Abhidhamma: Vi Diệu Pháp và Giáo Huấn Cao Siêu Của Đức Phật

Khám phá 'Abhidhammattha saṅgaha', tài liệu tóm tắt về Abhidhamma, cung cấp cái nhìn sâu sắc về triết lý Phật giáo và thực hành tâm linh.

Trường đại học

Thư Viện Hoa Sen

Chuyên ngành

Phật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

ebook

2009

321
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TÂM VƢƠNG

1.1. Câu kệ mở đầu

1.2. ABHIDHAMMATTHĀ - ÐỀ TÀI

1.3. Catubbidha Cittāni - Bốn Loại Tâm VƢơng

1.4. KĀMĀVACARA-CITTĀNI - TÂM VƢƠNG THUỘC DỤC GIỚI

1.5. Ahetuka CittĀni - 18 (18 Loại Tâm Vô Nhân)

1.6. SOBHANA CITTĀNI - Tâm “Ðẹp” Thuộc Dục Giới

1.7. RŪPĀVACARA CITTĀNI - 15 (Tâm Thuộc Sắc Giới – 15)

1.8. ARŪPĀVACARA CITTĀNI - 12 (Tâm Thuộc Vô Sắc Giới – 12)

1.9. LOKUTTARA CITTĀNI – 8 (Tâm Siêu Thế – 8)

1.10. EKAVĪSASATĀNI CITTĀNI – 121 (121 Loại Tâm)

2. CHƯƠNG 2: TÂM SỞ

2.1. CETASIKA (Tâm Sở)

2.2. DVIPĀÑÑĀSA CETASIKA - 52 Loại Tâm Sở

2.3. Những Sự Phối Hợp Khác Nhau Của Các Tâm Sở

2.4. Akusala Cetasika - Tâm Sở Bất Thiện

2.5. Sobhana Cetasika - Tâm Sở Đẹp

2.6. Cetasikarāsi Saṅgaho - Thành Phần Tâm Sở Trong Những Loại Tâm VƢơng Khác Nhau

2.7. Lokuttara-Cittāni - Tâm Siêu Thế

2.8. Mahaggata-Cittāni - Tâm Cao Thƣợng

2.9. Kāmāvacara-Sobhana-Cittāni - Tâm Đẹp Thuộc Dục Giới

2.10. Akusala Cittānī - Tâm Bất Thiện

2.11. Ahetuka Cittāni - Tâm Vô Nhân

3. CHƯƠNG 3: PHẦN LINH TINH

3.1. PAKI.NAKA-SAṄGAHA-VIBHĀGO - PHẦN LINH TINH

3.2. I. Vedanā-Saṅgaho - Tóm Lƣợc Về Thọ

3.3. II. Hetu Saṅgaho - Tóm Lƣợc Về Nhân

3.4. III. Kicca-Saṅgaho - Tóm Lƣợc Về Tác Dụng

3.5. IV. Dvāra-Saṅgaho - Tóm Lƣợc Về Môn

3.6. V. Ālambana Saṅgaho - Tóm Lƣợc Về Đối Tƣợng

3.7. VI. Vatthu Saṅgaho - Tóm Lƣợc Về Căn

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÁCH TIẾN TRÌNH TÂM

4.1. Tiến Trình Tâm Phát Sanh Xuyên Qua Năm Căn Môn

4.2. Những Tiến Trình Tâm Manodvāre

4.3. Vīthi-Cittappavattinayo - Tiến Trình Tâm Khởi Phát Xuyên Qua Ý Môn

4.4. Appanā-vīthicittappavattinayo - Tiến Trình Tâm APPANĀ

4.5. Tadārammana Niyamo - Phƣơng Thức Diễn Tiến Của Chặp Đăng Ký

4.6. Javana-Niyamo - Phƣơng thức diễn tiến của Javana (13)

4.7. Puggala-Bhedo - Phân Hạng Chúng Sanh

4.8. Bhūmi Bhedo - Những Cảnh Giới

4.9. Những Tiến Trình Tâm

5. CHƯƠNG 5: PHẦN KHÔNG CÓ TIẾN TRÌNH

5.1. I. Bhūmi-catukka - Tóm Lƣợc Về Diễn Tiến Tái Sanh

5.2. II. Paṭisandhicatukkaṁ - Bốn Phƣơng Cách Tái Sanh

