Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế quốc dân không ngừng tăng trưởng, ngành xây dựng cơ bản giữ một vị trí trọng yếu trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước với các dự án có tốc độ triển khai nhanh và quy mô ngày càng mở rộng. Sự phát triển này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc thiết lập cơ chế quản lý kinh tế và tài chính chặt chẽ ở cả tầm quản lý vĩ mô lẫn quản lý vi mô. Khi chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp xây lắp vận hành theo nguyên tắc tự chủ, hạch toán độc lập và phải tự trang trải toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh.

Đặc biệt, phương thức giao nhận thầu thi công xây lắp thông qua cơ chế đấu thầu cạnh tranh đòi hỏi mỗi đơn vị xây dựng phải hạch toán chính xác mọi khoản mục hao phí thực tế, chống thất thoát và lãng phí vốn đầu tư. Việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí một cách khoa học sẽ bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ vào giá thành công trình, hỗ trợ ban lãnh đạo xác định chuẩn xác kết quả kinh doanh và kịp thời đề ra những giải pháp kỹ thuật - quản trị nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Hương Lan đã thực hiện đề tài nghiên cứu về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong, gắn liền với một công trình thi công cụ thể.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Hệ thống hóa về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề tổng quan về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.
  2. Vận dụng hệ thống lý luận vào việc khảo sát, tìm hiểu thực tế quy trình tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong.
  3. Đối chiếu giữa lý thuyết kế toán với quy trình thực tế tại đơn vị, nhận diện những điểm tương đồng, khác biệt, cùng các ưu điểm và hạn chế tồn tại trong công tác hạch toán chi phí của doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty, đồng thời củng cố kiến thức chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp cho người nghiên cứu.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Đối tượng khảo sát thực tế: Gói thầu công trình "Nâng tầng khối xây thêm Trường Quốc tế BIS" tại địa chỉ số 246 Nguyễn Văn Hưởng, Phường Thảo Điền, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh, được thực hiện theo Hợp đồng kinh tế số 69/HĐXD-XL giữa Công ty TNHH Xây dựng An Phong (nhà thầu) và Công ty TNHH Thiên Hương (chủ đầu tư).
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán và công trường thi công thuộc Công ty TNHH Xây dựng An Phong.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập và xử lý số liệu kế toán phát sinh trong thời gian thi công gói thầu là 45 ngày, bắt đầu từ ngày 01/07/2014 đến ngày 15/08/2014.
  • Khuôn khổ chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận tập trung vào bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành trong ngành xây lắp:

  • Bản chất chi phí sản xuất xây lắp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lương, phụ cấp công nhân) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, máy móc thi công, tài sản cố định) cần thiết mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện khối lượng thi công xây dựng trong một thời kỳ nhất định.
  • Phân loại chi phí sản xuất: Văn bản trình bày hai tiêu thức cơ bản là phân loại theo nội dung/tính chất kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) và phân loại theo khoản mục/công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung). Ngoài ra còn đề cập đến phân loại theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (chi phí cố định, chi phí biến đổi) và theo đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
  • Giá thành sản phẩm xây lắp: Phân biệt rõ ba loại giá thành gồm giá thành dự toán (xác định theo định mức và đơn giá nhà nước), giá thành kế hoạch (xây dựng dựa trên điều kiện quản trị nội bộ nhằm hạ giá thành dự toán) và giá thành thực tế (toàn bộ chi phí thực tế phát sinh được kế toán tổng hợp).
  • Khung tài khoản và phương pháp tính giá thành: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 và TK 154. Lý thuyết đưa ra ba phương pháp xác định giá thành sản phẩm xây dựng: phương pháp trực tiếp ($Z = D_{dk} + C - D_{ck}$), phương pháp đơn đặt hàng và phương pháp tổng cộng chi phí ($Z = D_{dk} + \sum C_i - D_{ck}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp nhiều kỹ thuật chuyên ngành:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu lý thuyết: Nghiên cứu giáo trình, bài giảng, văn bản pháp quy, các chuẩn mực và thông tư kế toán hiện hành nhằm xây dựng khung cơ sở lý luận chuẩn mực.
  • Phương pháp khảo sát thực tế và thu thập dữ liệu: Tiếp cận tài liệu pháp lý của công ty, hồ sơ năng lực, hợp đồng kinh tế số 69/HĐXD-XL, hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, bảng thanh toán lương, bảng chấm công, phiếu nhập xuất thẳng) và các sổ kế toán liên quan. Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán và quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại văn phòng và công trường.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, đối chiếu và thống kê mô tả để hệ thống hóa số liệu phát sinh của công trình khảo sát, làm căn cứ so sánh giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Xây dựng An Phong, tập trung vào hồ sơ thi công gói thầu Trường Quốc tế BIS phát sinh trong tháng 7 và tháng 8 năm 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu tập trung làm rõ tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh toàn ngành xây dựng cơ bản đang cạnh tranh gay gắt theo cơ chế thị trường và hình thức đấu thầu. Việc hạch toán chính xác chi phí và tính đúng giá thành là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp kiểm soát vốn, nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo lợi nhuận. Tác giả xác lập rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong đối với gói thầu công trình "Nâng tầng khối xây thêm Trường Quốc tế BIS" trong thời gian 45 ngày (01/07/2014 - 15/08/2014). Chương này cũng khái quát các phương pháp nghiên cứu được vận dụng và công bố kết cấu tổng thể của khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 2 trình bày có hệ thống các vấn đề lý luận kế toán chi phí xây lắp:

