LUẬT TÀI CHÍNH CÔNG Gv: Ths. Nguyễn Thị Hoài Thu 12/29/2022 ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM CHƯƠNG II PHÁP LUẬT THUẾ THU VÀO HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Nội dung chương 2 1 Giới thiệu chung về thuế thu vào HH, DV 1. Nội dung cơ bản của thuế thu vào HH, DV 2.1 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt 2.3 Thuế Giá trị gia tăng 2.4 Thuế BVMT 1 Giới thiệu chung về thuế thu vào HH, DV 1.1 Khái niệm - Thuế thu vào HH – DV: thuế gián thu, đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ đang lưu thông hợp pháp trên thị trường - PL thuế thu vào HH – DV? - Thuế thu vào HH – DV gồm: thuế XK – NK, thuế TTĐB, thuế BVMT, thuế GTGT 1.2 Đặc điểm a) Là loại thuế gián thu. b) Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ c) Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ là giá chưa có thuế.3 Vai trò a) Điều tiết hoạt động sản xuất, kinh doanh HH - DV và định hướng tiêu dùng b) Điều tiết giá cả HH - DV, góp phần kiểm soát lạm phát/thiểu phát c) Bảo vệ sản xuất trong nước 2.
Nội dung cơ bản thuế thu vào HH - DV 2.1 THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Văn bản • Luật thuế XK-NK 2016 • NĐ 134/2016/NĐ-CP • Thông tư 38/2015/TT-BTC • NĐ 08/2015/NĐ-CP 2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò thuế XK –NK a) Khái niệm: là thuế thu vào hành vi XK - NK các loại hàng hóa được phép XK - NK qua biên giới Việt Nam - Cơ sở để Nhà nước thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu? b) Đặc điểm - Đối tượng chịu thuế: là hàng hóa được phép XK - NK qua biên giới Việt Nam - Thu vào hành vi XK - NK hàng hóa - Người nộp thuế: tổ chức, cá nhân có hành vi XK – NK hàng hóa qua biên giới. Trường hợp nào sau đây được xem là XK- NK hàng hóa? • Vận chuyển ma túy từ Việt Nam sang Campuchia ? • Nhận tặng phẩm của người thân từ Hoa Kỳ gửi về? • DN X cung ứng hàng may mặc cho doanh nghiệp Y tại Nhật Bản? • DN X cung ứng hàng may mặc cho doanh nghiệp Y trong nước? c) Vai trò thuế XK – NK - Bảo vệ và phát triển nền sản xuất trong nước - Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài - Kiểm soát, điều tiết hoạt động XK - NK hàng hóa, đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế - Công cụ thực hiện chính sách đối ngoại của Nhà nước AI PHẢI NỘP THUẾ XK – NK? 2.2 Người nộp thuế Người nộp thuế XK – NK : Người trực tiếp thực hiện hành vi XK, NK và hành vi này đã hoàn tất (người XK/NK). Người nộp thuế thay người XK/ NK * Lưu ý: vấn đề trách nhiệm của NNT 2.
Đối tượng chịu thuế XK –NK Điều 2 Luật thuế XK – NK 2016: • Hàng hóa XK – NK qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. • Hàng hóa XK từ thị trường trong nước vào khu PTQ, NK từ khu PTQ vào thị trường trong nước. • Hàng hóa XK – NK tại chỗ và hàng hóa XK – NK của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối. * Lưu ý: - ĐTCT XK-NK chỉ bao gồm hàng hóa, không bao gồm DV.
- Hàng hóa: phải là HH được phép XK-NK qua biên giới.hợp không chịu thuế XK NK Khoản 4 Điều 2 Luật thuế XK, NK: • Hàng quá cảnh, chuyển khẩu, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam • Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. • Hàng từ khu phi thuế quan XK ra nước ngoài, NK từ nước ngoài vào khu PTQ ( chỉ dùng trong khu PTQ), từ khu PTQ này sang khu PTQ khác • Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu 2. Căn cứ tính thuế Điều 5 Luật thuế XK-NK 2016 Số lượng hàng hóa TS % Giá tính thuế Thuế suất TS tuyệt đối Số lượng hàng hóa Thuế suất/1 đv HH Thuế suất tỷ lệ % a) Số lượng HH • Là số lượng từng mặt hàng thực tế XK - NK ghi trong Tờ khai hải quan; • Tự kê khai • Kiểm tra bằng phương pháp kiểm hóa b) Giá tính thuế từng mặt hàng CSPL: Điều VII GATT 1994, Hiệp định về Xác định trị giá tính thuế HQ, NĐ 08/2015 NĐ-CP • Hàng XK: trị giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất (FOB- Free on board, DAF - Delivered At Frontier) • Hàng NK: trị giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (giá CIF- Cost, Insurance, Freight). PP xác định trị giá tính thuế NK CSPL: NĐ 08/2015/NĐ-CP • PP 1: Theo trị giá giao dịch của hàng hoá NK • PP 2: Theo trị giá giao dịch của HH NK giống hệt • PP 3: Theo trị giá giao dịch của HH NK tương tự • PP 4: Theo trị giá khấu trừ • PP 5: Theo trị giá tính toán • PP 6: Phương pháp suy luận xác định trị giá tính thuế • Chủ thể áp dụng: Cơ quan Hải quan • Nguyên tắc áp dụng: • Tuần tự và dừng lại ngay ở phương pháp đầu tiên xác định được giá tính thuế • Có thể hoán đổi thứ tự áp dụng giữa phương pháp 4 và 5 trong trường hợp ĐTNT có văn bản yêu cầu c) Thuế suất.