5.3. III. Kammacatuka - Bốn loại nghiệp (29)

5.4. IV. Cutipaṭisandhikkamo - Hiện Tƣợng Chết Và Tái Sanh

5.5. V. Citta-Santati - Dòng Diễn Tiến Của Tâm

6. CHƯƠNG 6: LỜI MỞ ĐẦU PHÂN TÁCH SẮC PHÁP

6.1. Rūpavibhāgo - Phân Loại Các Sắc Pháp

6.2. Rūpasamuṭṭhāna-Naya - Sự Khởi Sanh Của Các Sắc Pháp (52)

6.3. Kalāpa-Yojanā - Tổng Hợp Các Sắc Pháp (57)

6.4. Rūpapavattikkamo - Sự Khởi Sanh Của Các Sắc Pháp (58)

6.5. Nibbānaṁ - Niết Bàn (59)

7. CHƯƠNG 7: NHỮNG PHÂN LOẠI THEO ABHIDHAMMA

7.1. SAMUCCAYA-SAṄGAHA-VIBHĀGO - Những Phân Loại Theo Abhidhamma

7.2. Missaka-Saṅgaho - Toát Yếu Những Loại Pháp Linh Tinh

7.3. Bodhipakkhiya Saṅgaho - Những Yếu Tố Của Sự Giác Ngộ (28)

7.4. Sabbasaṅgaho - Tổ Hợp “tổng Quát" (36)

8. CHƯƠNG 8: TOÁT YẾU VỀ NHỮNG DUYÊN HỆ

8.1. PACCAYA-SAṄGAHA-VIBHĀGO - Toát Yếu Về Những Duyên Hệ

8.2. Paṭṭhānanayo - Ðịnh Lý Tƣơng Quan Duyên Hệ

8.3. Paññattibhedo - Khái Niệm

9. CHƯƠNG 9: KHÁI LƢỢC VỀ NHỮNG ĐỀ MỤC HÀNH THIỀN

9.1. KAMMA.THĀNA-SAṄGAHA-VIBHĀGO - Khái Lƣợc Về Những Đề Mục Hành Thiền

9.2. Visuddhibhedo - Những Pháp Thanh Tịnh Khác Nhau

9.3. Vimokkhabhedo

9.4. Puggalabhedo

9.5. Thanh Tịnh Ðạo

9.6. Samāpattibhedo - Những Sự Chứng Ðắc

---o0o---

Tóm tắt

I. Tìm Hiểu Về Abhidhamma Vi Diệu Pháp và Giáo Huấn Cao Siêu Của Đức Phật

Abhidhamma, hay còn gọi là Vi Diệu Pháp, là một phần quan trọng trong giáo lý của Đức Phật. Nó không chỉ là một bộ sách mà còn là một hệ thống tri thức sâu sắc, giúp người học hiểu rõ về tâm lý và bản chất của sự vật. Vi Diệu Pháp cung cấp những kiến thức cần thiết để đạt được giác ngộ và giải thoát. Trong bài viết này, sẽ khám phá những khía cạnh chính của Abhidhamma và tầm quan trọng của nó trong Phật giáo.

1.1. Abhidhamma Là Gì Khái Niệm và Ý Nghĩa

Abhidhamma là một trong ba tạng kinh điển của Phật giáo, bao gồm Sutta Pitaka và Vinaya Pitaka. Nó tập trung vào việc phân tích tâm lý và các hiện tượng tâm linh. Abhidhamma không chỉ đơn thuần là lý thuyết mà còn là hướng dẫn thực hành cho những ai muốn thấu hiểu sâu sắc về bản chất của tâm và vật chất.

1.2. Tại Sao Abhidhamma Quan Trọng Trong Phật Giáo

Abhidhamma giúp người học nhận thức rõ ràng về các khái niệm như vô ngã, nghiệp và tái sinh. Nó cung cấp một cái nhìn sâu sắc về cách mà tâm thức hoạt động và ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Việc hiểu biết về Abhidhamma là chìa khóa để đạt được sự giải thoát và giác ngộ.