  • Khái quát bản chất, tiêu thức phân loại chi phí sản xuất và các loại giá thành (dự toán, kế hoạch, thực tế).
  • Phân tích đặc điểm riêng biệt của sản xuất xây lắp chi phối công tác kế toán: sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài, mang tính đơn chiếc và cố định tại nơi xây dựng, thi công ngoài trời phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, sản xuất theo hợp đồng đặt hàng.
  • Xác định đối tượng và kỳ hạch toán: Đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng; kỳ tập hợp là cuối tháng đối với công trình dài ngày hoặc khi hoàn thành đối với công trình ngắn ngày. Đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao; kỳ tính giá thành gắn với thời điểm bàn giao, thanh quyết toán hoặc điểm dừng kỹ thuật.
  • Trình bày chi tiết tài khoản, chứng từ và sơ đồ hạch toán cho 4 khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627 gồm 6 tài khoản cấp 2 từ TK 6271 đến TK 6278) và Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623 gồm 6 tài khoản cấp 2 từ TK 6231 đến TK 6238).
  • Làm rõ quy trình tổng hợp chi phí sản xuất qua TK 154 theo 4 bước cơ bản và công thức tính giá thành theo phương pháp trực tiếp, đơn đặt hàng và tổng cộng chi phí.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng An Phong

Chương này phác thảo toàn diện bức tranh doanh nghiệp thực tập:

  • Quá trình phát triển: Thành lập năm 2006 theo Giấy phép ĐKKD số 4102043123 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp; vốn điều lệ 90.000 VNĐ; trụ sở tại số 55-57 Khu C, Đường Vũ Tông Phan, Phường An Phú, Quận 2, TP.HCM; đội ngũ hơn 400 cán bộ công nhân viên, kỹ sư. Địa bàn thi công mở rộng toàn quốc với các dự án lớn như Thảo Điền Village, Big C Nha Trang, Sunrise City.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc và ba phòng chức năng chính gồm Phòng Dự án, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại văn phòng công ty. Cơ cấu gồm Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán vận dụng: Thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho thực tế đích danh, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT khấu trừ, hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
  • Đánh giá hoạt động: Doanh nghiệp có năng lực tài chính mạnh với các hạn mức tín dụng năm 2016 tại BIDV - HCM (500 tỷ), VietinBank - HCM (500 tỷ), MBBank (80 tỷ) và thiết bị hiện đại; song gặp khó khăn trước rủi ro biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường do đặc thù mua vật tư xuất thẳng đến công trường mà không qua kho dự trữ.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành công trình nâng tầng khối xây thêm trường Quốc tế BIS tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong

Chương 4 là phần trọng tâm phản ánh thực tế ghi sổ tại công trình khảo sát:

