Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để duy trì hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh, công tác quản trị doanh nghiệp đòi hỏi việc hoạch định, kiểm soát chi phí và tính toán chính xác giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất là yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời. Thông qua số liệu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, ban quản trị nắm bắt được chi phí thực tế cho từng loại sản phẩm, đánh giá mức độ tiết kiệm hoặc lãng phí trong việc sử dụng vật tư, lao động và vốn, từ đó đưa ra quyết định hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ công tác lập báo cáo tài chính.

Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên đóng trên địa bàn huyện miền núi Sông Hinh, tỉnh Phú Yên — khu vực có nguồn nguyên liệu sắn dồi dào. Doanh nghiệp thực hiện thu mua nguyên liệu trực tiếp từ nông dân, góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và tạo giá trị hàng xuất khẩu. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị có vai trò thiết thực đối với công tác điều hành nội bộ và hiệu quả tài chính của công ty.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên (Địa chỉ: Buôn Nhum, Xã EaBia, Huyện Sông Hinh, Tỉnh Phú Yên).
  • Phạm vi thời gian số liệu: Số liệu kế toán chi tiết tháng 03 năm 2018 kết hợp số liệu tài chính tổng hợp hai năm 2017 – 2018.
  • Thời gian thực hiện thu thập số liệu: Từ ngày 31/12/2018 đến ngày 21/04/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán và tài liệu chuyên ngành:

  • Khái niệm chi phí sản xuất: Trích dẫn định nghĩa của Ủy ban Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế (IASC), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung), và giáo trình Kế toán chi phí của ThS. Huỳnh Lợi (2007) xác định chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
  • Phân loại chi phí sản xuất: Hệ thống hóa theo 5 tiêu thức chính:
    • Theo nội dung kinh tế ban đầu (yếu tố chi phí): Chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    • Theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác.
    • Theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
    • Theo phương pháp quy nạp chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
    • Các phân loại quản trị khác: Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được, chi phí chênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội.
  • Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm: Trích dẫn quan điểm của Bùi Văn Trường (2006); phân loại thành giá thành định mức, giá thành kế hoạch (giá thành dự toán) và giá thành thực tế.
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Xác định theo công thức: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định hiện hành gồm TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), cùng các tài khoản liên quan như TK 632, TK 334, TK 338, TK 335, TK 152, TK 155, TK 1388, TK 811, TK 711.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ: Trình bày 4 phương pháp lý thuyết: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, và theo chi phí kế hoạch (định mức).
  • Phương pháp tính giá thành: Trình bày phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, và phương pháp phân bước (gồm kết chuyển song song và kết chuyển tuần tự từng khoản mục).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, phân tích các tài liệu học thuật và văn bản chế độ kế toán để hệ thống hóa cơ sở lý luận về tập hợp chi phí và tính giá thành.
    • Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi chép hạch toán và tính giá thành tại Phòng Kế toán của công ty.
    • Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và kế toán viên để làm rõ các số liệu và quy trình hạch toán thực tế.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Tổng hợp và phân tích dữ liệu: Tổng hợp các thông tin khảo sát, nhận diện ưu điểm, nhược điểm trong tổ chức kế toán để xây dựng giải pháp hoàn thiện.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm 2017 – 2018.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng hệ thống bảng biểu, biểu đồ minh họa đặc điểm tài chính và tổ chức bộ máy kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính năm 2017 – 2018, hệ thống biểu mẫu chứng từ (Phiếu xuất kho số 001, 009, 016; Phiếu chi số 351; Phiếu kế toán số 016, 11, 12, 13, 18, 19, 20), Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương và Bảng phụ cấp tiền ăn tháng 03/2018, Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành và Phiếu tính giá thành của 2 sản phẩm Tinh bột sắn và Bã sắn do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên cung cấp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận thực tế từ quy trình sản xuất và phỏng vấn nhân viên tại nhà máy.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm trong quản trị doanh nghiệp; xác định mục tiêu nghiên cứu gồm 3 nội dung; đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên; phạm vi nghiên cứu giới hạn tại địa bàn huyện Sông Hinh với số liệu thực tế tháng 03/2018 và tài chính năm 2017 – 2018. Tác giả cũng giới thiệu kết cấu khóa luận gồm 3 phần và điểm qua tính mới của đề tài trong mối liên hệ với các nghiên cứu trước.