II. Những Thách Thức Khi Nghiên Cứu Abhidhamma

Nghiên cứu Abhidhamma không phải là điều dễ dàng. Nhiều người gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm phức tạp và ngôn ngữ Pāli cổ điển. Hơn nữa, việc áp dụng những kiến thức này vào thực tiễn cũng là một thách thức lớn. Tuy nhiên, những khó khăn này có thể được vượt qua thông qua sự kiên trì và thực hành.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Hiểu Ngôn Ngữ Pāli

Ngôn ngữ Pāli có nhiều thuật ngữ chuyên môn mà người mới bắt đầu có thể cảm thấy khó hiểu. Việc nắm vững ngôn ngữ này là điều cần thiết để tiếp cận Abhidhamma một cách hiệu quả.

2.2. Áp Dụng Kiến Thức Vào Thực Tiễn

Nhiều người học Abhidhamma gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn cuộc sống. Điều này đòi hỏi sự thực hành liên tục và sự hướng dẫn từ các bậc thầy có kinh nghiệm.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Abhidhamma Hiệu Quả

Để nghiên cứu Abhidhamma một cách hiệu quả, cần có phương pháp học tập rõ ràng và hệ thống. Việc tham gia các khóa học, đọc sách và thảo luận với những người có cùng sở thích là những cách hữu ích để nâng cao hiểu biết.

3.1. Tham Gia Các Khóa Học Abhidhamma

Tham gia các khóa học chuyên sâu về Abhidhamma giúp người học có cơ hội tiếp cận kiến thức từ các giảng viên có kinh nghiệm. Điều này cũng tạo ra môi trường học tập tích cực.

3.2. Đọc Sách và Tài Liệu Liên Quan

Đọc các tài liệu liên quan đến Abhidhamma, bao gồm sách, bài viết và nghiên cứu, giúp củng cố kiến thức và mở rộng hiểu biết về các khái niệm phức tạp.

IV. Ứng Dụng Abhidhamma Trong Cuộc Sống Hàng Ngày

Abhidhamma không chỉ là lý thuyết mà còn có thể được áp dụng vào cuộc sống hàng ngày. Việc hiểu rõ về tâm lý và các hiện tượng tâm linh giúp con người sống một cuộc sống ý nghĩa hơn.

4.1. Cải Thiện Tâm Lý và Tình Cảm

Nắm vững Abhidhamma giúp cải thiện tâm lý và tình cảm, từ đó tạo ra sự bình an trong tâm hồn và mối quan hệ với người khác.

4.2. Giải Quyết Các Vấn Đề Trong Cuộc Sống

Kiến thức từ Abhidhamma có thể giúp con người giải quyết các vấn đề trong cuộc sống một cách hiệu quả hơn, từ đó đạt được sự hài lòng và hạnh phúc.

V. Kết Luận Tương Lai Của Abhidhamma Trong Phật Giáo

Abhidhamma sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tri thức và thực hành Phật giáo. Sự hiểu biết sâu sắc về Abhidhamma sẽ giúp con người hướng tới giác ngộ và giải thoát.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Abhidhamma Trong Tương Lai

Abhidhamma sẽ tiếp tục là nguồn cảm hứng cho những ai tìm kiếm sự thật và giác ngộ trong cuộc sống.

5.2. Khuyến Khích Nghiên Cứu và Thực Hành

Khuyến khích mọi người nghiên cứu và thực hành Abhidhamma để nâng cao hiểu biết và đạt được sự giải thoát.

11/07/2025
Abhidhammattha sa ṅgaha a manual of abhidhamma vi diệu pháp toát yếu

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu 1. Sammāsambuddhamatulaṁ -- sasaddhammagaṇuttamaṁ Abhivādiya bhāsissaṁ -- Abhidhammatthasaṅgahaṁ. Tôi xin thành kính đảnh lễ đấng Toàn Giác Vô Song, Giáo Pháp Tối Thƣợng và Giáo Hội Chúng Tăng Cao Quý, và xin nói về những gì đƣợc chứa đựng trong Vi Diệu Pháp (Abhidhamma). Abhidhammattha-Saṅgaha, Vi Diệu Pháp Toát Yếu, là tựa của quyển sách nầy.