  • Khái quát công trình: Hợp đồng số 69/HĐXD-XL với chủ đầu tư là Công ty TNHH Thiên Hương; thời gian thi công 45 ngày (01/07/2014 đến 15/08/2014); điều khoản thanh toán chia làm 3 đợt (đợt 1 tạm ứng 50%, đợt 2 thanh toán 30%, đợt 3 thanh toán 20% kèm bảo lãnh ngân hàng 5% giá trị hợp đồng để bảo hành 12 tháng).
  • Tổ chức hạch toán chi phí: Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là toàn bộ công trình BIS; kỳ tập hợp và kỳ tính giá thành là khi công trình hoàn thành bàn giao; phương pháp tập hợp chi phí là phương pháp trực tiếp.
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Công ty mua vật tư chuyển thẳng đến chân công trình, không lập phiếu nhập - xuất kho thông thường mà sử dụng "Phiếu nhập xuất thẳng" và áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh dựa trên hóa đơn GTGT. Vật tư lớn (gạch, xi măng, thép) do công ty ký hợp đồng giao tận nơi và thanh toán chuyển khoản; vật tư phụ (đinh, ốc, vít) do ban quản lý công trường tạm ứng tiền mặt mua tại chỗ. Các nghiệp vụ điển hình được trích xuất:
    • Ngày 14/07/2014: Mua thép tấm của Công ty Nguyễn Minh Q7 (HĐ 0001751), giá chưa thuế 45.272 đồng.
    • Ngày 19/07/2014: Mua đinh thép của Công ty Hoàng Châu (HĐ 0000403), giá 1.067 đồng.
    • Ngày 23/07/2014: Mua gạch, xi măng của Công ty Phạm Tường (HĐ 0001286), giá chưa thuế 45.031 đồng.
    • Ngày 05/08/2014: Mua gạch ốp lát, giá 90.xxx đồng.
    • Tổng hợp số liệu: Kết chuyển sang TK 154 ngày 31/07 là 286.053 đồng; kết chuyển ngày 31/08 là 551.105 đồng; tổng phát sinh TK 621 của công trình BIS là 837.158 đồng (được ghi vào Chứng từ ghi sổ số 09 ngày 31/08/2014, Sổ đăng ký CTGS và Sổ cái TK 621).
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Lực lượng thi công chủ yếu là lao động thuê ngoài thời vụ tại địa phương (hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng) hưởng lương theo ngày công chấm hàng ngày. Công ty không trích các quỹ BHXH, BHYT, BHTN đối với nhóm lao động thuê ngoài này; các khoản trích theo lương của nhân sự biên chế được đưa toàn bộ vào TK 627. Do đó, TK 622 chỉ thuần túy phản ánh tiền lương, phụ cấp.
    • Tiền lương công nhân sản xuất tháng 7/2014: 520.500 đồng (kết chuyển sang TK 154 ngày 31/07).
    • Tiền lương công nhân sản xuất tháng 8/2014: 104.000 đồng (kết chuyển sang TK 154 ngày 31/08).
    • Tổng chi phí nhân công trực tiếp công trình BIS là 624.500 đồng (được lập Chứng từ ghi sổ số 10 ngày 31/08/2014, vào Sổ đăng ký CTGS và Sổ cái TK 622).
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Đơn vị không theo dõi riêng TK 623 "Chi phí sử dụng máy thi công", mà tập hợp toàn bộ chi phí máy cùng các chi phí quản lý đội, vật liệu sửa chữa, bảo hộ, dịch vụ mua ngoài vào TK 627.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương cuối cùng tổng kết và đánh giá công tác kế toán tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung hoạt động hiệu quả, phân công nhiệm vụ rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán chặt chẽ; phương pháp xuất thẳng nguyên vật liệu giúp giảm chi phí lưu kho, bốc dỡ trung gian; việc áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ phù hợp với trình độ nhân sự và khối lượng nghiệp vụ phát sinh.
  • Nhận diện tồn tại: Việc mua vật tư chuyển thẳng công trình phụ thuộc vào biến động thị trường dễ gây ngưng trệ thi công khi vật tư khan hiếm; việc gom chi phí máy thi công vào TK 627 làm giảm tính minh bạch trong kiểm soát định mức máy; thủ tục chứng từ lao động thuê ngoài ngắn hạn tiềm ẩn rủi ro khi thanh quyết toán thuế.
  • Đề xuất giải pháp: Hoàn thiện kế hoạch dự trữ vật tư chiến lược, chi tiết hóa việc hạch toán máy thi công và chuẩn hóa hồ sơ nhân công thời vụ.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả số liệu, khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa đầy đủ số liệu kế toán thực tế phát sinh của công trình "Nâng tầng khối xây thêm Trường Quốc tế BIS" trong 45 ngày thi công theo bảng sau:

Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Chứng từ ghi sổ / Sổ theo dõi Số tiền phát sinh (đồng) Đặc điểm ghi nhận thực tế tại An Phong
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 CTGS số 09 ngày 31/08/2014, Sổ chi tiết TK 621, Sổ cái TK 621 837.158 Mua xuất thẳng đến chân công trình; lập Phiếu nhập xuất thẳng; tính giá theo phương pháp thực tế đích danh; gồm phát sinh tháng 7 (286.053 đồng) và tháng 8 (551.105 đồng).
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 CTGS số 10 ngày 31/08/2014, Sổ chi tiết TK 622, Sổ cái TK 622 624.500 Lao động thuê ngoài ngắn hạn trả lương theo công nhật; không trích BHXH, BHYT, BHTN trên TK 622; gồm phát sinh tháng 7 (520.500 đồng) và tháng 8 (104.000 đồng).
Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 Không mở riêng TK 623 0 Doanh nghiệp không sử dụng TK 623; toàn bộ chi phí xe máy thi công được hạch toán gộp vào TK 627.
Chi phí sản xuất chung TK 627 Sổ chi tiết và CTGS TK 627 Tập hợp chung Bao gồm lương quản lý đội, các khoản trích theo lương của nhân sự biên chế, chi phí máy thi công, điện nước và chi phí bằng tiền khác.

Về các giải pháp và kiến nghị:

  • Tác giả kiến nghị công ty cần nâng cao năng lực dự báo thị trường nguyên vật liệu nhằm chủ động đối phó với biến động giá khi thực hiện phương thức xuất thẳng, tránh rủi ro hao hụt biên lợi nhuận của các hợp đồng đã ký kết.
  • Hoàn thiện công tác quản lý lao động thời vụ, ký kết hợp đồng ngắn hạn rõ ràng kèm theo cam kết thuế để bảo đảm tính hợp pháp, hợp lý của chi phí tiền lương khi quyết toán.
  • Đề xuất xem xét bóc tách chi phí máy thi công nhằm kiểm soát chặt chẽ hiệu suất vận hành của danh mục thiết bị cơ giới hiện đại mà công ty đang sở hữu.

Đóng góp của khóa luận:

  • Làm sáng tỏ khoảng cách giữa mô hình kế toán lý thuyết chuẩn tắc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với sự vận dụng thực tế linh hoạt tại doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn (sử dụng Phiếu nhập xuất thẳng thay thế phiếu nhập/xuất kho; gom chi phí máy thi công vào TK 627; không trích bảo hiểm trên TK 622 đối với lao động thuê ngoài).
  • Minh họa hoàn chỉnh chu trình hạch toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ thông qua hệ thống chứng từ thực tế: từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, bảng chấm công, bảng lương) đến Sổ chi tiết, Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái tài khoản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong một gói thầu thi công ngắn hạn (45 ngày, từ 01/07/2014 đến 15/08/2014) với quy mô chi phí nhỏ, chưa phản ánh được tính phức tạp trong công tác tập hợp chi phí và tính giá thành của các đại dự án kéo dài nhiều năm mà An Phong đảm nhận (như Sunrise City, Thảo Điền Village, Big C Nha Trang) - nơi phát sinh các vấn đề đánh giá sản phẩm dở dang theo điểm dừng kỹ thuật hoặc theo từng giai đoạn nghiệm thu thanh toán.
  • Do tính chất bảo mật số liệu của doanh nghiệp và khuôn khổ tài liệu thực tập, số liệu phản ánh trên các sổ chi tiết và sổ cái trong văn bản dừng lại ở các nghiệp vụ đại diện; nội dung hạch toán chi tiết của TK 627 và bước kết chuyển tính giá thành tổng thể trên TK 154 cho công trình BIS chưa được cung cấp trọn vẹn trong văn bản.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các công trình xây dựng công nghiệp hoặc khu đô thị có chu kỳ thi công dài (trên 12 tháng), nghiên cứu sâu phương pháp xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ hoàn thành hoặc khối lượng nghiệm thu kỹ thuật.
  • Nghiên cứu mô hình tổ chức riêng tài khoản kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) và xây dựng hệ thống định mức chi phí sản xuất chung phục vụ công tác kế toán quản trị giá thành nội bộ trong doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
  • Kế toán viên mới tiếp cận môi trường doanh nghiệp xây lắp, cần nắm bắt cách thức xử lý chứng từ thực tế cho các nghiệp vụ mua nguyên vật liệu giao thẳng công trường và cơ chế tính lương công nhân xây dựng theo nhật trình công việc.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:

