 tuồi trở lên nhưng chưa có nghiên cứu nào về thực trạng và các yếu tố liên quan tới tình trạng loãng xương cùa phụ nữ từ 40-60 tuổi tại huyện Gia Làm. Gia Làm lã huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội có diện tích 140 km" vởi dãn số 208655 người, tỷ lệ các hộ gia dinh làm nghề thuần nóng chiếm 70%, trong dó lao động nử chiếm da số. Phụ nữ từ 40-60 chiếm khoáng 27.6% dân số đây là lực tượng đóng vai trô rat quan trọng trong gia đinh vả xã hội. Theo thong kè của các phòng khám khu vực, số bệnh nhàn đến khám với các triệu chứng gợi V loãng xương chiếm tý lệ 13% trong tồng số 62421 lượt người đến khám, chủ yếu là phụ nữ từ 40- 60 tuồi.
Tại bệnh viện Gia Lâm cũ, trong 3 năm 2001-2003 có 712 trường hợp gãy xương gập ờ phụ nữ 40- 60 tuổi trong tổng sổ 5742 ca gãy xương. Tuy nhiên đây cũng chỉ là con so thong kè sơ bộ, trong thực tế sổ các trường hợp gãy xương có thế cao hơn rất nhiêu do họ có thê đển các cơ sờ y tế khác trong thành pho. Do dó vấn đề càn đặt ra: tỳ lệ loãng xương ử đây ra sao? Các yếu tố liên quan den tinh trạng trên lá gi? Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi liến hãnh nghiên cứu đề tải “Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới tình trạng loãng xương ỏ’ phụ nữ từ 40- 60 tuổi tại huyện Gia Lâm, Hà Nội nãm 2005" 3 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 1, Mục tiêu chung í 'im hiểu thực trạng và một sộ yếu tố liên quan đen tình trạng loăng xương ớ phụ nữ 40-60 Ltiồĩ tại huyện Gia Làm, thành phố Hà Nội nủm 2005- Trẽn cơ sờ đó đưa ra một sổ giãi pháp thực thi phù hợp nhàm kiểm soát và phòng ngừa loãng xương ờ phụ nữ của huyện Gia Lâm. 2, Mục tiêu cụ thê 2 J.