Theo đúng nghĩa của từng chữ, Abhidhamma là "Giáo Lý Cao Siêu". Attha ở đây là "sự vật". Saṅgaha là một toát yếu, một quyển sách khái lƣợc bao gồm những nét đại cƣơng. Tiếp đầu ngữ "abhi" đƣợc dùng trong nghĩa ƣu thắng, vĩ đại, tuyệt diệu, tối thƣợng, lỗi lạc v.

Dhamma, Pháp, là một danh từ có nhiều ý nghĩa, do căn "dhar", nắm giữ, nâng đỡ. Ở đây danh từ dhamma, pháp, có nghĩa là giáo lý hay lời dạy, giáo huấn. Theo sách Atthasālinī, "abhi" có nghĩa "atireka", cao hơn, vĩ đại hơn, vƣợt lên trên -- hoặc "visiṭṭha", lỗi lạc, thù thắng, đặc biệt, tối thƣợng. Abhidhamma có nghĩa là Giáo Lý Cao Siêu, vì pháp nầy giúp thành tựu Giải Thoát, hay bởi vì pháp nầy vƣợt lên trên, cao hơn giáo lý chứa đựng trong Tạng Kinh (Sutta Piṭaka) và Tạng Luật (Vinaya Piṭaka).

Trong Tạng Kinh (Sutta Piṭaka) và Tạng Luật (Vinaya Piṭaka) Ðức Phật dùng những danh từ tục đế, chế định, nhƣ ngƣời, thú, chúng sanh v. Trong Tạng Diệu Pháp trái lại, mỗi sự vật đều đƣợc phân tách tỉ mỉ, và Ngài dùng những danh từ trừu tƣợng. Vì để làm tỏ rạng phƣơng pháp luận giải nầy nên gọi là Abhidhamma, Giáo Pháp Cao Siêu, hay Vi Diệu Pháp. Nhƣ vậy, trƣớc tiên, vì thế ƣu thắng của giáo lý hay vì pháp nầy dẫn đến giải thoát, và vì phƣơng pháp phân tách luận giải tuyệt hảo, pháp nầy đƣợc gọi là Abhidhamma, Vi Diệu Pháp hay Thắng Pháp1.

Abhidhamma Piṭaka, Tạng Diệu Pháp, thƣờng gọi là Tạng Luận, gồm bảy bộ là: Dhammasaṅganī, Vibhaṅga, Dhātukathā, Puggalapaññatti, Kathāvatthu, Yamaka và Paṭṭhāna2. Dhammasaṅganī, "Phân Loại các Pháp", bộ Pháp Tụ.3 Bộ nầy chia làm bốn chƣơng là: a. Bộ sách nầy giải thích 22 Tika Mātikās (đoạn kệ ba câu đi liền nhau) và 100 Duka Mātikās (đoạn kệ hai câu đi liền nhau) bao gồm phần tinh túy của Tạng Diệu Pháp. Phần lớn của bộ nầy giải thích ba câu đầu tiên -- Thiện Pháp (Kusalā Dhamma), Bất Thiện Pháp (Akusalā Dhamma) và Bất Ðịnh Pháp (Abyākatā Dhammā)4.

Kể về lƣợng, bộ nầy hơn mƣời bhānavāras (bài), tức là hơn 104,000 chữ5. Vibhaṅga, "Những Tiết Mục", bộ Phân Tích. Bộ nầy chia làm mƣời tám (18) mục. Ba mục đầu, quan trọng hơn tất cả, đề cập đến Khandha (Uẩn), Āyatana (Xứ) và Dhātu (Giới, hay các Nguyên Tố cấu thành vật chất, sắc).