  • Quy trình lập và hạch toán "Phiếu nhập xuất thẳng" cùng phương pháp tính giá thực tế đích danh cho nguyên vật liệu xây dựng (Tiết mục 4.3.1).
  • Phương pháp xử lý hạch toán chi phí nhân công thuê ngoài ngắn hạn, tách biệt chi phí tiền lương thuần túy trên TK 622 và đưa các khoản trích bảo hiểm của lao động biên chế sang TK 627 (Tiết mục 4.3.2).
  • Mẫu biểu tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ số 09 và 10, Sổ chi tiết TK 621, TK 622, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái tài khoản.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao Công ty TNHH Xây dựng An Phong không lập Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho khi tiếp nhận vật liệu cho công trình BIS?

Do đặc thù thi công xây dựng phân tán tại công trường 246 Nguyễn Văn Hưởng, công ty mua vật liệu theo tiến độ thực tế và chuyển thẳng đến công trình để phục vụ thi công ngay mà không tổ chức dự trữ lưu kho. Do đó, kế toán không lập phiếu nhập kho và phiếu xuất kho thông thường mà lập "Phiếu nhập xuất thẳng", đồng thời áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh căn cứ theo các hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng.

Tại sao trên Sổ chi tiết TK 622 của công trình BIS không phản ánh các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN?

Lực lượng công nhân trực tiếp tham gia thi công công trình BIS chủ yếu là lao động thuê ngoài tại địa phương theo các hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng và nhận lương theo số công làm việc thực tế, nên công ty không thực hiện các khoản trích bảo hiểm cho đối tượng này. Đối với công nhân trong danh sách biên chế của công ty, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN được kế toán hạch toán vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung) chứ không đưa vào TK 622.

Doanh nghiệp xử lý khoản mục chi phí sử dụng máy thi công như thế nào trên hệ thống tài khoản?

Mặc dù về mặt lý thuyết xây lắp áp dụng TK 623 để phản ánh chi phí xe, máy thi công, nhưng tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong, kế toán không theo dõi riêng trên TK 623 mà tập hợp toàn bộ các chi phí liên quan đến xe máy thi công vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung).

Hợp đồng số 69/HĐXD-XL của công trình BIS quy định tiến độ thanh toán và bảo hành như thế nào?

Phương thức thanh toán được chia làm 3 đợt: Đợt 1 tạm ứng 50% giá trị hợp đồng sau khi ký kết; Đợt 2 thanh toán 30% sau khi hoàn thành các công tác hoàn thiện; Đợt 3 thanh toán 20% sau khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng và nhà thầu cung cấp chứng thư bảo lãnh ngân hàng cho khoản tiền bảo hành công trình trị giá 5% giá trị hợp đồng với thời hạn bảo hành 12 tháng.

Chế độ và hình thức kế toán được áp dụng tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong là gì?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và vận dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hương Lan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn ứng dụng tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong qua gói thầu Trường Quốc tế BIS. Đề tài làm nổi bật các giải pháp nghiệp vụ đặc thù trong xây dựng như kỹ thuật lập phiếu nhập xuất thẳng vật liệu theo giá thực tế đích danh, cơ chế chi trả công nhật cho lao động thời vụ và sự tích hợp chi phí máy thi công vào chi phí sản xuất chung. Đây là tài liệu khảo cứu có giá trị thực tế cao, hỗ trợ tích cực cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các cán bộ nghiệp vụ trong việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác kế toán giá thành xây lắp.