Hàng XK: Bộ trưởng BTC ban hành, thông thường 0%. Hàng NK: -Thuế suất ưu đãi đặc biệt - Thuế suất ưu đãi - Thuế suất thông thường: 150% TS ưu đãi Thuế suất tuyệt đối - Căn cứ tính thuế: a) SL từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan; b) Mức thuế tuyệt đối / 01 đơn vị hàng hoá. Số tiền thuế = SL hàng hóa * Mức TS/01 đv hh Cách tính thuế • Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm Tiền thuế = SL hh * GTT * TS% • Phương pháp tính thuế tuyệt đối Tiền thuế = SLHH * mức thuế tuyệt đối • Phương pháp tính thuế hỗn hợp là việc áp dụng đồng thời phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối. • Thuế NK bổ sung CSPL: Luật thuế XK-NK 2016 Thuế chống trợ cấp Thuế chống bán phá giá Thuế tự vệ • Bản chất ? • Mục đích áp dụng? • Điều kiện áp dụng? • Quy trình áp dụng? Việt Nam áp thuế NKBS 2.
Chế độ miễn, giảm thuế XK – NK - Các trường hợp miễn thuế: (Điều 16 Luật thuế XK-NK 2016 - Giảm thuế (Điều 18 Luật thuế XK-NK 2016) 2. Chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế - Đăng ký: ai đăng ký? - Kê khai: ng. tắc? Lưu ý: thời điểm tính thuế? - Nộp thuế: hàng XK? Hàng NK? Hàng là hàng tiêu dùng? Hàng được bảo lãnh? - Quyết toán thuế: Các trường hợp nảy sinh khi quyết toán? 2. Chế độ hoàn thuế XK – NK Các trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Điều 19 Luật thuế XK-NK 2016 + Đã thực hiện nghĩa vụ nộp + Không phải nộp/chỉ phải nộp ít hơn số thuế đã nộp THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT Văn bản điều chỉnh • Luật thuế TTĐB 2008 • Luật số 70/2014/QH13 sđ, bs Luật thuế TTĐB • Luật số 106/2016/QH13 sđ,bs Luật thuế TTĐB, GTGT, QLT • NĐ 108/2015/NĐ-CP • TT 195/2015/TT-BTC Nội dung nghiên cứu 2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TTĐB 2.2 Đối tượng chịu thuế TTĐB 2.3 Đối tượng nộp thuế 2.4 Những trường hợp không chịu thuế TTĐB 2.5 Căn cứ tính thuế 2.6 Chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế TTĐB 2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TTĐB a) Khái niệm: Thuế tiêu thu đặc biệt là loại thuế gián thu, thu vào hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và hành vi kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Tính gián thu? Các khâu chịu thuế TTĐB? Mục đích? b) Đặc điểm • Đối tượng chịu thuế: HH, DV không thật cần thiết cho nhu cầu tiêu dùng hằng ngày (tính không cần thiết? Cơ sở đánh giá tính không cần thiết?) • Điều tiết một lần trong suốt quá trình lưu thông của hàng hóa và dịch vụ (ngoại lệ?) • Mục tiêu cơ bản: điều tiết thu nhập và định hướng tiêu dùng đối với cư dân trên lãnh thổ quốc gia mình. Vai trò - Góp phần hướng dẫn tiêu dùng - Góp phần điều tiết thu nhập và thực hiện công bằng xã hội - Cơ sở giúp Nhà nước quản lý, điều tiết hành vi SX, NK hàng hóa, kinh doanh dịch vụ nhạy cảm, tác động lớn đến nền kinh tế xã hội.2 Đối tượng chịu thuế TTĐB - Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ - Không thiết yếu, xa xỉ, gây ảnh hưởng xấu phạm vi hẹp liệt kê CSPL: Điều 2 Luật thuế TTĐB 2008 Bao gồm: 10 loại hàng hóa 06 loại dịch vụ 2.3 Những trường hợp không chịu thuế TTĐB HH, DV không chịu thuế khi: - Không tiêu dùng tại VN, không tác động đến thị trường VN - Tiêu dùng vì mục tiêu nhân đạo - Chính sách ngoại giao - Hàng hóa, dịch vụ đưa vào khu phi thuế quan CSPL: Điều 3 Luật thuế TTĐB 2008 2.4 Người nộp thuế CSPL: Điều 4 Luật thuế TTĐB 2008 “Người nộp thuế TTĐB là các tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB” Lưu ý: - Ở khâu sản xuất (nội địa): NNT thường gắn liền với 1 CTKD nguyên nhân? - Ở khâu nhập khẩu: NNT không phân biệt là CTKD hay không phải CTKD Bài tập: xác định ĐTNT TTĐB? • Cá nhân sản xuất rượu cung ứng cho 1 số hộ dân lân cận? • Doanh nghiệp sản xuất rượu cung ứng cho thị trường? • Doanh nghiệp NK thiết bị điện tử vào thị trường Việt Nam? • Doanh nghiệp NK gậy chơi gôn? 2.5 Căn cứ tính thuế - Giá tính thuế - Thuế suất Số thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế * Thuế suất a) Giá tính thuế: Là giá chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT, BVMT Với hàng hóa: • Hàng SX trong nước, hàng NK là giá do cơ sở SX, NK bán ra. Nếu được bán cho: Cơ sở KDTM là cơ sở có quan hệ c.ty con trong cùng c.