Các mục khác đề cập đến Sacca (Ðế, chân lý), Indriya (Căn, những khả năng kiểm soát), Paccayākāra (Duyên Khởi), Satipaṭṭhāna (nền tảng của Niệm", hay Niệm Xứ), Sammappadhāna (cố gắng tột bậc, Chánh Cần), Iddhipāda (phƣơng tiện thành tựu, hay Thần Túc), Bojjhañga (những yếu tố của trí tuệ, hay Giác Chi), Jhāna (Thiền), Appamaññā (Vô Lƣợng), Magga (Ðạo), Sikkhāpada (Giới Luật), Paṭisambhidā (Tri Kiến Phân Giải), Ñāṇa (Trí Tuệ), Khuddakavatthu (Ðề Mục Phụ Thuộc) và Dhammahadaya (Tinh Chất Chánh Yếu của Chân Lý). Phần lớn những tiết mục nầy gồm ba phần: giải thích theo Kinh (Suttanta), giải thích theo Vi Diệu Pháp (Abhidhamma) và giáo lý đại cƣơng (Pañhapucchaka). Bộ nầy gồm ba mƣơi lăm bhānavāras (280,000 chữ). Dhātukathā, "Luận Giải về các Ðại Nguyên Tố", bộ Chất Ngữ, hay Giới Thuyết.

Sách nầy luận: các pháp nầy có nằm hay không nằm trong, liên hợp hay tách rời ra không liên hợp, với các Uẩn (Khandha), các Xứ (Āyatana) và các Giới, hay Ðại Nguyên Tố cấu thành sắc (Dhātu). Bộ nầy gồm mƣời bốn chƣơng, nhiều hơn sáu bhānavāras (48,000 chữ). Puggalapaññatti, "Chỉ Danh Những Cá Tánh", bộ Nhân Chế Ðịnh, hay Nhân Thi Thiết. Về phƣơng pháp trình bày, sách nầy giống nhƣ bộ Tăng Nhứt A Hàm (Anguttara Nikāya) của Tạng Kinh.

Thay vì đề cập đến các Pháp khác nhau, sách nầy đề cập đến những loại có cá tánh khác nhau. Có mƣời chƣơng. Chƣơng đầu đề cập đến những cá tánh đơn độc. Chƣơng nhì các nhóm có hai cá tánh.

Chƣơng ba, các nhóm có ba cá tánh v. Kể về lƣợng, sách nầy hơn năm bhānavāras (40,000 chữ) E. Kathāvatthu, "Những Ðiểm Tranh Luận", bộ Ngữ Tông, hay Biện Giải. Tác giả của bộ sách nầy đƣợc nói là Ðại Ðức Moggalliputta Tissa Thera, đƣợc nổi tiếng thời Vua Dhammāsoka (A Dục).

Chính Ngài chủ tọa cuộc Kết Tập Tam Tạng lần thứ ba tại Pāṭaliputta (Patna) vào thế kỷ thứ III trƣớc Dƣơng Lịch. Tại hội nghị nầy bộ sách của Ngài Moggalliputta đƣợc xếp vào Tạng Diệu Pháp (Abhidhamma Piṭaka). Bản Chú Giải của tập Atthasālinī ghi nhận rằng bộ nầy gồm một ngàn (1,000) bài Kinh (Suttas): năm trăm (500) là chánh thống, còn năm trăm không hợp với quy tắc chánh truyền. Về lƣợng, bộ nầy lối cỡ bộ Dīgha Nikāya, Trƣờng A Hàm.

Sách đề cập đến 216 điểm tranh luận, và chia làm 23 chƣơng. Yamaka, "Sách Gồm Những Câu Ðƣợc Sắp Xếp Từng Cặp", bộ Song Ðối, hay Song Luận. Gọi nhƣ vậy vì theo phƣơng pháp luận giải của sách nầy, suốt từ đầu đến cuối, luôn luôn có hai câu đi đôi. Một câu hỏi và một câu đối lại, (mệnh đề hoán vị).