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, tiêu thức phân loại chi phí sản xuất (theo nội dung kinh tế, theo công dụng kinh tế, theo mối quan hệ với thời kỳ, mức độ hoạt động và phương pháp quy nạp).
  • Phân tích bản chất, phân loại giá thành sản phẩm và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm hoàn thành.
  • Xác định nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Trình bày chi tiết phương pháp hạch toán trên các tài khoản 621, 622, 627 theo quy định kế toán doanh nghiệp; phương pháp kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất (sản phẩm hỏng, ngừng sản xuất).
  • Trình bày các kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và các phương pháp tính giá thành sản phẩm (phương pháp giản đơn, hệ số, tỷ lệ, phân bước).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên

Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên tiền thân là Công ty Cổ phần Tinh bột sắn FOCOCEV thuộc Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Việt Nam, thành lập ngày 21/10/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3603000350 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên cấp (đăng ký thay đổi lần 3 ngày 19/09/2006, lần 5 ngày 06/04/2010). Mã số thuế: 4400348790. Địa chỉ: Buôn Nhum, Xã EaBia, Huyện Sông Hinh, Tỉnh Phú Yên. Doanh nghiệp chuyên chế biến tinh bột sắn từ củ sắn tươi phục vụ xuất khẩu và các ngành công nghiệp.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình sản xuất liên hoàn khép kín gồm các bước: Củ sắn mì $\rightarrow$ Tách tạp chất và bóc vỏ $\rightarrow$ Nghiền nát (bổ sung dung dịch $\text{SO}_2$) $\rightarrow$ Tách bã (thu được bã sắn ướt, đưa qua sấy khô và đóng bao tạo thành phẩm Bã sắn) $\rightarrow$ Tách dịch $\rightarrow$ Rửa tinh bột $\rightarrow$ Sấy khô $\rightarrow$ Đóng bao tạo thành phẩm Tinh bột sắn.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc, Đại diện lãnh đạo chất lượng cùng các phòng ban: Phòng Tổng hợp (Kế hoạch kinh doanh, Nông vụ, Tổ chức hành chính), Phòng Kế toán, Phòng KCS (Vệ sinh môi trường, Quản lý chất lượng), Phòng Kỹ thuật – Sản xuất (Bộ phận Cơ điện và 3 ca sản xuất).
  • Tình hình tài chính và nguồn vốn (2017 – 2018):
Chỉ tiêu Năm 2017 (VNĐ) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (VNĐ) Cơ cấu 2018 (%) Chênh lệch 2018/2017 (VNĐ) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Tài sản ngắn hạn 147.147.804.134 28,89% 189.460.835.704 35,86% +42.313.031.570 +28,76%
Tài sản dài hạn 362.266.467.474 71,11% 338.893.924.686 64,14% -23.372.542.788 -6,45%
Tổng tài sản 509.414.271.608 100,00% 528.354.760.390 100,00% +18.940.488.782 +3,72%
Nợ phải trả 403.363.605.148 79,18% 399.644.109.369 75,64% -3.719.495.779 -0,92%
Vốn chủ sở hữu 106.050.666.460 20,82% 128.710.651.021 24,36% +22.659.984.561 +21,37%
Tổng nguồn vốn 509.414.271.608 100,00% 528.354.760.390 100,00% +18.940.488.782 +3,72%
  • Thực trạng tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng phân xưởng/dòng sản phẩm gồm Tinh bột sắn và Bã sắn.
    • Kế toán chi phí NVLTT: Sử dụng TK 621 mở chi tiết TK 6211 (NVLTT sản xuất Tinh bột sắn) và TK 6212 (NVLTT sản xuất Bã sắn). Nguyên vật liệu chính là củ sắn tươi thu mua từ nông dân theo kết quả đo độ bột, tạp chất; nguyên vật liệu phụ gồm bao bì, hóa chất khử trùng $\text{SO}_2$. Chứng từ sử dụng gồm Phiếu xuất kho số 009, 016, Sổ chi tiết TK 6211, 6212 và Sổ cái TK 621.
    • Kế toán chi phí NCTT: Sử dụng TK 622 mở chi tiết TK 6221 (NCTT sản xuất Tinh bột sắn) và TK 6222 (NCTT sản xuất Bã sắn). Hạch toán tiền lương chính, phụ cấp tiền ăn ca và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất thuộc Ca A, Ca B, Ca C và hệ thống sấy bã. Chứng từ gồm Bảng thanh toán tiền lương và Bảng phụ cấp tiền ăn tháng 03/2018, Sổ chi tiết TK 6221, 6222 và Sổ cái TK 622.
    • Kế toán chi phí SXC: Sử dụng TK 627 mở chi tiết TK 6271 (SXC Tinh bột sắn) và TK 6272 (SXC Bã sắn) tập hợp chi phí lương nhân viên phân xưởng (Phòng Kỹ thuật – Sản xuất), chi phí vật liệu bảo dưỡng, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước). Chứng từ gồm Phiếu xuất kho số 001, Phiếu chi số 351, Phiếu kế toán số 016, Sổ chi tiết TK 6271, 6272 và Sổ cái TK 627.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất sang TK 154 mở chi tiết TK 1541 (Chi phí sản xuất Tinh bột sắn) và TK 1542 (Chi phí sản xuất Bã sắn). Dựa trên Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành để lập Phiếu tính giá thành chi tiết cho sản phẩm Tinh bột sắn và Bã sắn hoàn thành trong tháng 03/2018.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên

Tác giả đánh giá toàn diện các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức hạch toán chi phí tại doanh nghiệp:

  • Đánh giá ưu điểm: Hệ thống sổ sách được tổ chức trên phần mềm kế toán máy giúp việc ghi chép kịp thời; phân loại tài khoản chi tiết theo hai nhóm sản phẩm (TBS và BS) tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi trực tiếp chi phí.
  • Đánh giá hạn chế: Việc phân bổ một số khoản mục chi phí sản xuất chung còn mang tính quy ước, chưa gắn sát với mức độ tiêu hao thực tế; quy trình kiểm soát hao hụt nguyên liệu sắn củ tươi theo mùa vụ và công tác đánh giá sản phẩm dở dang trong các giai đoạn chuyển tiếp kỹ thuật cần được hoàn thiện chặt chẽ hơn.
  • Đề xuất giải pháp: Cải tiến biểu mẫu luân chuyển chứng từ; hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp với đặc điểm sấy bã và xử lý nước thải; chuẩn hóa phương pháp theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính nhằm nâng cao tính chính xác của giá thành sản phẩm.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết lại các nội dung nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với ban lãnh đạo công ty và cơ quan quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí trong thời gian tới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Phản ánh biến động tài chính 2017 – 2018: Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2018 đạt 528.354.760.390 đồng, tăng 18.940.488.782 đồng (+3,72%) so với năm 2017. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 28,76% (đạt 189.460.835.704 đồng), vốn chủ sở hữu tăng 21,37% (từ 106.050.666.460 đồng lên 128.710.651.021 đồng), nợ phải trả giảm 0,92% (xuống còn 399.644.109.369 đồng).
  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán thực tế: Mô tả chi tiết việc tổ chức hạch toán tập hợp chi phí trên các tài khoản 6211, 6212, 6221, 6222, 6271, 6272 và kết chuyển tổng hợp về TK 1541, TK 1542 để tính giá thành thực tế cho 2 sản phẩm Tinh bột sắn và Bã sắn theo số liệu tháng 03/2018.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các giải pháp khắc phục nhược điểm về phân bổ chi phí chung, hoàn thiện hệ thống biểu mẫu kiểm soát nguyên vật liệu và hoàn thiện phương pháp tính giá thành sát với đặc thù sản xuất chế biến sắn.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả tiến hành so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Lê Thị Hà tại Công ty TNHH MTV Giầy Thượng Đình, Hoàng Thu Giang tại Công ty Cổ phần Cơ khí may Gia Lâm, và Lê Huỳnh Minh Hằng tại Công ty Cổ phần Sợi Sài Gòn Long An VN). Tác giả nhận định các nghiên cứu trước đây còn nặng tính lý thuyết hoặc giải pháp chưa bám sát thực tế doanh nghiệp; từ đó, khóa luận này tập trung phản ánh chính xác thực tế hạch toán kế toán máy và đặc thù chế biến nông sản tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên, đưa ra các giải pháp có tính khả thi trực tiếp cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng số liệu chi tiết về chi phí sản xuất và tính giá thành trong phạm vi 1 tháng điển hình (tháng 03 năm 2018) và dữ liệu báo cáo tài chính trong 2 năm (2017 – 2018). Do thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận dữ liệu có hạn, đề tài chưa phân tích được sự biến động chi phí qua toàn bộ các tháng của chu kỳ mùa vụ sản xuất nông sản trong nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chi phí xuyên suốt cả niên vụ sản xuất sắn; nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống chi phí định mức và phân tích biến phí - định phí phục vụ việc ra quyết định điều hành giá bán và kế hoạch thu mua nguyên liệu theo biến động thị trường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp chế biến nông sản thực phẩm.
  • Nội dung tham khảo cụ thể:
    • Phương pháp tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết (cặp tài khoản cấp 2 theo từng sản phẩm: 6211/6212, 6221/6222, 6271/6272, 1541/1542).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí (phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương theo ca sản xuất, phiếu chi, phiếu kế toán).
    • Phương pháp lập phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành và kỹ thuật tính giá thành thực tế cho đồng thời sản phẩm chính (tinh bột sắn) và sản phẩm phụ/đồng sản phẩm (bã sắn) trong quy trình công nghệ chế biến liên hoàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên được xác định như thế nào? Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành theo từng dòng sản phẩm hoàn thành là Tinh bột sắn và Bã sắn. Các chi phí phát sinh được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản chi tiết tương ứng (TK 6211, 6221, 6271 cho Tinh bột sắn; TK 6212, 6222, 6272 cho Bã sắn) và tổng hợp tại TK 1541, TK 1542.

2. Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm tại công ty trải qua những công đoạn kỹ thuật nào? Quy trình công nghệ bắt đầu từ củ sắn mì tươi được tách tạp chất và bóc vỏ, sau đó đưa vào máy nghiền nát có bổ sung dung dịch $\text{SO}_2$. Tiếp theo, hỗn hợp được đưa qua công đoạn tách bã để thu bã sắn ướt (chuyển sang hệ thống sấy khô, đóng bao thành Bã sắn) và dịch tinh bột. Phần dịch tinh bột tiếp tục được tách dịch thải, rửa sạch tinh bột, sấy khô và đóng bao tạo thành phẩm Tinh bột sắn.

3. Cơ cấu tài chính của công ty trong giai đoạn 2017 – 2018 có những biến động nổi bật nào? Năm 2018, tổng tài sản của công ty đạt 528.354.760.390 đồng, tăng 3,72% so với năm 2017. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng mạnh 28,76% (tăng 42.313.031.570 đồng), chiếm 35,86% tổng tài sản. Vốn chủ sở hữu tăng 21,37% (đạt 128.710.651.021 đồng), trong khi nợ phải trả giảm nhẹ 0,92% (còn 399.644.109.369 đồng), giúp tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn giảm từ 79,18% xuống 75,64%.

4. Khóa luận sử dụng các biểu mẫu và chứng từ kế toán thực tế nào để minh họa cho việc tập hợp chi phí tháng 03/2018? Khóa luận trích xuất các chứng từ gốc tại công ty gồm: Phiếu xuất kho số 009, 016 (NVL); Bảng thanh toán tiền lương và Bảng phụ cấp tiền ăn tháng 03/2018 của Ca A, Hệ thống sấy bã và Phòng Kỹ thuật – Sản xuất; Phiếu xuất kho số 001, Phiếu chi số 351, các Phiếu kế toán số 016, 11, 12, 13, 18, 19, 20; Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành và Phiếu tính giá thành của Tinh bột sắn và Bã sắn.

5. Điểm khác biệt của khóa luận so với các đề tài nghiên cứu trước được tác giả chỉ ra là gì? Tác giả đã so sánh với 3 khóa luận trước (về ngành may mặc, sản xuất giày và sản xuất sợi) và chỉ ra rằng các đề tài trước còn mang tính khái quát lý thuyết hoặc đề xuất chưa sát với thực tế vận hành. Khóa luận này bám sát đặc thù công nghệ sản xuất chế biến sắn liên hoàn và dữ liệu hạch toán trên hệ thống kế toán máy thực tế tại Phú Yên để đưa ra các giải pháp hoàn thiện cụ thể cho đơn vị.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trương Thị Thanh Huế đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty Cổ phần Tinh bột sắn Phú Yên qua số liệu tháng 03/2018 và báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2018. Trên cơ sở phân tích quy trình công nghệ chế biến và hệ thống chứng từ sổ sách kế toán, công trình chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý chi phí tại đơn vị. Từ đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp chế biến nông sản.