Thí dụ cặp đầu của chƣơng đầu đề cập đến "Căn", hay cội rễ, nguồn gốc, lập luận nhƣ sau: "Có phải tất cả các thiện pháp đều là thiện căn không? Và có phải tất cả các thiện căn đều là thiện pháp không?" Bộ nầy chia làm mƣời chƣơng là: Mūla (Căn, hay cội rễ), Khandha (Uẩn), Āyatana (Xứ, hay thành phần có liên hệ đến giác quan, lục căn), Dhātu (Giới, hay nguyên tố cấu thành vật chất, sắc), Sacca (Ðế, hay chân lý), Saṅkhāra (vật cấu tạo, hay pháp Hữu Vi), Anusaya (Tiềm Thùy, tâm tánh tiềm ẩn ngủ ngầm trong luồng nghiệp của chúng sanh), Citta (Tâm Vƣơng), Dhamma (Pháp), và Indriya (khả năng kiểm soát, cũng gọi là Căn hay Quyền). Sách gồm 120 bhānavāras (960,000 chữ) G. Paṭṭhāna, "Sách Luận về Tƣơng Quan Duyên Hệ", bộ Ðại Xứ, hay Nhân Duyên Thuyết. Ðây là quyển sách quan trọng nhất mà cũng to lớn nhất của Tạng Diệu Pháp.

Ngƣời nhẫn nại đọc sách nầy chỉ có thể khâm phục trí năng cao thâm và tuệ minh sát sâu sắc của Ðức Phật. Chắc chắn rằng muốn làm nên đƣợc một bản khái luận vừa thâm sâu vừa rộng rãi nhƣ vậy tức nhiên phải là bậc trí thức kỳ tài xuất chúng. Danh từ Paṭṭhāna gồm tiếp đầu ngữ "pa", có nghĩa là khác nhau, và "ṭhāna", mối tƣơng quan, hay duyên (paccaya). Gọi nhƣ vậy vì pháp nầy đề cập đến 24 phƣơng thức tƣơng quan duyên hệ6, những đoạn ba câu (tika), và những đoạn hai câu (duka), đã nói đến trong bộ Dhammasaṅganī.

Ðây là phần tinh hoa của Tạng Diệu Pháp. Ta có thể đoán đƣợc tầm quan trọng của bản khái luận nầy -- cũng đƣợc gọi là "Mahā Pakaraṇa", quyển sách lớn, hay Ðại Tạng -- xuyên qua những lời chú giải của tập Atthasālinī nhƣ sau: "Và trong khi Ngài suy niệm về những tiết mục của bộ Dhammasaṅganī thân Ngài không có tỏa hào quang. Cùng thế ấy, khi Ngài suy niệm về năm bộ kia (thân Ngài không tỏa hào quang). Nhƣng đến quyển Ðại Tạng, Mahā Pakaraṇa, khi Ngài bắt đầu suy niệm đến 24 liên hệ tƣơng quan phổ thông của duyên7 , sự trình bày v.

đức tánh Toàn Tri của Ngài chắc chắn đã tìm đƣợc cơ hội trong đó8. -ooOoo- ABHIDHAMMATTHĀ - Ðề Tài 2. Tattha vutt' ābhidhammatthā -- catudhā paramatthato Cittaṁ cetasikaṁ rūpaṁ -- Nibbānam' iti sabbathā. Trong ý nghĩa cùng tột, đề tài của Vi Diệu Pháp (Abhidhamma) ghi nhận trong tập nầy, đƣợc phân làm bốn tất cả: 1) Tâm vƣơng, 2) Tâm sở, 3) Sắc, 4) Niết Bàn.

Thực tại: Có hai thực tại. Thực tại bề ngoài, hay tục đế, và thực tại cùng tột, chân đế, hay đệ nhất nghĩa đế. Thực tại bề ngoài là chân lý chế định, quy ƣớc, thực tại thông thƣờng của thế gian (sammuti sacca). Thực tại cùng tột là chân lý tuyệt đối, trừu tƣợng (paramattha sacca).

Thí dụ, mặt phẳng của cái bàn mà ta nhìn thấy là thực tại bề ngoài, tục đế. Nhƣng hiểu một cách rốt ráo, khi thấu đến ý nghĩa cùng tột của nó, cái mặt bàn mà ta thấy bề ngoài bằng phẳng ấy gồm những năng lực và những đặc tánh, hay nói cách khác gồm những rung động. Trong sự giao dịch thông thƣờng hằng ngày, nhà khoa học dùng danh từ "nƣớc", nhƣng trong phòng thí nghiệm, nhà khoa học gọi là H2O. Cùng thế ấy, trong Tạng Kinh (Sutta Piṭaka) Ðức Phật dùng danh từ thông thƣờng nhƣ ngƣời, đàn ông, đàn bà, chúng sanh v.

nhƣng trong Tạng Diệu Pháp (Abhidhamma Piṭaka) Ngài dùng một lối diễn đạt khác. Ở đây Ngài áp dụng phƣơng pháp phân giải và dùng những danh từ trừu tƣợng nhƣ Khandha (Uẩn, thành phần cấu tạo chúng sanh), Dhātu (Giới, những nguyên tố, thành phần cấu tạo "sắc", phần vật chất của chúng sanh), Āyatana (Xứ, thành phần có liên quan đến giác quan: lục căn, lục trần) v. Trong Vi Diệu Pháp (Abhidhamma) danh từ para- mattha có nhiều nghĩa. Ðó là một danh từ kép gồm hai phần: parama và attha.

"Parama" đƣợc giải thích là cái gì không thể biến chất, không thể biến đổi hay trở thành một cái gì khác (aviparīta), là trừu tƣợng (nibbaṭṭita); "Attha" là vật. Vậy, paramattha là vật không thể biến chất, hay trừu tƣợng. Thực tại trừu tƣợng đƣợc xem là gần ý nghĩa với danh từ paramattha nhất. Mặc dầu ở đây dùng danh từ "không biến đổi" nhƣng phải hiểu rằng không phải tất cả paramatthas đều vĩnh viễn hay thƣờng còn.

Thí dụ nhƣ một cái lọ bằng đồng. Ðó không phải là paramattha vì bản chất của cái lọ đổi thay từng khoảnh khắc và chính nó cũng có thể đƣợc nhồi nắn lại để trở thành một cái gì khác hơn cái lọ -- cái bồn chẳng hạn. Cả hai vật ấy, cái lọ và cái bồn, đều có thể đƣợc phân tách và rút gọn đến mức cùng tột thành những năng lực và những đặc tánh vật chất căn bản mà Vi Diệu Pháp (Abhidhamma) gọi là Rūpa Paramattha. Những thực tại nầy cũng vô thƣờng, phải biến đổi.

Tuy nhiên, những đặc tánh cá biệt của vật chất (sắc) ấy đồng nhất thể trong hai vật, cái lọ và cái bồn. Nó vẫn giữ trọn vẹn thực chất của nó mặc dầu ta có thể pha trộn cách nào. Do đó Bản Chú Giải định nghĩa parama là không biến chất hay thực tại nguyên vẹn. Danh từ 'attha' phù hợp một cách chính xác với Anh ngữ có nhiều ý nghĩa "thing" (vật).

Ở đây không thể dịch "attha" là "có nghĩa". Có bốn paramatthas, hay thực tại trừu tƣợng nhƣ thế. Bốn thực tại nầy bao gồm tất cả những gì tại thế và siêu thế. Cái đƣợc gọi chúng sanh là tại thế.

Niết Bàn là siêu thế. Chúng sanh đƣợc cấu thành do hai phần: phần tâm linh (nāma, danh) và phần vật chất (rūpa, sắc).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tìm Hiểu Về Abhidhamma: Vi Diệu Pháp và Giáo Huấn Cao Siêu Của Đức Phật" mang đến cái nhìn sâu sắc về Abhidhamma, một phần quan trọng trong giáo lý Phật giáo. Tài liệu này giải thích các khái niệm cốt lõi của Abhidhamma, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tâm lý học Phật giáo và cách mà những giáo huấn này có thể áp dụng vào cuộc sống hàng ngày. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển trí tuệ và sự nhận thức, từ đó mang lại lợi ích cho sự bình an nội tâm và sự phát triển cá nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Etre bouddhiste phattu chua xac dinh, nơi cung cấp hướng dẫn chi tiết về việc trở thành một Phật tử và những điều cần biết trong hành trình tâm linh của bạn. Mỗi tài liệu đều là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về giáo lý Phật giáo và áp dụng chúng vào cuộc sống của mình.